Lịch khai giảng các lớp học OFFLINE tháng 10/2014

Học tiếng Anh Giao Tiếp online: TiengAnhGiaoTiep.com

www.OnThiTOEIC.vn - Website Ôn thi TOEIC miễn phí


Top 15 Stats
Latest Posts Loading...
Loading...
Loading...
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

Trang 1 / 2 12 CuốiCuối
Hiện kết quả 1 đến 10 trong tổng số 19

Đề tài: Các loại mệnh đề trong tiếng Anh

  1. #1
    Tham gia ngày
    May 2007
    Bài gửi
    77
    Cám ơn
    23
    Được cám ơn 183 lần

    Question Các loại mệnh đề trong tiếng Anh

    Một câu hỏi nhỏ nhưng bao quát 1 vấn đề lớn. Đó là:

    CÓ BAO NHIÊU LOẠI MỆNH ĐỀ TRONG TIẾNG ANH? TÊN GỌI VÀ CHỨC NĂNG CỦA CÁC MỆNH ĐỀ ẤY?

    Các bạn thử giải đáp và chia sẻ kiến thức về vấn đề này nhé!

    Thân,
    Sửa lần cuối bởi tuanlong : 22-01-2013 lúc 12:29 PM Lư do: Bolding


  2. #2
    Avatar của wellfrog
    wellfrog vẫn chÆ°a cĂ³ mặt trong diá»…n Ä‘Ă n Tổng phụ trách chuyên mục "Thảo luận chung" và "TA khối THPT "
    Tham gia ngày
    Aug 2007
    Bài gửi
    9,463
    Cám ơn
    4,627
    Được cám ơn 13,826 lần

    Mặc định

    CLAUSES (mệnh đề )
    ĐỊNH NGHĨA :

    Mệnh đề có 3 định nghĩa như sau:
    1) A clause is a sentence that is part of a larger sentence :Mệnh đề là một câu mà nó là thành phần của một câu lớn hơn (dài hơn)
    2) A clause is a sentence that does not make complete sense by itself : Mệnh đề là một câu mà tự nó không tạo thành một ư nghĩa đầy đủ
    3) A clause is a group of words that forms part of a sentence and contains a finite verb : Mệnh đề là một nhóm chữ tạo thành thành phần của một câu và trong đó có một động từ giới hạn ( là động từ có chia th́)
    PHÂN LOẠI MỆNH ĐỀ :
    Tùy theo nghĩa của nó mà một mệnh đề có thể là :
    Mệnh đề chính (principal clause or main clause)
    Mệnh đề phụ : (subordinate clause or dependent clause )
    + Mệnh đề chính là mệnh đề mà nó có thể đứng riêng một ḿnh và tự nó tạo thành một ư nghĩa đầy đủ
    + Mệnh đề phụ là mệnh đề mà nó không thể đứng riêng môt ḿnh và ư nghĩa của nó phụ thuộc vào mệnh đề chính
    CÁC LOẠI MỆNH ĐỀ PHỤ
    Có 3 loại mệnh đề phụ :
    1)Mệnh đề danh từ (Noun clause )
    2)Mệnh đề tính từ (Adjective clause )
    3)Mệnh đề trạng từ ( Adverb clause )
    I)MỆNH ĐỀ DANH TỪ
    Định nghĩa :
    - Mệnh đề danh từ là mệnh đề được dùng giống như một danh từ
    -Mệnh đề danh từ là mệnh đề làm công việc của một danh từ, nó nói về người tác động hay người tiếp nhận
    Các bạn có thể hiểu nôm na là danh từ làm nhiệm vụ ǵ trong câu th́ mệnh đề danh từ cũng có thể làm nhiệm vụ đó
    ex:
    - The work is done (danh từ work làm chủ từ )
    what is done is done (mệnh đề danh từ what is donecũng làm chủ từ )
    - I don't know the reason ( danh từ reason làm túc từ)
    I don't know why he came here ( mệnh đề danh từ :why he came here cũng làm túc từ )
    This is my motherland (danh từ motherland làm compliment )
    This is where I was born (mệnh đề danh từ where I was borncũng làm complement )
    Sửa lần cuối bởi tuanlong : 22-01-2013 lúc 12:30 PM

