Cũng giống như người Việt chúng ta, trong giao tiếp tiếng Anh, người bản ngữ thường sử dụng những câu thành ngữ để nêu lên quan điểm cũng như giúp cuộc tṛ chuyện trở nên hấp dẫn và thu hút người khác hơn.


Lần đầu viết bài chia sẽ trên forum tienganh.com.vn nên ḿnh xin giới thiệu bài viết tổng hợp những câu thành ngữ tiếng anh thông dụng trong cuộc sống. Cũng cần lưu ư rằng một số câu thành ngữ dài trong giao tiếp có thể rút gọn lại như trong tiếng Việt. Ví dụ: “có công mài sắt có ngày nên kim” khi giao tiếp chúng ta chỉ cần nói vế đầu rằng “có công mài sắt” nhưng người đối diện vẫn có thể hiểu được ư của bạn đang nói là ǵ. Tương tự như câu: “The grass is always greener on the other side of the fence” bạn có thể nói ngắn gọn rằng “The grass is always greener” trong giao tiếp.


  1. When in Rome (do as the Romans do) – Nhập gia tùy tục
  2. Save for a rainy day – Làm khi lành để dành khi đau
  3. The grass is always greener on the other side of the fence – Cỏ bên kia hàng rào th́ luôn xanh hơn – Đứng núi này trông núi nọ
  4. He who laughs today may weep tomorrow – Người hôm nay cười có thể ngày mai có thể khóc – Cười người hôm trước hôm sau người cười
  5. Behind every great man, there is a great woman – Đằng sau người đàn ông thành đạt luôn có một người phụ nữ vĩ đại
  6. A drop in the bucket – Một giọt nước trong xô – Muối bỏ biển
  7. As poor as a church mouse – Nghèo như chuột nhà thờ – Nghèo rớt mồng tơi
  8. New one in, old one out – Cái mới đi vào, cái cũ đi ra – Có mới, nới cũ
  9. No bees, no honey; no work, no money – Không có ong, không có mật, không làm việc, không có tiền – Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ
  10. Even a blind squirrel, finds a nut once in a while – Ngay cả con sóc mù cũng đồi lần t́m thấy hạt – Chó ngáp phải ruồi
  11. No pain, no gain – Không đau đớn, không thành công – Có chí th́ nên
  12. Beauty is only skin deep – Nhan sắc chỉ là vẻ ngoài – Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
  13. One swallow doesn’t make a summer – Một con én không làm nổi mùa xuân
  14. A bad beginning makes a bad ending – Đầu xuôi đuôi lọt
  15. Habit cures habit – Lấy độc trị độc


Hy vọng với những câu thành ngữ thường dùng ở trên sẽ giúp bạn tư học tiếng anh tốt hơn, và đừng quên để lại comment những câu thành ngữ hay khác mà bạn biết để cùng học tập và chia sẽ đến những bạn khác cùng nhau phấn đấu nhé.
Nguồn: List Sách