Lịch khai giảng các lớp học OFFLINE 2018

Học tiếng Anh online mọi lúc mọi nơi chỉ với 149k

www.OnThiTOEIC.vn - Website Ôn thi TOEIC miễn phí

Facebook Group Học tiếng Anh MIỄN PHÍ


Top 15 Stats
Latest Posts Loading...
Loading...
Loading...
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

Hiện kết quả 1 đến 4 trong tổng số 4

Đề tài: Câu bỊ ĐỘng (passive voice)

  1. #1
    Tham gia ngày
    Oct 2018
    Bài gửi
    2
    Cám ơn
    0
    Được cám ơn 1 lần

    Mặc định Câu bỊ ĐỘng (passive voice)

    Câu bị động là phận quan trọng trong quá tŕnh ôn thi đại học của học sinh bởi nó trong đề thi chính thức cũng như đề thi thử 2019 tới đây
    PHẦN I: LƯ THUYẾT
    I. Cách dùng câu bị động

    - Khi không cần thiết phải nhắc đến tác nhân gây hành động (do tính huống đă quá rơ ràng hoặc do không quan trọng)
    Eg: The road has been repaired.
    - Khi chúng ta không biết hoặc quên người thực hiện hành động
    Eg: The money was stolen.
    - Khi chúng ta quan tâm đến bản thân hành động hơn là người thực hiện hành động
    Eg: This book was published in Vietnam.
    - Khi Chủ ngữ của câu chủ động là Chủ ngữ không xác định như: people, they, someone…
    Eg: People say that he will win.
    - It‘s said that he will win.
    - Khi người nói không muốn nhắc đến chủ thể gây ra hành động
    Eg: Smoking is not allowed here.

    II. Cấu trúc
    Loại 1:
    Bị động với các th́ không tiếp diễn
    Công thức tổng quát: BE + PAST PARTICIPLE
    Loại 2: Bị động với các th́ tiếp diễn Công thức tổng quát sau: BE + BEING + PAST PARTICIPLE
    Loại 1 áp dụng cho sáu thí bị động không tiếp diễn và loại 2 áp dụng cho sáu thí bị động tiếp diễn. Nhưng trong phần này tôi chỉ giới thiệu những thí học sinh đă học trong chương trính, phục vụ cho thi học kí và thi tốt nghiệp THPT bao gồm bốn thí bị động không tiếp diễn là: thí hiện tại đơn, thí quá khứ đơn, thí hiện tại hoàn thành, thí tương lai đơn, bị động với động từ khuyết thiết và hai thí bị động tiếp diễn là: hiện tại tiếp diễn và quá khứ tiếp diễn.

    Loại 1: Bị động không tiếp diễn
    1) Thí hiện tại đơn
    : S + am / is/ are + Past Participle
    Eg:
    Active: They raise cows in Ba Vi.
    Passive: Cows are raised in Ba Vi.

    2) Thí quá khứ đơn S + was / were + Past Participle
    Eg:
    Active: Jame Watt invented the steam engine in 1784.
    Passive: The steam engine was invented by Jame Watt in 1784.

    3) Thí hiện tại hoàn thành S + have/ has been + Past Participle
    Eg:
    Active: They have just finished the project.
    Passive: The project has just been finished.

    4) Thí tương lai đơn S + will be + Past Participle
    Eg:
    Active: They will build a new school for disabled children next month.
    Passive: A new school for disabled children will be built next month.

    5) Động từ khuyết thiếu S + Modal Verb + be + Past Participle.
    EX1:
    Active: You can see him now.
    Passive: He can be seen (by you) now.

    EX2:
    Active: He should type his term paper.
    Passive: His term paper should be typed.