    Học tiếng Anh chất lượng cao

    Lớp học OFFLINE của TiengAnh.com.vn

    Ngữ pháp, Ngữ âm, Giao tiếp, Luyện thi TOEIC

    Bạn muốn chat tiếng anh

    www.ChatTiengAnh.com

    Chat bằng tiếng Anh, luyện tiếng Anh


  3. 11 thành viên cám ơn wellfrog v́ bài viết hữu ích

    hiwhatsup (26-08-2009),Hover (23-10-2007),huyhoangpro (21-09-2007),nhokiuyunnie (01-12-2010),phungthilien (18-11-2011),qsqd (20-09-2008),saohoa9188 (05-09-2010),thai khac tien (31-07-2009),tiny123 (17-09-2007),Tsuki (20-10-2007),yencuong1981 (29-10-2007)

  4. #3
    Tham gia ngày
    May 2007
    Bài gửi
    77
    Cám ơn
    23
    Được cám ơn 183 lần

    Mặc định

    PHÂN LOẠI MỆNH ĐỀ :
    Tùy theo nghĩa của nó mà một mệnh đề có thể là :
    mệnh đề chính (principal clause or main clause)
    Mệnh đề phụ : (subordinate clause or dependent clause )
    + Mệnh đề chính mà mệnh đề mà nó có thể đứng riêng một ḿnh và tự nó tạo thành một ư nghĩa đầy đủ
    + Mệnh đề phụ là mệnh đề mà nó không thể đứng riêng môt ḿnh v2 ư nghĩa của nó phụ thuộc vào mệnh đề chính
    CÁC LOẠI MỆNH ĐỀ PHỤ
    Có 3 loại mệnh đề phụ :
    1)Mệnh đề danh từ (Noun clause )
    2)Mệnh đề tính từ (Adjective clause )
    3)Mệnh đề trạng từ ( Adverb clause


    Keep going, Wellfrog!

    Tiny nêu ra chủ đề này v́ khi được hỏi: "Theo bạn, trong tiếng Anh có mấy loại mệnh đề phụ?" Không ít các bạn sinh viên năm 3 - năm 4 đại học đều trả lời "chắc khoảng 10 hay 15 loại".

    Thực ra, câu trả lời của Wellfrog mới là chính xác nhất.

    Thi thử TOEIC miễn phí tại TiengAnh.com.vn

    Thi thử TOEIC của TiengAnh.com.vn

    Thi thử như thi thật, đề thi sát đề thật

    Trắc nghiệm tiếng Anh

    www.LuyenTiengAnh.com

    Tổng hợp 1000+ bài trắc nghiệm tiếng Anh


  5. #4
    Tham gia ngày
    Sep 2007
    Bài gửi
    53
    Cám ơn
    18
    Được cám ơn 66 lần

    Mặc định

    2)Mệnh đề tính từ (Adjective clause )
    3)Mệnh đề trạng từ ( Adverb clause )
    can u explain for me about them !!
    Sửa lần cuối bởi antilove : 28-09-2007 lúc 12:11 AM

    Học Tiếng Anh Giao tiếp

    www.TiengAnhGiaoTiep.com

    Học Tiếng Anh Giao tiếp miễn phí

    Ôn thi TOEIC miễn phí

    www.OnThiTOEIC.vn

    Ôn thi TOEIC trực tuyến miễn phí


  6. #5
    Avatar của wellfrog
    wellfrog vẫn chÆ°a cĂ³ mặt trong diá»…n Ä‘Ă n Tổng phụ trách chuyên mục "Thảo luận chung" và "TA khối THPT "
    Tham gia ngày
    Aug 2007
    Bài gửi
    9,463
    Cám ơn
    4,627
    Được cám ơn 13,826 lần

    Mặc định

    Trích Nguyên văn bởi wellfrog Xem bài viết
    CLAUSES (mệnh đề )
    ĐỊNH NGHĨA :

