Định Nghĩa Câu Điều Kiện

Câu điều kiện dùng để nêu lên một giả thiết về một sự việc, mà sự việc đó chỉ có thể xảy ra khi điều kiện được nói đến xảy ra. Câu điều kiện gồm có hai phần (hai mệnh đề):

  • Mệnh đề nêu lên điều kiện (c̣n gọi là mệnh đề IF) là mệnh đề phụ hay mệnh đề điều kiện
  • Mệnh đề nêu lên kết quả là mệnh đề chính. Ví dụ: If it rains - I will stay at home. Mệnh đề điều kiện - mệnh đề chính (Nếu trời mưa - tôi sẽ ở nhà.)

Hai mệnh đề trong câu điều kiện có thể đổi chổ cho nhau được: nếu mệnh đề chính đứng trước th́ giữa hai mệnh đề không cần dấu phẩy, ngược lại th́ phải có dấu phẩy ở giữa. Ví dụ: You will pass the exam if you work hard. (Bạn sẽ vượt qua kỳ thi nếu bạn học tập chăm chỉ.) => If you work hard, you will pass the exam. (Nếu bạn học tập chăm chỉ, bạn sẽ vượt qua kỳ thi.)

Các loại câu điều kiện:

Type
Forms
Usage
0
If + S + V(s,es), S+ V(s,es)/câu mệnh lệnh
1
If + S + V(s,es), S + Will/Can/shall...... + Vo Đk có thể xảy ra ở hiẹn tại ỏ tương lai
2
If + S + V2/ Ved, S +would/ Could/ Should...+ Vo Đk không có thật ở hiện tại
3
If + S + Had + V3/Ved, S + would/ could...+ have + V3/Ved Đk không có thật trong quá khứ
Đk kết hợp If + S + had + V3/Ved, S + would + Vo
3 Loại câu điều kiện trong tiếng anh

(1) Câu điều kiện loại I

Khái niệm về câu điều kiện loại 1

  • Câu điều kiện loại I c̣n được gọi là câu điều kiện có thực ở hiện tại.
  • Điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

Cấu trúc - Công thức câu điều kiện loại 1

If + S + V (hiện tại), S + will + V (nguyên mẫu)
IF + Chủ ngữ 1 + Động từ chia ở th́ hiện tại đơn + Bổ ngữ, Chủ ngữ 2 + WILL + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ (nếu có).
Nói cách khác, ở câu điều kiện loại 1, mệnh đề IF dùng th́ hiện tại đơn, mệnh đề chính dùng th́ tương lai đơn.

  • Chủ ngữ 1 và chủ ngữ 2 có thể trùng nhau. Bổ ngữ có thể không có, tùy ư nghĩa của câu. Mệnh đề IF và mệnh đề chính có thể đứng trước hay sau đều được.
  • Trong câu điều kiện loại I, động từ của mệnh đề điều kiện chia ở th́ hiện tại đơn, c̣n động từ trong mệnh đề chính chia ở th́ tương lai đơn. Ví dụ:

If you come into my garden, my dog will bite you. (Nếu anh vào vườn của tôi, con chó của tôi sẽ cắn anh đó.)
If it is sunny, I will go fishing. (Nếu trời nắng tốt, tôi sẽ đi câu cá.)
Cách dùng câu điều kiện loại 1:

Câu điều kiện loại 1 c̣n có thể được gọi là câu điều kiện hiện tại có thể có thật. Ta sử dụng câu điều kiện loại 1 để đặt ra một điều kiện có thể thực hiện được trong hiện tại và nêu kết quả có thể xảy ra. ngữ pháp tiếng anh

(2) Câu điều kiện loại II

Khái niệm về câu điều kiện loại 2:

  • Câu điều kiện loại II c̣n được gọi là câu điều kiện không có thực ở hiện tại.
  • Điều kiện không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai, điều kiện chỉ là một giả thiết, một ước muốn trái ngược với thực trạng hiện tại.

Cấu trúc câu điều kiện loại 2

If + S + V (quá khứ), S + would + V (nguyên mẫu)
- Trong câu điều kiện loại II, động từ của mệnh đề điều kiện chia ở bang thái cách (past subjunctive), động từ của mệnh đề chính chia ở th́ điều kiện hiện tại (simple conditional). Chú ư: Bàng thái cách (Past subjunctive) là h́nh thức chia động từ giống hệt như th́ quá khư đơn, riêng động từ “to be” th́ dùng “were” cho tất cả các ngôi.
Ví dụ:

  • If I were a bird, I would be very happy. (Nếu tôi là một con chim, tôi sẽ rất hạnh phúc.) <= tôi không thể là chim được
  • If I had a million USD, I would buy that car. (Nếu tôi có một triệu đô la, tôi sẽ mua chiếc xe đó.) <= hiện tại tôi không có

(3) Câu điều kiện loại III

Khái niệm về câu điều kiện loại 3:

  • Câu điều kiện loại III là câu điều kiện không có thực trong quá khứ.
  • Điều kiện không thể xảy ra trong quá khứ, chỉ mang tính ước muốn trong quá khứ, một giả thiết trái ngược với thực trạng ở quá khứ.

Cấu trúc câu điều kiện loại 3

If + S + had + P.P (quá khứ phân từ), S + would + have + P.P
- Trong câu điều kiện loại III, động từ của mệnh đề điều kiện chia ở quá khứ phân từ, c̣n động từ của mệnh đề chính chia ở điều kiện hoàn thành (perfect conditional). Ví dụ:


  • If he had come to see me yesterday, I would have taken him to the movies. (Nếu hôm qua nó đến thăm tôi th́ tôi đă đưa nó đi xem phim rồi.)
  • If I hadn’t been absent yesterday, I would have met him. (Nếu hôm qua tôi không vắng mặt th́ tôi đă gặp mặt anh ta rồi.)


--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
GIẢM 50% HỌC PHÍ + TẶNG KHÓA HỌC 1.200.000 đ khi đăng kư khóa học bất kỳ tại TOEIC Academy từ ngày 2/1-12/1


  • Tặng ngay 01 khóa học đó cho bạn bè của bạn khi đăng kư 01 khóa học bất kỳ (giảm 50% học phí mỗi bạn)
  • Tặng thêm khóa giải đề TOEIC trị giá 1.200.000đ
  • Tặng thêm khi đăng kư theo lộ tŕnh học: giảm 500.000đ khi đăng kư 2 khóa, 1.000.000đ khi đăng kư 3 khóa, 1.700.000đ khi đăng kư 4 khóa
  • Cam kết đầu ra TOEIC bằng văn bản cho tất cả các trường hợp làm test đầu vào và làm cam kết văn bản




* Điều kiện áp dụng:

  • Áp dụng cho các khóa học trong tháng 1/2018
  • Người được tặng khóa học phải là người chưa từng học tại Trung tâm
  • Người được nhận khóa học phải đến Trung tâm làm đăng kư trong ṿng 5 ngày kể từ ngày được tặng khóa học





TOEIC ACADEMY – HỆ THỐNG CƠ SỞ TẠI HÀ NỘI
* CS1: Số 8, Ngơ 14, Hồ Đắc Di, Đống Đa – Tel: 04 3513 4124 – 0965 721 551
* CS2: Số 4, Ngách 16, Ngơ 37, Lê Thanh Nghị, Hai Bà Trưng – Tel: 04 3215 1005 – 0982 499 426
* CS3: Số 8, Ngơ 14 (Ngơ Vinmart+), Phố Dương Khuê (Sau Đại học Thương Mại), Mai Dịch – Tel: 043 200 3040 – 0966 924 390