1.TRỪ PHI: unless, but that
- Tôi sẽ nhận công việc trừ phi trả lương quá thấp
I’ll take the job unless the pay is too low
2. LẠI C̉N … NỮA: yet more
- Lại có một đứa bé nữa ra đời mà không có cha
Yet one more newly born-child without having father
3. SỞ DĨ: if, that is way
- Sở dĩ chúng ta phải đấu tranh là v́ quân xâm lược
If we had to put up a fight, it was because aggressors
- Sở dĩ cô ấy mệt là v́ làm việc quá vất vả
If she was tired, it was because she worked too hard
4. THẬM CHÍ KHÔNG: without so much as
- Hắn đă bỏ đi thậm chí không một lời chào tạm biệt
Off he went without so much as “goodbye”
5. KHÔNG CẦN NÓI THÊM NỮA: so much for sth/sb
- Không cần nói thêm về ḱ thi đại học vừa qua nữa, chúng ta hăy cố gắng đợi ḱ thi năm sau
So much for last university entrance exams, we can wait for the next year exams
6. HỌA HOẰN: once in a while
- Họa hoằn lắm chúng tôi mới đi ăn nhà hàng
Once in a while we go to a restaurant
7. MỚI: just
- Mới ăn cơm xong đừng làm việc ǵ nặng
Not to do any heavy work just after having a meal
8. VỪA MUỐN … VỪA MUỐN: just as soon do sth as do sth
- Tôi vừa muốn ở nhà vừa muốn đi xem phim
I’d just as soon stay at home as go to the cinema
9. VỪA MỚI … TH̀: no sooner .. than (đảo ngữ)
- Anh ta vừa mới đến th́ lại bị sai đi ngay
No sooner had he arrived than he was asked to leave again
10. KHÔNG HẲN LÀ: not so much sth as
- Cô ta không hẳn là người nghèo mà chính là do phung phí tiền bạc
She is not so much poor as careless with money