    Loại 2: Bị động tiếp diễn
    1) Thí hiện tại tiếp diễn

    S + am / is / are +being + Past Participle
    Eg:
    Active: Ann is writing a letter.
    Passive: A letter is being written by Ann

    2) Thí quá khứ tiếp diễn S + was / were + being + Past Participle
    Eg:
    Active: She was cleaning the room at 7 a. m yesterday.
    Passive: The room was being cleaned at 7 a. m yesterday.
    Lưu ư: Hàm số logarit

    III. Cách chuyển từ câu chủ động sang câu bị động
    Muốn chuyển từ câu chủ động sang câu bị động, học sinh cần nắm chắc các bước chuyển sau đây:

    • Xác định tân ngữ trong câu chủ động, chuyển nó thành Chủ ngữ trong câu bị động.
    • Xác định thí của động từ trong câu chủ động, chia ―"to be" tương ứng với thí tiếng Anh đó và với chủ ngữ mới của câu bị động.
    • Chia động từ ch́nh trong câu chủ động ở dạng past participle trong câu bị động
    • By + tác nhân gây hành động (khi muốn nhấn mạnh tác nhân gây hành động)



    Trong phần này cần lưu ư học sinh một số vấn đề sau:
    - Các trạng từ chỉ cách thức thường được đặt trước động từ phân từ hai trong câu bị động.
    Eg: He wrote the book wonderfully.
    => The book was wonderfully written.
    - By + tác nhân gây hành động đứng sau trạng ngữ chỉ nơi chốn và đứng trước trạng ngữ chỉ thời gian.
    Eg1: A passer- by took him home.
    => He was taken home by a passer- by.
    Eg2: We will receive the gifts on Monday.
    => The gifts will be received by us on Monday.
    - Câu bị động phủ định và nghi vấn được tạo giống như cách của câu chủ động.
    Tuy nhiên không phải bất cứ câu nào cũng có thể chuyển từ chủ động sang bị động hoặc ngược lai. Điều kiện để chuyển câu chủ động sang bị động là câu đó phải mất transitive verb (động từ ngoại hướng). Câu có intransitive verb (động từ nội hướng) thí không thể chuyển sang câu bị động. Động từ ngoại hướng là động từ cần mất tân ngữ trực tiếp trong khi động từ nội hướng thí không cần mất tân ngữ trực tiếp.
    Eg:
    1) She is making a cake. => A cake is being made by her.
    Transitive verb
    2) They run along the beach every morning.
    Intransitive verb

    II. Các dạng đặc biệt của câu bị động
    Việc chuyển từ câu chủ động sang câu bị động hoàn toàn tùy thuộc vào cấu trúc câu do đó cách tốt nhất để nắm vững cách chuyển đổi là xem xét nó dưới cấp độ các mẫu câu đă biết.
    1. Mẫu câu: S + V + O (C, A) Trong mẫu câu này tân ngữ có thể là một danh từ, cụm từ hoặc đại từ.
    S + V + O​
    Eg:
    Active: Her mother is cleaning the kitchen.
    Passive: The kitchen is being cleaned by her mother.
    S + V + O + C​
    Eg: They called him Mr. Angry.
    =>He was called Mr. Angry.
    S + V + O + A​
    Eg: He put the table in the corner.
    => The table was put in the corner.

    2. Mẫu câu
    S + V + O + O​
    Đối với câu có hai tân ngữ, chúng ta có thể dùng một trong hai tân ngữ chuyển thành chủ ngữ trong câu bị động. Tuy nhiên, tân ngữ chỉ người thường hay được sử dụng nhiều hơn.
    Eg: We gave him a nice present on his birthday.
    - Cách chuyển thứ nhất: He was given a nice present on his birthday.
    - Cách chuyển thứ hai: Cần thêm một giới từ A nice present was given to him on his birthday.
    Có hai giới từ có thể được dùng trong trường hợp này là: to, for

    Một số động từ dùng với ‗to‘: give, bring, send, show, write, post, pass… Một số động từ dùng với ‗for‘: buy, make, cook, keep, find, get, save, order ………..
    Eg1: She didn‘t show me this special camera.
    => This camera wasn‘t shown to me.

    Eg 2: She is making him a cup of tea.
    => A cup of tea is being made for him.

    3. Câu bị động với các động từ tường thuật
    Các động từ tường thuật thường được dùng để tường thuật lại các câu nói, ư nhĩ, câu hỏi, yêu cầu, lời xin lỗi… Một số động từ tường thuật thường gặp là: say, think, know, believe, ask, tell, promise… Có hai cấu trúc liên quan đến động từ tường thuật:

    a. Mẫu câu:
    Active: S + V + Oi + that clause.
    Passive: S (Oi) + be past participle + that clause.
    Eg: He told me that you had a new bike .
    => I was told that you had a new bike.

    b. Mâu câu S + V + that + clause.
    Mẫu câu này có hai cách chuyển

    Cách 1: dùng Chủ ngữ giả ―it
    Eg:
    People think that I am the best student in my class=> It is thought that I am the best student in my class.

