Lịch khai giảng cc lớp học OFFLINE thng 4/2014

Học tiếng Anh Giao Tiếp online: TiengAnhGiaoTiep.com

www.OnThiTOEIC.vn - Website n thi TOEIC miễn ph

Trang 1 / 10 1234 ... CuốiCuối
Hiện kết quả 1 đến 10 trong tổng số 98
  1. #1
    Tham gia ngy
    Aug 2007
    Bi gửi
    18
    Cm ơn
    11
    Được cm ơn 1,167 lần

    Mặc định Ti Liệu Ngữ Php Tiếng Anh cơ bản

    Đy l ti liệu ngữ php Tiếng Anh cơ bản, mấy bạn tham khảo nh.


  2. 116 thnh vin cm ơn dinhquang v bi viết hữu ch

    25zero2 (28-06-2010),aislamdunk (31-10-2007),alo_ola (20-08-2009),anhbanmai (27-03-2008),anhhieu (24-05-2008),arguyx (06-10-2007),banglinh88 (01-07-2010),bignasty (23-02-2011),blacksunday (26-09-2008),bth8320 (09-04-2010),bul (23-02-2010),bunch of flowers (20-03-2008),caheo2007 (06-08-2008),caocoi86 (29-06-2008),caophuongduy (19-08-2007),chanhvan_kts (08-04-2008),chiphoi92 (24-12-2011),choimahoc (09-12-2011),coder_gate (25-04-2008),congdaica317 (11-10-2010),congha2086 (28-03-2008),cunconfuny (16-09-2011),daithihao1984 (09-07-2008),Dang Tien Minh (01-02-2008),daodinhcuong (29-04-2011),dbsk5 (27-07-2010),DINH BAY (21-09-2007),duc anh (27-09-2007),duli48 (20-03-2008),emcuipap (29-03-2009),englishquestion (13-02-2012),Euro2012 (01-01-2010),fm10583 (24-03-2008),freeaccount (04-04-2008),gemp2 (22-10-2011),Gi Lng (27-02-2008),ginggain (30-03-2008),Ha Ta Ngoc (13-11-2007),haiphongit_cntt (08-11-2010),haithanh1011 (06-11-2008),ha_sang (10-05-2008),hellokity_love (30-12-2010),hoabanghong (22-04-2008),Hong Thị Hiền Hoa (11-10-2007),hoangduc_bkvn (09-04-2012),hung1508 (03-04-2008),hung618 (25-03-2008),hungphuc995 (12-04-2011),huucongdo (11-08-2010),huutrung1990 (01-09-2008),huy_kts (13-03-2008),ilovetronic (01-10-2007),James Peirce (14-10-2008),kanguru00 (26-03-2008),kekeke211 (27-12-2011),khanhlinhtdlc (15-05-2010),khido (29-06-2008),kiemsimu_hp (17-09-2008),kuhbu (05-10-2007),langtucohon (08-07-2008),lebacong (07-04-2008),lethe (29-03-2009),lisi (13-05-2009),lontonbonchen (03-10-2008),marketing (10-05-2008),myl0v3 (02-07-2008),ng văn cng (02-10-2007),ngoc hien (02-04-2008),ngocthao08 (02-04-2008),Nguyễn Đức Hiển (09-09-2012),nguyễn đức thiện (27-06-2008),nguyễn thị ngọc thy (27-03-2008),nguyen hanh giang (22-09-2008),nguyen huu tuong (11-10-2007),nguyen thi mai yen (21-04-2008),nguyen thi thanh phuong (13-03-2008),nguyen_phi (16-08-2010),nhoxcan (11-04-2011),nshckct (22-07-2012),open.andme (02-04-2010),Pham Nga (20-09-2007),phanlinh1987 (18-02-2012),phaolo2 (10-05-2012),Phungnt718 (18-06-2008),phuoc010186 (22-03-2008),picachut (24-05-2010),Pocoyo-silly piggy (22-10-2008),Quch Thị Cc (13-09-2007),quangnhn (01-11-2007),selinakute (01-01-2009),sf6645502 (12-09-2011),shinioho (07-07-2008),sh_84 (07-09-2007),snowvietnam (23-10-2007),taurus86 (13-11-2007),thanhcongmms (08-02-2012),thanhduong30 (03-11-2009),Thanhdx216 (17-05-2010),thanhnguyenvn (25-03-2008),thocon86 (02-04-2008),thodoan (11-01-2012),thutra_1987 (08-07-2009),trần minh tn (29-09-2007),trần trung anh (26-03-2008),traixumu (05-10-2007),trandaithang_gtck (20-08-2008),Trangkt_04 (09-04-2008),trangtay1605 (07-04-2008),tranthangcuong1982 (06-06-2011),tranthuhuong (26-09-2007),trungemc (24-12-2009),truong thanh vu (31-07-2008),vietzix (10-05-2011),VUHOANGTUAN_MCX (29-03-2011),vuphuan (22-08-2008),Zeta2912 (11-05-2008)

