Lịch khai giảng các lớp học OFFLINE tháng 7/2017

Học tiếng Anh online mọi lúc mọi nơi chỉ với 99k

www.OnThiTOEIC.vn - Website Ôn thi TOEIC miễn phí

Facebook Group Học tiếng Anh MIỄN PHÍ


Top 15 Stats
Latest Posts Loading...
Loading...
Loading...
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

Hiện kết quả 1 đến 3 trong tổng số 3

Đề tài: thành ngữ tiếng anh thông dụng trong giao tiếp (part1)

  1. #1
    Tham gia ngày
    Mar 2017
    Bài gửi
    50
    Cám ơn
    9
    Được cám ơn 23 lần

    Mặc định thành ngữ tiếng anh thông dụng trong giao tiếp (part1)

    1. (To) Sound like a broken record

    A broken record là một cái đĩa/băng nhạc bị hỏng, bị xước. Khi bật nó lên bạn nghe thấy những âm thanh bị rít hay lặp từ ở đúng một điểm mà chúng ta hay nói là bị vấp đĩa.
    Vậy nên nghĩa bóng của cụm từ này mang hàm ư chỉ một người nào đó nhai đi nhai lại điều ǵ hay một sự việc ǵ đó cứ lặp đi lặp lại y như một chiếc đĩa bị vấp.
    Ví dụ:

    • The boy’s mother sounds like a broken record when she tells him to clean his room. (Mẹ của cậu bé cứ nói đi nói lại khi bà bảo cậu ta dọn pḥng.)
    • He’s always complaining about the way she treats him. He sounds like a broken record! (Anh ta luôn phàn nàn về cách mà cô ấy cư xử với anh ta. Anh ta cứ lải nhải măi thôi!)

    2. (To) Blow the whistle on someone/something

    Bạn yêu thích thể thao chứ? Vậy khi đọc lên, chắc bạn sẽ hiểu “blow the whistle on the someone/something” là tuưt c̣i với ai hay việc hành động nào đó trong thi đấu.
    Nhưng thực chất th́ cụm từ này thường là để chỉ việc tố cáo một hành động bất hợp pháp hoặc sai trái với tổ chức để ngăn chặn hành vi ấy lại.
    Ví dụ:

    • The employee blew the whistle on the illegal practices of the company. (Các nhân viên đă tố cáo những hành vi trái pháp luật của công ty.)
    • I knew my company was polluting the water, but I was afraid I would lose my job if I blew the whistle. (Tôi biết công ty tôi đă làm ô nhiễm nước, nhưng tôi lo sợ ḿnh sẽ bị mất việc nếu tôi nói ra sự thật.)

    3. (To) Call the tune

    Theo nghĩa đen th́ cụm từ này nghĩa là gọi tên giai điệu bất kỳ.
    Tuy nhiên, “to call the tune” ở đây nghĩa là nắm/đưa ra quyền kiểm soát hoặc quyền quyết định quan trọng cho một vấn đề nào đó.
    Ví dụ:

    • He was technically running the business, but his father still called the tune. (Cậu ấy đă hoạt động kinh doanh một cách nghiêm túc, nhưng bố cậu ấy vẫn nắm quyền kiểm soát.)
    • Nancy said that it’s her turn to call the tune. (Nancy đă nói giờ tới lượt cô ấy đưa ra quyết định.)

    4. (To) Hit the books

    Theo nghĩa đen, “hit the books” nghĩa là cú đấm, thụi hay đập vào quyển sách của bạn.
    Thực tế, đây là một thành ngữ tiếng Anh thông thường được các bạn học sinh, sinh viên sử dụng, nhất là sinh viên Mỹ khi họ có quá nhiều bài tập phải làm. Nó được hiểu đơn giản là học tập chăm chỉ mà thôi.
    Đây là cách để bạn nói với bạn bè ḿnh rằng bạn đang học cật lực cho kỳ kiểm tra sắp tới.
    Ví dụ:
    Sorry but I can’t go to the cinema with you tonight, I have to hit the books. I have a huge exam next week.
    (Xin lỗi nhưng tớ không thể đi coi phim với cậu tối nay được, tớ phải học hộc cả mặt ra đây này. Tuần tới tớ có một bài kiểm tra quan trọng.)
    5. (To) Hit the sack