    Cách 2: dùng chủ ngữ của mệnh đề that và sử dụng dạng nguyên mẫu của động từ. Ở v́ dụ trên, có cách chuyển thứ hai là:
    Eg: I am thought to be the best student in my class.
    Ở cách chuyển thứ hai, có thể dùng 3 dạng nguyên mẫu của động từ:
    1) To – inf: khi hành động xảy ra ở mệnh đề that diễn ra cùng thí hoặc diễn ra sau hành động ở mệnh đề tường thuật.
    2) Nguyên mẫu tiếp diễn: to be ving, khi hành động ở hàm số logarit mệnh đề that ở thí tiếp diễn, c̣n hành động ở mệnh đề tường thuật ở thí đơn giản, cùng bậc.
    3) Nguyên mẫu hoàn thành: to have done, khi hành động ở mệnh đề that xảy ra trước hành động ở mệnh đề tường thuật.
    Eg1: People say that he is a rich man=> He is said to be a rich man.

    Eg2: They think that she is living there=> She is thought to be living there.

    Eg3: They said that Tom had left home before the weekend=> Tom was said to have left home before the weekend.

    4. Câu mệnh lệnh:
    Khi chuyển câu mệnh lệnh sang câu bị động, ta sẽ sử dụng cấu trúc sau:
    Active: V + O + Adjunct
    Passive: Let +O + be past participle + Adjunct.
    Eg: Take off your hat!
    => Let your hat be taken off! Ngoài các trên, c̣n một cách khác để chuyển câu mệnh lệnh sang câu bị động nhưng ́t dùng hơn đó là:
    S + am/ is/ are + to be + past participle Hoặc S should be + past participle
    Eg: Active: Look after the children please!
    Passive: The children should be looked after! Hoặc: The children are to be looked after!

    5. WH- question. Đối với những câu hỏi có từ để hỏi, chúng ta có thể chia làm hai loại:
    Loại 1: Từ để hỏi có chức năng là tân ngữ trong câu chủ động. Với dạng câu hỏi này việc chuyển sang câu bị động rất đơn giản ví từ để hỏi đó sẽ có chức năng là chủ ngữ trong câu bị động.
    Eg:
    Active: How many languages do they speak in Canada?
    Passive: How many languages are spoken in Canada?

    Loại 2: Từ để hỏi có chức năng là chủ ngữ trong câu chủ động khi chuyển sang câu bị động, nó sẽ có vai tṛ là tân ngữ trong câu. Khi đó, ta sẽ có hai cách chuyển. Hoặc chuyển By đầu câu (từ để hỏi sẽ ở dạng tân ngữ) hoặc để By ở cuối câu.
    Eg: Who wrote this novel ?
    => Who was this novel written by?
    Hoặc: => By whom was this novel written?

    6. Cấu trúc: S + V + O + Ving
    Có hai trường hợp xảy ra:
    a) Tân ngữ của Ving cùng chỉ một đối tượng với chủ ngữ của câu: Eg: He kept me waiting.
    -> I was kept waiting (by him).

    b) Tân ngữ của Ving không chỉ một đối tượng với chủ ngữ của câu:
    Eg: He hates people looking at him.
    => He hates being looked at (by people).

    7. Cấu trúc: S + V + O (to) + V
    a. S + V + O + to + V
    - Khi tân ngữ không cùng đối tượng với chủ ngữ. Eg: We asked him to do it. -> He was asked to do it.
    Khi tân ngữ cùng đối tượng với chủ ngữ.
    Eg: She would love someone to take her out to dinner.
    -> She would love to be taken out to dinner.

    b. S + V + O + V(without to)
    - Khi chuyển sang câu bị động chóng ta dùng To-infinitive trừ động từ ―let”.
    Eg: We heard him sing this song.
    -> He was heard to sing this song.
    Nhưng: They let us go home.
    -> We were let go home.
    Hoặc: We were allowed to go home.