    Mệnh đề có 3 định nghĩa như sau:
    1) A clause is a sentence that is part of a larger sentence :Mệnh đề là một câu mà nó là thành phần của một câu lớn hơn (dài hơn)
    2) A clause is a sentence that does not make complete sense by itself : Mệnh đề là một câu mà tự nó không tạo thành một ư nghĩa đầy đủ
    3) A clause is a group of words that forms part of a sentence and contains a finite verb : Mệnh đề là một nhóm chữ tạo thành thành phần của một câu và trong đó có một động từ giới hạn ( là động từ có chia th́)
    PHÂN LOẠI MỆNH ĐỀ :
    Tùy theo nghĩa của nó mà một mệnh đề có thể là :
    Mệnh đề chính (principal clause or main clause)
    Mệnh đề phụ : (subordinate clause or dependent clause )
    + Mệnh đề chính là mệnh đề mà nó có thể đứng riêng một ḿnh và tự nó tạo thành một ư nghĩa đầy đủ
    + Mệnh đề phụ là mệnh đề mà nó không thể đứng riêng môt ḿnh và ư nghĩa của nó phụ thuộc vào mệnh đề chính
    CÁC LOẠI MỆNH ĐỀ PHỤ
    Có 3 loại mệnh đề phụ :
    1)Mệnh đề danh từ (Noun clause )
    2)Mệnh đề tính từ (Adjective clause )
    3)Mệnh đề trạng từ ( Adverb clause )
    I)MỆNH ĐỀ DANH TỪ
    Định nghĩa :
    - Mệnh đề danh từ là mệnh đề được dùng giống như một danh từ
    -Mệnh đề danh từ là mệnh đề làm công việc của một danh từ, nó nói về người tác động hay người tiếp nhận
    Các bạn có thể hiểu nôm na là danh từ làm nhiệm vụ ǵ trong câu th́ mệnh đề danh từ cũng có thể làm nhiệm vụ đó
    ex:
    - The work is done (danh từ work làm chủ từ )
    what is done is done (mệnh đề danh từ what is donecũng làm chủ từ )
    - I don't know the reason ( danh từ reason làm túc từ)
    I don't know why he came here ( mệnh đề danh từ :why he came here cũng làm túc từ )
    This is my motherland (danh từ motherland làm compliment )
    This is where I was born (mệnh đề danh từ where I was borncũng làm complement )
    (tiếp theo)
    II) MỆNH ĐỀ TÍNH TỪ
    Định nghĩa :
    + Mệnh đề tính từ là mệnh đề được dùng giống như một tính từ
    + Mệnh đề tính từ là mệnh đề làm công việc của một tính từ nó nói thêm những ǵ về danh từ

    ex:
    He is a very clever boy (tính từ clever bổ nghĩa cho danh từ boy )
    He is a boy who is very clever ( mệnh đề tính từ :who is very clever cũng bổ nghĩa cho danh từ boy )
    III) MỆNH ĐỀ TRẠNG TỪ
    Định nghĩa :

    + Mệnh đề trạng từ là mệnh đề được dùng giống như trạng từ
    + Mệnh đề trạng từ là mệnh đề làm công việc của một trạng từ ,nó cho biết "như thế nào" ,"ở đâu".hay" khi nào" một hành động diễn ra

    Mệnh đề trạng từ phân ra làm 10 loại :
    [B]- Mệnh đề trạng từ chỉ thời gian
    - Mệnh đề trạng từ chỉ nơi chốn
    - Mệnh đề trạng từ chỉ cách thức
    - Mệnh đề trạng từ chỉ lư do
    - Mệnh đề trạng từ chỉ điều kiện
    - Mệnh đề trạng từ chỉ sự nhượng bộ
    - Mệnh đề trạng từ chỉ mục đích
    - Mệnh đề trạng từ chỉ kết quả
    - Mệnh đề trạng từ chỉ sự so sánh
    - Mệnh đề trạng từ chỉ điều kiện [/B]
    Ngoài ra c̣n 2 loại mệnh đề sau cũng được xếp vào loại mệnh đề trạng từ :
    - Mệnh đề giới hạn
    - Mệnh đề trạng từ rút gọn