  3. #2
    Tham gia ngy
    Aug 2007
    Bi gửi
    18
    Cm ơn
    11
    Được cm ơn 1,167 lần

    Mặc định

    Tìm hiểu về tình từ.

    TÍNH TỪ
    (Adjectives)
    1. Định nghĩa: Tính từ là từ dùng đẻ phẩm định cho danh từ bằng cách miêu tả các dặc tính của sự vật mà danh từ đó đại diện

    2. Phân loại tính từ: Tính từ có thể được phân loại theo vị trí hoặc chức năng:

    2.1 Tính từ phân loại theo vị trí:

    a. Tính từ đứng trước danh từ
    a good pupil (một học sinh giỏi)
    a strong man (một cậu bé lười)

    Hầu hết tính từ trong tiếng Anh khi được dùng để tính chất cho danh từ đều đứng trước danh từ, ngược lại trong tiếng Việt tính từ đứng sau danh từ mà nó phẩm định Thông thường, những tính từ đứng trước danh từ cũng có thể đứng một mình, không có danh từ theo sau như nice, good, bad, long, short, hot, happy, beautiful....Tuy nhiên , một số ít tính từ lại chỉ đứng một mình trước danh từ, như former, latter, main ...

    b. Tính từ đứng một mình , không cần bất kì danh từ nào đứng sau nó:
    Ví dụ:
    The boy is afraid.
    The woman is asleep.
    The girl is well.
    She soldier looks ill.

    Các tính từ như trên luôn luôn đứng một mình, do đó chúng ta không thể nói:
    an afraid boy
    an asleep woman
    a well woman
    an ill soldier

    Nếu muốn diễn đạt các ý trên, chúng ta phải nói:
    A frightened woman
    A sleeping boy
    A healthy woman
    A sick soldier

    những tính từ đứng một mình sau động từ như trên là những tính từ bắt đầu bằng a- và một số các tính từ khác như:
    aware; afraid;alive;awake; alone; ashamed; unable; exempt; content
    Ví dụ:
    The hound seems afraid.
    Is the girl awake or asleep?


    2.2 Tính từ được phân loại theo công dụng
    Tính từ được phân thành các nhóm sau đây:
    a. Tính từ chỉ sự miêu tả: nice, green, blue, big, good...
    a large room
    a charming woman
    a new plane
    a white pen

    Tính từ chỉ sự miêu tả chiếm phần lớn số lượng tính từ trong tiếng Anh. Chúng có thể phân làm hai tiểu nhóm:

    * Tính từ chỉ mức độ: là những tính từ có thể diễn tả tính chất hoặc đặc tính ở những mức độ (lớn , nhỏ..) khác nhau. Những tính từ này có thể dùng ở dạng so sánh hoặc có thể phẩm định bởi các phó từ chỉ mức độ như very, rather, so...
    small smaller smallest
    beautiful more beautiful the most beautiful
    very old so hot extremely good

    b. Tính từ chỉ số đếm: bao gồm tính từ chỉ số đếm (cardianls) như one, two, three... và những tính từ chỉ số thứ tự (ordinals) như first, second, third,..

    c. Đối với các từ chỉ thị: thís, that, these,those; sở hữu (possesives) như my, his, their và bất định (indefinites) như some, many,

    3. Vị trí của tính từ:
    Tính từ được chia theo các vị trí như sau:
    a. Trước danh từ:
    a small house
    an old woman
    khi có nhiều tính từ đứng trước danh từ, vị trí của chúng như sau:

    b. Sau động từ: ( be và các động từ như seem, look, feel..)
    She is tired.
    Jack is hungry.
    John is very tall.

    c. Sau danh từ: Tính từ có thể đi sau danh từ nó phẩm định trong các trường hợp sau đây:

    * Khi tính từ được dùng để phẩm chất/tính chất các đại từ bất định:
    There is nothing interesting. [nothing là đại từ bất định]
    I'll tell you something new. [something là đại từ bất định]

    * Khi hai hay nhiều tính từ được nối với nhau bằng "and" hoặc "but", ý tưởng diễn tả bởi tính từ được nhấn mạnh:
    The writer is both clever and wise.
    The old man, poor but proud, refused my offer.

    * Khi tính từ được dùng trong các cụm từ diễn tả sự đo lường:
    The road is 5 kms long
    A building is ten storeys high

    * Khi tính từ ở dạng so sánh:
    They have a house bigger than yours
    The boys easiest to teach were in the classroom

    * Khi các quá khứ phân từ là thành phần của mệnh đề được rút gọn:
    The glass broken yesterday was very expensive

    * Một số quá khứ phân (P2) từ như: involved, mentioned, indicated:
    The court asked the people involved
    Look at the notes mentioned/indicated hereafter

    4. Tính từ được dùng như danh từ.
    Một số tính từ được dùng như danh từ để chỉ một tập hợp người hoặc một khái niệm thường có "the" di trước.
    the poor, the blind, the rich, the deaf, the sick, the handicapped, the good, the old; ...
    Ví dụ : The rich do not know how the poor live.
    (the rich= rich people, the blind = blind people)

    5. Sự hành thành Tính từ kép/ghép.
    a. Định nghĩa: Tính từ kép là sự kết hợp của hai hoặc nhiều từ lại với nhau và được dùng như một tính từ duy nhất.

    b. Cách viết: Khi các từ được kết hợp với nhau để tạo thành tính từ kép, chúng có thể được viết:
    * thành một từ duy nhất:
    life + long = lifelong
    car + sick = carsick
    * thành hai từ có dấu nối (-) ở giữa
    world + famous = world-famous

    Cách viết tính từ kép được phân loại như trên chỉ có tính tương đối. Một tính từ kép có thể được một số người bản ngữ viết có dấu gạch nối (-) trong lúc một số người viết liền nhau hoặc chúng có thể thay đổi cáh viết theo thời gian

    c. Cấu tạo: Tính từ kép được tạo thành bởi:
     Danh từ + tính từ:
    snow-white (đỏ như máu) carsick (nhớ nh&#224
    world-wide (khắp thế giới) noteworthy (đánh chú &#253

     Danh từ + phân từ
    handmade (làm bằng tay) hearbroken (đau lòng)
    homegorwn (nhà trồng) heart-warming (vui vẻ)

     Phó từ + phân từ
    never-defeated (không bị đánh bại) outspoken (thẳng thắn)
    well-built (tráng kiện) everlasting (vĩnh cửu)

     Tính từ + tính từ
    blue-black (xanh đen) white-hot (cực nóng)
    dark-brown (nâu đậm) worldly-wise (từng trải)

    d. Tính từ kép bằng dấu gạch ngang (hyphenated adjectives)
    Ví dụ: A four-year-old girl = The girl is four years old.
    A ten-storey building = The building has ten storeys.
    A never-to-be-forgetten memory = The memory will be never forgotten.