    8. Cấu trúc Have / get something done. (dạng nhờ bảo).
    a. Với have.
    Active: S + have + Object(person) + bare infinitive + Object.
    Passive: S + have + Object (thing) + Past Participle (+ by + Object(person))
    Eg:
    I has him repair my bicycle yesterday.
    -> I had my bicycle repaired yesterday.

    b. Với get.
    Active: S + get + O (person) + to infinitive + O (thing) Passive: S + get + O (thing) + Past participle (+by + O(person))
    Eg:
    I get her to make some coffee-> I get some coffee made.
    Sửa lần cuối bởi vuthaomy9x : 03-10-2018 lúc 11:43 AM

    Lich khai giang TOEIC Academy


  2. Thành viên sau cám ơn vuthaomy9x v́ bài viết hữu ích

    vo2iuchong (02-10-2018)

  3. #2
    Tham gia ngày
    Mar 2011
    Nơi cư ngụ
    http://kenhbank.com/vay-dau-tu-san-xuat-kinh-doanh/
    Bài gửi
    2
    Cám ơn
    2
    Được cám ơn 0 lần

    Mặc định

    Giờ học lại mấy cái này mới căng năo )

    Học từ vựng


  4. #3
    Tham gia ngày
    Oct 2018
    Bài gửi
    2
    Cám ơn
    0
    Được cám ơn 1 lần

    Mặc định

    Nhưng vẫn phải học =))
    Sửa lần cuối bởi vuthaomy9x : 03-10-2018 lúc 11:42 AM

    Thi thử TOEIC MIỄN PHÍ

    Thi thử TOEIC tại TOEIC Academy

    Thi thử như thi thật, đề thi sát đề thật

    Ôn thi TOEIC miễn phí

    www.OnThiTOEIC.vn

    Ôn thi TOEIC trực tuyến miễn phí với TOEIC Academy


  5. #4
    Tham gia ngày
    Jul 2016
    Bài gửi
    1
    Cám ơn
    0
    Được cám ơn 0 lần

    Mặc định

    Trích Nguyên văn bởi vuthaomy9x Xem bài viết
    Nhưng vẫn phải học =))
    Đi làm mệt về học nhiều khi cũng thấy nản.

    Facebook Group Học tiếng Anh MIỄN PHÍ


Đề tài tương tự

  1. CÂU BỊ ĐỘNG (passive voice)
    By lethithuu in forum Ngữ pháp tiếng Anh
    Trả lời: 0
    Bài cuối: 26-01-2018, 07:58 PM
  2. PASSIVE VOICE ( CÂU BỊ ĐỘNG) NGỮ PHÁP CHUẨN CỦA CAMBRIDGE (p1)
    By English Garden in forum Ngữ pháp tiếng Anh
    Trả lời: 1
    Bài cuối: 12-01-2017, 10:17 AM
  3. BT Passive voice
    By peden in forum UNIT 4: SCHOOL EDUCATION SYSTEM
    Trả lời: 17
    Bài cuối: 18-10-2010, 10:10 PM
  4. Passive voice
    By PhanNhatMinhVN in forum Ngữ pháp tiếng Anh
    Trả lời: 6
    Bài cuối: 09-03-2009, 11:47 AM

Quyền sử dụng diễn đàn

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •  
Facebook Chat
 Lớp học tiếng Anh chất lượng cao tại Hà Nội

luyện thi toeic, luyen thi toeic, sách luyện thi toeic, luyện thi toeic online miễn phí, trung tâm luyện thi toeic, tài liệu luyện thi toeic miễn phí, luyện thi toeic ở đâu, trung tam tieng anh uy tin tai ha noi, hoc tieng anh mien phi, trung tâm tiếng anh, trung tam tieng anh, trung tâm ngoại ngữ, trung tam ngoai ngu, học tiếng anh, hoc tieng anh, dạy tiếng anh, dạy tiếng anh uy tín, trung tâm tiếng anh uy tín, tiếng Anh giao tiếp, tieng Anh giao tiep, Tieng Anh Giao tiep online, Tieng Anh Giao tiep truc tuyen, Tiếng Anh Giao tiếp online, Tiếng Anh Giao tiếp trực tuyến, học tiếng Anh Giao tiếp tốt