    Do đây là là loại mệnh đề phức tạp nhất nên tôi sẽ đi sâu vào chi tiết từng loại :
    1) Mệnh đề trạng từ chỉ thời gian
    Những mệnh đề này thường trả lời câu nói với when ? và có thể được giới thiệu bởi những liên từ sau :when ,after,as,as long as,as soon as,before,by the time ,derectly,during,the time (that) immediately,the moment (that),now (that),once,since,until/ till,whenever,và while.Chúng ta thường sử dụng dấu phẩy khi mệnh đề trạng từ đi trước
    ex:
    I ran away when I saw the dog.
    when I saw the dog,I ran away.
    Lưu ư : Không sử dụng will sau những liên từ chỉ thời gian
    Trong trường hợp này ta phải dùng th́ hiện tại đơn thế cho th́ tương lai đơn,và th́ hiện tại hoàn thành thế cho th́ tương lai hoàn thành
    ex:
    When I will meet him ,I will tell him about that (sai)
    When I meet him ,I will tell him about that (đúng )- meet là th́ hiện tại đơn thế cho :will meet là th́ tương lai đơn

    Once we will have decorated the house ,we can move in .(sai) - do dùng will sau once
    Once we have decorated the house ,we can move in .(đúng) - do dùng have decorated là th́ hiện tại hoàn thành thế cho th́ tương lai hoàn thành
    Tuy nhiên một số người vẫn c̣n nhầm lẫn giữa 2 khái niệm : " không dùng will trong mệnh đề trạng từ chỉ thời gian " và không dùng will trong mệnh đề có when "
    ex:
    1. I will give him the book when he will come back. (sai)
    2. I want to know when he will come back. (đúng)
    Tại sao câu 1 dùng will sau when lại sai mà câu 2 dùng will sau when lại đúng ?
    V́ câu 1 mệnh đề :when he will come back
    mệnh đề trạng từ chỉ thời gian nên dùng will là sai
    C̣n câu 2 :when he will come backmệnh đề danh từ nên dùng will không sai
    Do đó khi gặp mệnh đề có when cần xem xét đó là mệnh đề trạng từ hay mệnh đề danh từ th́ mới dùng đúng được
    (c̣n tiếp)
    Sửa lần cuối bởi tuanlong : 22-01-2013 lúc 12:30 PM

    Học tiếng Anh online thu phí

    www.TruongNgoaiNgu.com.vn

    Học tiếng Anh online hiệu quả


  7. 11 thành viên cám ơn wellfrog v́ bài viết hữu ích

    000Gara000 (25-06-2010),antilove (29-09-2007),changeordead (08-07-2010),kdt0210 (16-02-2011),Mrs.Archie (16-06-2009),qsqd (20-09-2008),saeoh (23-08-2010),seven7773 (17-10-2010),thunhan-girl14 (24-06-2009),Tsuki (20-10-2007),uyen7034 (08-10-2010)

  8. #6
    Tham gia ngày
    Apr 2007
    Nơi cư ngụ
    Starry Sky
    Bài gửi
    184
    Cám ơn
    40
    Được cám ơn 438 lần

    Mặc định

    Thanks wellfrog for your post.

    Bài viết của bạn rất hữu ích, nó giúp ḿnh ôn lại & bổ sung kiến thức nhưng h́nh như 1 thời gian rồi bạn không viết tiếp?! Come on, keep up the good work!

    Đọc bài của bạn ḿnh có chỗ bị confused

    2) A clause is a sentence that does not make complete sense by itself : Mệnh đề là một câu mà tự nó không tạo thành một ư nghĩa đầy đủ
    &

    Mệnh đề chính (principal clause or main clause)
    + Mệnh đề chính là mệnh đề mà nó có thể đứng riêng một ḿnh và tự nó tạo thành một ư nghĩa đầy đủ
    Ḿnh nghĩ đơn giản hóa định nghĩa sẽ dễ hiểu hơn:

    " A clause is a group a word that contains (at least) a subject and a verb" (Một mệnh đề là 1 nhóm từ có chứa ít nhất 1 chủ từ & 1 động từ)
    Trong đó: 2 loại mệnh đề

