Khái niệm về liên từ
Liên từ (từ nối) là từ dùng để nối các từ, các nhóm từ, các cụm từ hay các câu lại với nhau.
a – Liên từ kết hợp
Dùng để nối các từ, nhóm từ, cụm từ cùng loại, nối các mệnh đề ngang hàng nhau. Những liên từ kết hợp được dùng phổ biến gồm: and, or, but, for, yet.

E.g. Owen is a friendly and energetic teacher. (Owen là một giáo viên thân thiện và tràn đầy năng lượng.)

I use my smartphone if I need to check my email or order a taxi. cách dùng liên từ trong tiếng Anh
(Chúng tôi sử dụng chiếc điện thoại thông minh của tôi để kiểm tra email và gọi taxi.)

Lucy has a beautiful but lazy cat. (Lucy có một con mèo đẹp nhưng lười biếng.)

His phone number is so easy to remember for it contains lots of 9s.
(Số điện thoại của anh ấy rất dễ nhớ v́ nó chứa nhiều số 9.)

It rained heavily yesterday, yet we still went to school.
(Trời mưa to ngày hôm qua, nhưng chúng tôi vẫn đi học.)

Lưu ư! cách dùng liên từ trong tiếng Anh

Khi nói về cách dùng liên từ kết hợp để nối hai mệnh đề, nhớ thêm dấu phẩy đằng trước liên từ nhé!

b – Tương liên từ
Tương liên từ được tạo thành bởi sự kết hợp giữa liên từ và các từ khác, dùng để liên kết các cụm từ hoặc mệnh đề có chức năng tương đương nhau về mặt ngữ pháp.

Những tương liên từ được dùng phổ biến bao gồm: both… and… (vừa… vừa…), not only… but also… (không những… mà c̣n…), either… or… (hoặc… hoặc…), neither… nor… (không… cũng không…), whether… or… (liệu… hay…), …

E.g. She often buys herself both new clothes and new shoes. (Cô ấy thường mua cho bản thân cả quần áo mới cả giày mới.)

President Emmanuel Macron is not only handsome but also caring. (Tổng thống Emmanuel Macron không những điển trai mà c̣n ân cần.)

I like neither pork nor beef. (Tôi không thích ăn thịt lợn và thịt ḅ.)

We can either go to the movies today or go to the park. (Chúng ta có thể hoặc là đi xem phim hôm nay hoặc là đi công viên.)

He is considering whether to sleep more or get up. (Nó đang cân nhắc ngủ thêm hay dậy.)
Lưu ư: Có thể xem thêm 20 Chuyên đề ngữ pháp tiếng anh

c – Liên từ phụ thuộc
Loại liên từ cuối cùng được đề cập trong bài này – liên từ phụ thuộc – dùng để nối nhóm từ hoặc mệnh đề có chức năng khác nhau trong câu. Những liên từ phụ thuộc được dùng phổ biến là:

As: bởi v́/ khi
Liên từ “as” mang 2 nghĩa: “bởi v́” (= because) và “khi” (= when). cách dùng liên từ trong tiếng Anh

E.g. Nana’s clothes are all pink as that color really suits her. (Quần áo của Nana tất cả đều màu hồng v́ màu hồng thật sự hợp với cô ấy.)

Gold declined more than 1 percent and hit its lowest in a month on Friday as the U.S. dollar strengthened. (Giá vàng giảm hơn 1% và chạm mức thấp nhất trong một tháng trong phiên thứ 6 giữa bối cảnh đồng USD mạnh lên.)

After: sau khi
“After” là một liên từ được sử dụng rất thường xuyên trong hội thoại hằng ngày của chúng ta với nghĩa “sau khi”.

E.g. Michelle goes for a run every morning after she wakes up. (Michelle chạy bộ mỗi buổi sáng sau khi cô ấy thức dậy.)

Although: mặc dù, dù
E.g. You need to do this by yourself, although your father is ready to help. (Con cần tự làm điều này mặc dù bố con sẵn sàng giúp đỡ.) cách dùng liên từ trong tiếng Anh

Before: trước khi
Đối lập với “after” đă đề cập bên trên là liên từ “before” mang nghĩa “trước khi”.

E.g. Before he goes to work, he always prepares breakfast for his family.
(Trước khi anh ấy đi làm, anh ấy luôn chuẩn bị bữa sáng cho gia đ́nh của anh ấy.)

Because: v́, bởi v́
E.g. You need to practice your listening skills because, as they say, “practice makes perfect”. (Bạn cần luyện tập kỹ năng nghe bởi v́, như người ta thường nói, “có công mài sắt, có ngày nên kim”.)

If: nếu
E.g. If you don’t mind, I will sit here. (Nếu anh không phiền, tôi sẽ ngồi đây.)
Providing/ provided that: miễn là

E.g. You can stay here, provided that your parents allow you.
(Bạn có thể ở đây, miễn là bố mẹ bạn cho phép.)

As soon as: ngay khi
E.g. I will call you as soon as I can. (Tôi sẽ gọi cho bạn ngay khi tôi có thể.)

Nguồn: Học Lớp