    Học tiếng Anh chất lượng cao

    Lớp học OFFLINE của TiengAnh.com.vn

    Ngữ php, Ngữ m, Giao tiếp, Luyện thi TOEIC

    Bạn muốn chat tiếng anh

    www.ChatTiengAnh.com

    Chat bằng tiếng Anh, luyện tiếng Anh


  4. 42 thnh vin cm ơn dinhquang v bi viết hữu ch

    Đỗ Ngọc Thanh (20-08-2008),brutal_death (22-04-2010),CANDY LE (22-11-2007),Co (05-06-2008),conan_doyle (14-10-2007),dbsk5 (27-07-2010),EMBsys (17-08-2008),friends_cntt (30-07-2011),goccay2010 (17-08-2007),Hạnh đng yu 85 (23-09-2007),h0nganh88 (20-09-2007),haithangloc (17-08-2007),hellobody (02-11-2007),hua hong hanh (30-09-2007),hungsika (25-08-2007),ichibanmario (10-11-2007),khoinguyendh (02-11-2007),l0v3ly_cat (07-04-2011),langthanghn (20-06-2008),magical (30-10-2009),maianhxxx (28-06-2008),maily_2610 (22-09-2008),nhokasari (02-05-2011),Pocoyo-silly piggy (22-10-2008),quch thuỳ Lun (30-06-2011),quyenttk0110 (08-12-2009),snowvietnam (23-10-2007),songlanuihong (04-04-2008),teen hoc anh (18-06-2008),Thần ti (15-03-2008),thanh2008 (26-03-2008),thiensu (26-02-2008),thuylinh79 (29-09-2007),thuynhi12 (27-05-2008),TIKA (15-08-2007),TRAN NGOC DOAN THY (28-10-2007),TRUNG HO (20-03-2008),TrungGiang (08-05-2008),trungnhan (01-04-2008),vanlih (17-06-2008),vanthuy85 (25-02-2008),yesme9x (23-12-2009)

  5. #3
    Tham gia ngy
    Aug 2007
    Bi gửi
    18
    Cm ơn
    11
    Được cm ơn 1,167 lần

    Mặc định

    Tiếp theo là tìm hiểu về mạo từ

    MẠO TỪ
    (Articles)
    1 Định nghĩa: Mạo từ là từ dùng trước danh từ và cho biết danh từ ấy đề cập đến một đối tượng xác định hay không xác định.
    Chúng ta dùng "the" khi danh từ chỉ đối tượng được cả người nói lẫn người nghe biết rõ đối tượng nào đó. Ngược lại, khi dùng mạo từ bất định a, an; người nói đề cập đến một đối tượng chung hoặc chưa xác định được:

    Mạo từ trong tiếng Anh chỉ gồm ba từ và được phân chia như sau:
    Mạo từ xác định (Denfinite article): the
    Maọ từ bất định (Indefinite article): a, an
    Maọ từ Zero (Zero article): thường áp dụng cho danh từ không đếm được (uncountable nouns) và danh từ đếm được ở dạng số nhiều: coffee, tea; people, clothes

    Mạo từ không phải là một loại từ riêng biệt, chúng ta có thể xem nó như một bộ phận của tính từ dùng để bổ nghĩa - chỉ đơn vị (cái, con chiếc).
    2. Mạo từ bất định (Indefinite articles) - a, an - Dùng trước danh từ đếm được (số ít) - khi danh từ đó chưa được xác định (bất định). "an" dung cho danh từ bắt đầu bằng nguyên âm (nhưng phụ thuộc vào cách phát âm).
    Ví dụ: a book, a table
    an apple, an orange
    - Đặc biệt một số từ "h" được đọc như nguyên âm.
    Ví dụ: an hour, an honest man