    1. Main clause = Independent clause = simple sentence = S + V (+ Complement)

    e.g. Students normally spend 4 years in college. (independent clause/simple sentence)
    I will declare my major now, but I may change it later. (but: coordinator/coordinating conjunction) (2 independent clauses/simple sentences, nối nhau bởi coordinator = compound sentence)

    2. Subordinate clause = dependent clause = Subordinator + S + V (+ Complement)

    e.g. ...although students normally spend 4 years in college... (although: subordinator)
    ... if I declare my major now... (if: subordinator)

    Ḿnh nghĩ như vậy sẽ clearer cho các bạn khác khi đọc bài cũng gặp trường hợp consfuse như ḿnh.

    wellfrog, plz viết tiếp phần subordinate clause (Adverb clause)

    Sửa lần cuối bởi tuanlong : 22-01-2013 lúc 12:31 PM Lư do: Typo


  9. 3 thành viên cám ơn Tsuki v́ bài viết hữu ích

    chicacu (01-03-2011),uyen7034 (08-10-2010),wellfrog (22-10-2007)

  10. #7
    Avatar của wellfrog
    wellfrog vẫn chÆ°a cĂ³ mặt trong diá»…n Ä‘Ă n Tổng phụ trách chuyên mục "Thảo luận chung" và "TA khối THPT "
    Tham gia ngày
    Aug 2007
    Bài gửi
    9,463
    Cám ơn
    4,627
    Được cám ơn 13,826 lần

    Mặc định

    2. Mệnh đề trạng từ chỉ nơi chốn :]
    Những mệnh đề loại này trả lời câu hỏi với where? và có thể được giới thiệu bởi những liên từ : where ,wherever, anywhere ,và everywhere
    You can't camp where/wherever/ anywhere / everywhere you like these days
    Ngày nay bạn không thể cắm trại ở bất cứ nơi nào mà bạn muốn .
    Anywhere everywhere wherever (thừong không dùng where ) có thể bắt đầu một câu ,tùy thuộc vào độ nhấn mạnh mà ta muốn thưc hiện
    Everywhere she goes she's mistaken for princess Diana
    Bất cứ nơi nào cô ấy đi ,người ta cũng nhầm cô với công chúa Diana
    Where thường ám chỉ đến một nơi xác định nhưng không mang tính đặc trưng .Trong khi Anywhere /everywhere /wherever gợi lên ư tưởng " bất cứ chổ nào"
    3. Mệnh đề trạng từ chỉ cách thức :
    a) Mệnh đề trạng từ chỉ cách thức bắt đầu với : as và " in the way (that) "
    Loại này trả lời câu hỏi "how" ?
    Do this again as I showed you a moment ago
    / in the way I showed you
    Hăy làm lại theo như tôi đă chỉ cho bạn hồi năy
    This fish is not cooked as I like / in the way I like it .
    Con cá này đă khôgn đựoc nấu theo cách mà tôi thích
    Howthe way có thể dùng trong văn nói thay cho as :
    This steak is cooked just how / the way I like it .
    Món này đă được nấu theo đúng cách mà tôi thích
    Mệnh đề chỉ cách thức cũng có thể diễn tả một sự so sánh khi chúng được giới thiệu bởi những thành ngữ như : (in) the way ,(in) the way (that) ,the way in which ,(in) the same way ,(in) the same way as
    She 's behaving (in) the same way her husband used to .
    Cô ấy xử sự theo cách mà chồng của ḿnh từng làm
    b) Mệnh đề trạng từ chỉ cách thức bắt đầu với as if ,as though sau be , seem,act, appear, behave,feel ,look,smell,sound,taste.. :
    I feel as if /as though I am floating on air
    Tôi có cảm giác như đang trôi bồng bềnh trên không
    Cấu trúc này c̣n được dùng với it :
    It sounds as if /as though the situation will get worse
    Nghe như thể là t́nh h́nh sẽ trở nên tồi tệ hơn
    It feels as if /as though it is going to rain ( I feel that this is going to happen)
    Có vẽ là trời sắp mưa
    As if /as though c̣n có thể sử dụng sau những động từ diễn tả cách cư xử
    She was trembling as if /as though she had seen a ghost
    Cô ấy run bần bật như thể cô ta vừa trông thấy ma
    He acted as if he was mad
    Anh ta hành động như một kẽ điên