    Giống như thành ngữ trên, nghĩa đen của “Hit the sack” nghĩa là đánh vào một cái bao tải (một túi lớn chứa bột ḿ, gạo hoặc thậm chí là đất).
    Nhưng thực chất ở đây, “to hit the sack” được hiểu là đi ngủ, và bạn sẽ sử dụng nó để nói với người thân hay bạn bè của ḿnh là bạn thực sự rất mệt, vậy nên bạn cần phải đi ngủ.
    Và thay v́ nói “hit the sack”, bạn cũng có thể dùng “hit the hay” được.
    Ví dụ:
    It’s time for me to hit the sack, I’m so tired. (Đă đến giờ tôi cần phải đi ngủ, tôi mệt rũ ra rồi.)
    6. (To) Twist someone’s arm

    Nghĩa đen của cụm từ này là vặn cánh tay ai đó, và thực sự sẽ rất đau đớn nếu hiểu nó theo đúng nghĩa từng từ một.
    Nếu bạn bị “arm has been twisted” th́ có nghĩa là ai đó đă thành công trong việc thuyết phục bạn làm việc ǵ mà bạn có thể không muốn thực hiện.
    Mà nếu như bạn thành công trong việc “twist someone else’s arm” th́ có thể hiểu là bạn đă thuyết phục được họ, cuối cùng họ đă đồng ư thực hiện sau khi bạn khẩn cầu họ.
    Ví dụ:
    A: You should really come to the party tonight! (Sự thực là ông nên tới bữa tiệc tối nay đi!)
    B: You know I can’t, I have to hit the books. (Ông thừa biết tôi không thể mà, tôi phải học hộc mặt ra đây này.)
    A: C’mon, you have to come! It’s going to be so much fun and there are going to be lots of girls there. Please come? (Thôi nào, ông phải đi chứ! Sẽ rất vui đấy, lại c̣n có rất nhiều con gái ở đó nữa. Đi đi nhé?)
    B: Pretty girls? Oh all right, you’ve twisted my arm. I’ll come. (Gái xinh hả? Ồ được luôn, ông thuyết phục được tôi rồi đấy. Tôi sẽ đi.)
    7. (To be) Up in the air

    Khi chúng ta nghĩ đơn giản về thứ ǵ đó “up in the air”, ta thường tưởng tượng ra thứ ǵ đó đang trôi nổi hay đang bay trên bầu trời, có lẽ là một chiếc máy bay hay một quả bóng bay chẳng hạn.
    Nhưng thực chất lúc ai đó nói với bạn thứ mà “up in the air” th́ bạn cần hiểu những thứ đó không chắc chắn hoặc không đáng tin cậy; những kế hoạch cụ thể không được vạch ra rơ ràng.
    Ví dụ:
    A: Have you set a date for the wedding yet? (Cậu đă định ngày cho đám cưới rồi chứ hả?)
    B: Not exactly, things are still up in the air and we’re not sure if our families can make it on the day we wanted. Hopefully we’ll know soon and we’ll let you know as soon as possible.
    (Không hẳn, mọi thứ vẫn chưa rơ ràng lắm mà chúng tớ cũng không chắc liệu gia đ́nh chúng tớ có đặt đúng ngày chúng tớ muốn không nữa. Hy vọng chúng tớ sẽ sớm biết và thông báo cho cậu ngay khi có thể.)
    8. (To) Slab someone in the back

    Nếu bạn hiểu câu thành ngữ này theo nghĩa đen th́ rất có thể bạn sẽ vướng vào một vụ phiền toái lớn với cảnh sát, v́ nghĩa đen của nó là cầm con dao hay vật sắc nhọn nào khác đâm vào lưng ai đó.
    Tuy nhiên, câu thành ngữ “to slab someone in the back” được hiểu là làm tổn thương ai đó gần gũi với bạn và tin tưởng bạn bằng cách phản bội họ, phá vỡ ḷng tin của họ, hay c̣n gọi là đâm sau lưng. Chúng ta thường gọi người làm việc như thế là “back stabber” – kẻ đâm sau lưng, kẻ phản bội.
    Ví dụ:
    A: Did you hear Sarah stabbed Kate in the back last week? (Cậu có nghe tin Sarah đâm sau lưng Kate tuần trước không?)
    B: No! I thought they were best friends, what did she do? (Không hề! Tớ nghe nói họ là bạn rất thân mà, cô ấy đă làm ǵ vậy?)
    A: She told their boss that Kate wasn’t interested in a promotion at work and Sarah got it instead. (Cô ta đă nói với sếp là Kate không hứng thú với việc được thăng chức và Sarah sẽ thay vào vị trí đó.)
    B: Wow, that’s the ultimate betrayal! No wonder they’re not friends anymore. (Ôi chao, đúng là sự phản bội lớn nhất đấy! Sẽ chẳng lạ ǵ khi họ không c̣n là bạn được nữa.)
    9. (To) Lose your touch