    3. Mạo từ xác định (Definite article)
    3.1 Cách đọc: "the" được đọc là [di] khi đứng trước danh từ bắt đầu bằng nguyên âm (a, e, i, o, u) và đọc là (dơ) khi đứng trước danh từ bắt đầu bằng phụ âm (trừ các nguyên âm):
    The egg the chair
    The umbrellae the book

    The được đọc là [dơ] khi đứng trước danh từ có cách viết bắt đầu bằng nguyên âm nhưng có cách đọc bằng một phụ âm + nguyên âm: /ju:/ và /w^n/ như:
    The United Stated
    The Europeans
    The one-eyed man is the King of the blind.
    The university

    The được đọc là [di] khi đứng trước danh từ có h không đọc:
    The [di] hour (giờ)
    The [di] honestman

    The được đọc là [di: ] khi người nói muốn nhấn mạnh hoặc khi ngập ngừng trước các danh từ bắt đầu ngay cả bằng phụ âm:
    Ví dụ: I have forgotten the [di:], er, er the [di:], er, check.
    (tôi đã bỏ quên cái, à, à..., cái ngân phiếu rồi)

    3.2 Một số nguyên tắc chung:
    a/ The được dùng trước danh từ chỉ người , vật đã được xác định :
    Mạo từ xác định "the" được dùng trước danh từ để diễn tả một ( hoặc nhiều) người , vật, sự vật nào đó đã được xác định rồi, nghĩa là cả người nói và người nghe đều biết đối tượng được đề cập tới. Khi nói ' Mother is in the garden' (Mẹ đang ở trong vườn), cả người nói lẫn người nghe đều biết khu vườn đang được đề cập tới là vườn nào, ở đâu. Chúng ta xem những ví dụ khác:
    The Vietnamese often drink tea.
    ( Người Việt Nam thường uống trà nói chung)

    We like the teas of Thai Nguyen.
    ( Chúng tôi thích các loại trà của Thái Nguyên)
    (dùng the vì đang nói đến trà của Thái Nguyên)

    I often have dinner early.
    (bưã tối nói chung)

    The dinner We had at that retaurant was awful.
    (Bữa ăn tối chúng tôi đã ăn ở nhà hàng đó thật tồi tệ)

    Butter is made from cream.
    (Bơ được làm từ kem) - bơ nói chung

    He likes the butter of France.
    ( Anh ta thích bơ của Pháp) - butter được xác định bởi từ France (N ư ớc ph áp

    Pass me a pencil, please.
    (Làm ơn chuyển cho tôi 1 cây bút ch&#236 - cây nào cũng được.

    b/ The dùng trước danh từ chỉ nghĩa chỉ chủng loại: The có thể dùng theo nghĩa biểu chủng (generic meaning), nghĩa là dùng để chỉ một loài:
    I hate the television.
    ( Tôi ghét máy điện thoại)

    The whale is a mammal, not a fish.
    (cá voi là động vật có vú, không phải là cá nói chung)

    Ở đây, the television, the whale không chỉ một cái điện thoại hoặc một con cá voi cụ thể nào mà chỉ chung cho tất cả máy điện thoại , tất cả cá voi trên trái đát này.