  11. 10 thành viên cám ơn wellfrog v́ bài viết hữu ích

    chicacu (01-03-2011),dlqt (17-04-2011),langthanghn (20-06-2008),mingoan_vn (11-01-2008),myangel293 (18-03-2009),nguyendieups (08-07-2010),qsqd (20-09-2008),saeoh (23-08-2010),Tsuki (23-10-2007),yencuong1981 (29-10-2007)

  12. #8
    Tham gia ngày
    Sep 2008
    Bài gửi
    27
    Cám ơn
    29
    Được cám ơn 2 lần

    Mặc định

    what is done is done
    Câu này của wellfrog dịch thế ạ, hay nó tương tự câu trên the work is done(tức là công việc được làm)


  13. #9
    Avatar của wellfrog
    wellfrog vẫn chÆ°a cĂ³ mặt trong diá»…n Ä‘Ă n Tổng phụ trách chuyên mục "Thảo luận chung" và "TA khối THPT "
    Tham gia ngày
    Aug 2007
    Bài gửi
    9,463
    Cám ơn
    4,627
    Được cám ơn 13,826 lần

    Mặc định

    Trích Nguyên văn bởi nimmoHP Xem bài viết
    Câu này của wellfrog dịch thế ạ, hay nó tương tự câu trên the work is done(tức là công việc được làm)
    what is done is done : Cái/thứ/việc được làm th́ được làm
    Tương tự về chức năng chứ c̣n về nghĩa th́ tùy theo t́nh huống cụ thể chứ không phải lúc nào nó cũng = work cả


  14. #10
    Tham gia ngày
    Dec 2008
    Nơi cư ngụ
    Hung Yen Province
    Bài gửi
    13
    Cám ơn
    18
    Được cám ơn 0 lần

    Mặc định

    anh wellrog ơi , có thể giải thích em thêm 7 trường hợp của trạng từ được chứ? Cảm ơn anh nh́u !


Trang 1 / 2 12 CuốiCuối

Đề tài tương tự

  1. Viết về nghề nghiệp trong tương lai ?!!!
    By k2tkool in forum Topic Writing
    Trả lời: 1
    Bài cuối: 28-08-2012, 07:18 PM
  2. Tạp chí BBC- Thu thập kiến thức bằng Tiếng Anh trong nhiều lĩnh vực
    By KimEunMi in forum Kỹ năng đọc và từ vựng tiếng Anh
    Trả lời: 3
    Bài cuối: 16-04-2011, 03:53 PM
  3. Trả lời: 2
    Bài cuối: 28-11-2010, 03:43 PM
  4. Cách loại bỏ đại từ quan hệ trong mệnh đề phụ
    By beheo_number1 in forum 1. Lư thuyết
    Trả lời: 1
    Bài cuối: 21-08-2008, 09:57 AM

Quyền sử dụng diễn đàn

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •  
 Lớp học tiếng Anh chất lượng cao tại Hà Nội

luyện thi toeic, luyen thi toeic, sách luyện thi toeic, luyện thi toeic online miễn phí, trung tâm luyện thi toeic, tài liệu luyện thi toeic miễn phí, luyện thi toeic ở đâu, trung tam tieng anh uy tin tai ha noi, hoc tieng anh mien phi, trung tâm tiếng anh, trung tam tieng anh, trung tâm ngoại ngữ, trung tam ngoai ngu, học tiếng anh, hoc tieng anh, dạy tiếng anh, dạy tiếng anh uy tín, trung tâm tiếng anh uy tín, tiếng Anh giao tiếp, tieng Anh giao tiep, Tieng Anh Giao tiep online, Tieng Anh Giao tiep truc tuyen, Tiếng Anh Giao tiếp online, Tiếng Anh Giao tiếp trực tuyến, học tiếng Anh Giao tiếp tốt