    Nghĩa đen của cụm từ này là không c̣n khả năng cảm ứng hay cảm nhận những ngón tay hoặc bàn tay của bạn.
    Nhưng mà to lose your touch thực ra là chỉ việc bạn đă đánh mất khả năng hoặc tài năng nào đó mà bạn từng có để đối phó với sự vật, con người hoặc các t́nh huống.
    Bạn dùng nó khi bạn muốn miêu tả việc ḿnh giỏi ở một lĩnh vực hay có tài năng, kỹ năng nhất định nào đó, nhưng sau đó mọi thứ bắt đầu chệch khỏi quỹ đạo.
    Ví dụ:
    A: I don’t understand why none of the girls here want to speak to me. (Tôi không hiểu tại sao không một cô gái nào ở đây muốn nói chuyện với tôi.)
    B: It looks like you’re lost your touch with ladies. (Có vẻ như ông đă mất phong độ trước phái nữ rồi.)
    A: Oh no, they used to love me, what happened? (Ôi không, họ thường yêu mến tôi mà, chuyện ǵ đă xảy ra vậy?)
    10. (To) Sit tight

    “To sit tight” là một thành ngữ tiếng Anh kỳ lạ mà nghĩa đen của nó là bạn sẽ ngồi xuống và tự ôm chặt cơ thể ḿnh. Nó sẽ khiến bạn khó chịu và trông khá kỳ cục.
    Nhưng nếu một người nói bạn to sit tight là người đó muốn bạn kiên nhẫn chờ đợi và đừng hành động ǵ cho đến khi bạn nghe ngóng được điều ǵ khác.
    Ví dụ:
    A: Mrs. Carter, do you have any idea when the exam results are going to come out? (Thưa bà Carter, bà có ư kiến ǵ về kết quả sắp được công bố không?)
    B: Who knows Johnny, sometimes they come out quickly but it could take some time. You’re just going to have to sit tight and wait. (Ai mà biết được chứ Johnny, đôi lúc họ đưa ra khá nhanh nhưng cũng có thể mất một thời gian. Anh chỉ cần ngồi kiên nhẫn và chờ đợi thôi.)
    11. (To) Pitch in

    Câu thành ngữ này thực sự sẽ chẳng có nghĩa ǵ cả nếu bạn cố hiểu nó theo nghĩa đen. Tuy vậy, nghĩa bóng của nó chỉ sự tham gia hay đóng góp (cho) một cái ǵ đó hoặc người nào đó.
    V́ vậy, khi cha của bạn nói với cả nhà rằng ông muốn mọi người “to pitch in” cuối tuần này và giúp dọn dẹp sân sau, th́ điều đó có nghĩa là ông muốn mọi người cùng tham gia, nỗ lực dọn dẹp sạch sẽ cái sân để mọi việc được hoàn thành nhanh hơn.
    Ví dụ:
    A: What are you going to buy Sally for her birthday? (Cậu định mua ǵ cho Sally vào dịp sinh nhật?)
    B: I don’t know I don’t have much money. (Tớ không biết nữa tớ không có nhiều tiền.)
    A: Maybe we can all pitch in and buy her something great. (Có lẽ tất cả chúng ḿnh nên góp chung vào mua cho cô ấy cái ǵ đó thật tuyệt.)
    Đoạn hội thoại trên cho thấy mỗi người bạn của Sally nên đóng góp một ít tiền để họ có thể có đủ khả năng mua một món quà lớn và đẹp hơn.
    12. (To) Go cold turkey

    Nghe khó hiểu đúng không? Một người làm sao có thể hóa thành một con chim chứ.
    Căn nguyên của câu thành ngữ này rất lạ và “to go cold turkey” nghĩa là đột ngột từ bỏ hoặc ngừng những hành vi hay thói quen xấu như hút thuốc hay uống rượu.
    Thành ngữ này bắt nguồn từ cuối thế kỷ 20. Họ đưa ra giả thuyết rằng một người đột ngột từ bỏ thói quen xấu nào đó – như là chất kích thích hay rượu – sẽ bị tác dụng phụ là trông giống như một con gà tây đông lạnh, chưa chín. Nó bao gồm các biểu hiện như làn da nhợt nhạt và nổi da gà.
    Ví dụ:
    A: Shall I get your mom a glass of wine? (Tớ có thể mời mẹ cậu một ly rượu không?)
    B: No, she’s stopped drinking? (Không, mà mẹ tớ ngừng uống rồi th́ phải?)
    A: Really? Why? (Thật á? Sao thế?)
    B: I don’t know. A few months ago, she just announced one day she’s quitting drinking. (Tớ không rơ. Vài tháng trước, mẹ tớ chỉ tuyên bố là một ngày nào đó bà sẽ bỏ rượu thôi.)
    A: She just quit cold turkey? (Bà ấy nên bỏ từ từ, nhỉ?)
    B: Yes, just like that! (Ừm, chắc là thế!)
    13. (To) Face the music