    3.3 Những trường hợp đặc biệt:
    a/ Các từ ngữ thông dụng sau đây không dùng the :
    Go to church: đi lễ ở Nhà thờ
    go to the church: đến nhà thờ (ví dụ: để gặp Linh mục)

    Go to market: đi chợ
    go to the market: đi đến chợ (ví dụ: để khảo sát giá cả thị trường)

    Go to school : đi học
    go to the school : đến trường (ví dụ: để gặp Ngài hiệu trưởng)

    Go to bed : đi ngủ
    go the bed : bước đến giường (ví dụ: để lấy quyển sách)

    Go to prison : ở tù
    go to the prison : đến nhà tù (ví dụ: để thăm tội phạm)

    Sau đây là một số ví dụ tham khảo:
    We go to church on Sundays
    (chúng tôi đi xem lễ vào chủ nhật)

    We go to the church to see her
    (chúng tôi đến nhà thờ để gặp cô ta)

    We often go to school early.
    (chúng tôi thường đi học sớm)

    My father often goes to the school to speak to our teachers.
    (Bố tôi thường đến trường để nói chuyện với các thầy cô giáo của chúng tôi)

    Jack went to bed early.
    (Jack đã đi ngủ sớm)

    Jack went to the bed to get the book.
    (Jack đi đến giường lấy cuốn sách)

    Trong khi, các từ dưới đây luôn đi với "the" :
    cathedral (Nhà thờ lớn) office (văn phòng)
    cinema (rạp chiếu bóng) theatre ( rạp hát)

    Chú ý: Tên của lục địa, quốc gia, tiểu bang, tỉnh , thành phố, đường phố, mũi đất, hòn đảo, bán đảo , quần đảo , vịnh , hồ, ngọn núi không dùng mạo từ "the":

    b/ Các trường hợp dùgn mạo từ the
    1/ use of the definite article: The + noun( noun is defined)
    Ví dụ:
    I want a boy and a cook the boy must be able to speak
    A dog and a cat were traveling together, the cat looked black while the dog

    2/ A unique thing exists (Một người, vật duy nhất tồn tại)
    Ví dụ:
    The earth goes around the sun.
    The sun rises in the East.

    3/ Khi một vật dùng tượng trưng cho cả loài
    Ví dụ:
    The horse is a noble animal
    The dog is a faithful animal

    4/ So sánh cực cấp
    Ví dụ:
    She is the most beautiful girl in this class
    Paris is the biggest city in France

    5/ Trước 1 tính từ được dung làm danh từ để chỉ 1 lớp người và thường có nghĩa số nhiều
    Ví dụ:
    The one-eyed man is the King of the blind.
    The poor depend upon the rich.

    6/ Dùng trong thành ngữ: BY THE (theo từng)
    Ví dụ:
    Beer is sold by the bottle.
    Eggs are sold by the dozen.

    7/ Trước danh từ riêng (proper noun) số nhiều để chỉ vợ chồng hay cả họ ( cả gia đình)
    Ví dụ:
    The Smiths always go fishing in the country on Sundays.
    Do you know the Browns?

    8/ Trước tên: rặng nú, song, quần đảo, vịnh, biển, đại dương , tên sách và báo chí, và tên các chiếc tàu.
    Ví dụ:
    The Thai Binh river; the Philippines, the Times ...

    9/ Trước danh từ về dân tộc tôn phái để chỉ toàn thể
    Ví dụ:
    The Chinese, the Americans and the French were at war with the Germans
    The Catholics and the protestants believe in Christ
    The Swiss; Dutch; the Abrabs

    10/ Both, all, both, half, double + The + Noun
    Notes:
    All men must die (everyone)
    All the men in this town are very lazy

    11/ Use "the" for Musical Instruments
    The guitar (I could play the guitar when I was 6.),
    The piano, The violin

    12/ Khi sau danh từ đó có of
    The history of England is interesting.
    trong khi các môn học không có "the"
    I learn English; He learns history at school.

    Thi thử TOEIC miễn ph tại TiengAnh.com.vn

    Thi thử TOEIC của TiengAnh.com.vn

    Thi thử như thi thật, đề thi st đề thật

    Trắc nghiệm tiếng Anh

    www.LuyenTiengAnh.com

    Tổng hợp 1000+ bi trắc nghiệm tiếng Anh


  6. 18 thnh vin cm ơn dinhquang v bi viết hữu ch

    appolgy (16-06-2010),dbsk5 (27-07-2010),em_la_ga_hp (27-02-2008),hellobody (02-11-2007),hung618 (25-03-2008),huyendn68 (28-05-2010),l0v3ly_cat (07-04-2011),lebacong (07-04-2008),magical (30-10-2009),mr.phamvn (02-04-2008),myl0v3 (07-04-2008),nguyen hanh giang (22-09-2008),Nguyen Vu Thuy Duong (09-05-2008),Pocoyo-silly piggy (22-10-2008),songlanuihong (02-01-2009),thuynhi12 (27-05-2008),TRUNG HO (20-03-2008),vanthuy85 (25-02-2008)

  7. #4
    Tham gia ngy
    Aug 2007
    Bi gửi
    2
    Cm ơn
    2
    Được cm ơn 3 lần trong 1 bi viết

    Mặc định

    cho mình hỏi cách sử dung từ some

    Học Tiếng Anh Giao tiếp

    www.TiengAnhGiaoTiep.com

    Học Tiếng Anh Giao tiếp miễn ph

    n thi TOEIC miễn ph

    www.OnThiTOEIC.vn

    n thi TOEIC trực tuyến miễn ph


  8. 3 thnh vin cm ơn TIKA v bi viết hữu ch

    đỗ đức thịnh (15-04-2012),fm10583 (24-03-2008),Tieu Ly (20-05-2008)

  9. #5
    Tham gia ngy
    Aug 2007
    Bi gửi
    18
    Cm ơn
    11
    Được cm ơn 1,167 lần

    Mặc định

    Some/any cũng có nghĩa là một vài. Any hay dùng cho thể phủ định và nghi vấn. Dùng chỉ những gì không đếm được Hoặc đếm đượ.

    Few là một ít để chỉ những gì đếm được

    Little cũng một ít, nhưng chỉ những gì không đếm được

    Trong tiếng anh chúng ta có 2 mạo từ bất định là a và an. Hình thức a được dùng trước một từ bằt đầu bằng một phụ âm hay một nguyên âm có âm là phụ âm, vì dụ: a man, a cat, a dog… Hình thức an được dùng trước những từ bắt đầu bằng nguyên âm. Vì dụL an orange, an aple… hay bằng các mẫu tự đặc biệt được đọc như một nguyên âm. Ví dụ: an SOS ( một tín hiệu cấp cứu), an “X” ( một chữ “X”).. sau đây là các trường hợp hcúng ta phải sử dụng và không sử dụng mạo từ a/ an
    1. cách dùng của a/an
    Trước một danh từ số ít có thể đếm dc và ko tượng trưng cho người hay vật đặc biệt nào.
    I gave her an apple ( Tôi đưa cho cô ta một quả táo)
    They live in a house ( họ sống trong một ngôi nh&#224
    Trước một danh từ làm bổ túc từ, bao gồm chức năng của các nghề nghiệp
    I’m a student
    Trong các thành ngữ chỉ số lượng nhất định: a lot of ( nhiều, a couple ( một cặp/ đôi), a dozen ( một t&#225..
    Với những số nhất định: a hundred ( một trăm), a thoussnd ( một nghìn)
    Mạo từ a đi trước half ( nữa, rưỡi) khi half theo sau một số nguyên vẹn, ví dụ: akilo ans a half ( một ký rưỡi)… nhưng nếu ta muốn diễn đạt “ ½ kilo” thì ta lại nói “ half a kilo” ( không có a trước half)
    Với 1/3, ¼, 1/5… a cũng thường dc dùng: athird = 1/3, a quarter = 1/4
    Trong các thành ngữ chỉ giá cả, tốc độ, tỉ lệ… Ví dụ: 5p a kilo ( 5 xu một k&#237, mét… four times a day ( một ngày 4 lần, $1 a metre ( 1 đô một mét)…
    Đứng trước các danh từ số ít đếm được trong các thán từ:
    What a beautiful girl ( một cô gái thật đẹp)
    Such a long hair ( một mái tóc thật dài)
    2. chúng ta phải bỏ mạo từ a/an trong những trường hợp sau:
    Đứng trước danh từ số nhiều. a/an không có hình thức số nhiều. Vì thế số nhiều của a cat là cats và của a car là cars
    Đứng trước danh từ không đếm dc. Vd: rice, wine, hair, water…
    Đứng trước tên gọi các bữa ăn thường chúng ta không sử dụng mạo từ a/an. Ví dụ
    We have breakfast at eight ( Chúng tôi dùng bữa điểm tâm lúc 8h )
    Tuy nhiên trong trường hợp có tính từ đứng trước các danh từ trên hoặc khi danh từ chỉ một bữa ăn đặc biệt để kỉ niệm hay tôn kính một người nào đó chúng ta cần sử dụng mạo từ a/an . Hãy so sánh hai câu sau:
    I was invited to dinner ( tôi dc mời đến ăn tối ) [ bữa ăn thường ở nhà
    I was invited to a dinner given to welcome the new ambassador ( Tôi đc mời đến ăn tối để chào mừng một vị đại sứ mới)