    Theo nghĩa đen th́ to face the music là thả hồn theo giai điệu. Nhưng nếu cha mẹ hay bạn bè của bạn nói bạn hăy to face the music, th́ nó có nghĩa khắc nghiệt hơn nhiều.
    “To face the music” có nghĩa là phải “đối mặt với thực tế” hoặc là đối phó với t́nh h́nh thực tế và chấp nhận tất cả những kết quả dù tốt hay xấu (thường là xấu), dũng cảm chống chọi với tất cả những khó khăn; chịu đựng tất cả những hậu quả của việc ḿnh làm; chịu đựng tất cả những lời phê b́nh chê trách.
    Có lẽ bạn đă trốn tránh điều ǵ đó bởi bạn cảm thấy không chắc chắn hoặc sợ hăi với kết quả. Cũng có thể là bạn đă nói dối giáo viên và cô ấy đă phát hiện ra sự thật và bây giờ bạn phải đối mặt với sự thật và nhận h́nh phạt.
    Ví dụ:
    A: I can’t understand why I failed math. (Tớ không thể hiểu nổi v́ sao tớ lại trượt môn toán nữa.)
    B: You know you didn’t study hard, so you’re going to have to face the music and take the class again next semester if you really want to graduate when you do. (Cậu biết rơ là cậu không chăm học mà, nên cậu phải đối mặt với sự thật đi và đến lớp vào ḱ tới nếu cậu thực sự muốn tốt nghiệp.)

    Facebook Group Học tiếng Anh MIỄN PHÍ


  2. #2
    Tham gia ngày
    Mar 2017
    Bài gửi
    7
    Cám ơn
    2
    Được cám ơn 1 lần

    Mặc định

    Friendship often ends in love, but love in frendship-never. Câu này có hay không ạ!

    Lich khai giang TOEIC Academy


  3. #3
    Tham gia ngày
    Mar 2017
    Bài gửi
    50
    Cám ơn
    9
    Được cám ơn 23 lần

    Mặc định

    đó là một quote khá hay nha. Bạn c̣n idioms nào thú vị hơn có thể chia sẻ thêm với ḿnh.
    Trích Nguyên văn bởi changl Xem bài viết
    Friendship often ends in love, but love in frendship-never. Câu này có hay không ạ!

    Thi thử TOEIC MIỄN PHÍ

    Thi thử TOEIC tại TOEIC Academy

    Thi thử như thi thật, đề thi sát đề thật

    Ôn thi TOEIC miễn phí

    www.OnThiTOEIC.vn

    Ôn thi TOEIC trực tuyến miễn phí với TOEIC Academy


Đề tài tương tự

  1. Những mẫu câu thông dụng trong giao tiếp văn pḥng
    By sprucevn in forum Kỹ năng nghe nói
    Trả lời: 0
    Bài cuối: 05-07-2016, 03:49 PM
  2. Thành ngữ thông dụng trong tiếng Anh
    By rainbow8 in forum Tiếng Anh khối Trung học cơ sở và Trung học phổ thông
    Trả lời: 0
    Bài cuối: 06-07-2014, 03:45 PM
  3. Những thành ngữ thông dụng trong tiếng anh
    By soc_trui in forum Góc học tập
    Trả lời: 4
    Bài cuối: 19-08-2011, 08:17 AM

Tags for this Thread

Quyền sử dụng diễn đàn

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •  
Facebook Chat
 Lớp học tiếng Anh chất lượng cao tại Hà Nội

luyện thi toeic, luyen thi toeic, sách luyện thi toeic, luyện thi toeic online miễn phí, trung tâm luyện thi toeic, tài liệu luyện thi toeic miễn phí, luyện thi toeic ở đâu, trung tam tieng anh uy tin tai ha noi, hoc tieng anh mien phi, trung tâm tiếng anh, trung tam tieng anh, trung tâm ngoại ngữ, trung tam ngoai ngu, học tiếng anh, hoc tieng anh, dạy tiếng anh, dạy tiếng anh uy tín, trung tâm tiếng anh uy tín, tiếng Anh giao tiếp, tieng Anh giao tiep, Tieng Anh Giao tiep online, Tieng Anh Giao tiep truc tuyen, Tiếng Anh Giao tiếp online, Tiếng Anh Giao tiếp trực tuyến, học tiếng Anh Giao tiếp tốt