    Học tiếng Anh online thu ph

    www.TruongNgoaiNgu.com.vn

    Học tiếng Anh online hiệu quả


  10. 9 thnh vin cm ơn dinhquang v bi viết hữu ch

    brutal_death (22-04-2010),hellobody (02-11-2007),l0v3ly_cat (07-04-2011),L VĂN LỘC (02-06-2009),miaka_92 (13-03-2012),phanminhcuong (30-05-2011),qphuong (25-08-2007),vanthuy85 (25-02-2008),Xukem (27-07-2008)

  11. #6
    Tham gia ngy
    Aug 2007
    Bi gửi
    18
    Cm ơn
    11
    Được cm ơn 1,167 lần

    Mặc định

    LIÊN TỪ(Conjunctions)

    1. Định nghĩa: Liên từ là từ dùng để nối các từ loại, cụm từ hay mệnh đề.

    2. Phân loại: Liên từ được chia làm hai loại chính:
    a. Đẳng lập (song song):
    Dùng loại liên từ này để nối những các từ loại hoặc cụm từ/ nhóm từ cùng một loại, hoặc những mệnh đề ngang hàng nhau (tính từ với tính từ, danh từ với danh từ ...):
    Ví dụ:
    He and I are students.
    She is beautiful and kind.
    They are learning to read and write.

    b. Liên từ phụ thuộc:
    Loại liên từ phụ thuộc nối kết các nhóm từ, cụm từ hoặc mệnh đề có chức năng khác nhau - mệnh đề phụ với mệnh đề chính trong câu.

    3. Những liên từ Đẳng lập (song song): Những liên từ Đẳng lập gồm:
    AND
    Ví dụ:
    She is a good and loyal wife.
    I have many books and notebooks.

    BOTH ... AND
    Ví dụ: She is both good and loyal.
    They learn both English and French.

    AS WELL AS
    Ví dụ: He has experience as well as knownledge.

    NO LESS THAN
    Ví dụ: You no less than he are very rich.

    NOT ONLY ... BUT (ALSO)
    Ví dụ: He learns not only English but but (also) Chinese.
    I like playing not only tennis but (also) football.
    OR
    Ví dụ: Hurry up, or you will be late.

    EITHER...OR
    Ví dụ: He isn't either good or kind.
    I don't have either books or notebooks.

    NEITHER ... NOR
    Ví dụ: He drinks neither wine nor beer.
    She has neither husband nor children.

    BUT
    Ví dụ: He is intelligent but very lazy.
    She is ugly but hard-working.

    THEN
    Ví dụ: You have eaten nothing; then you must be very hungry.
    The plant looks very faded; then it hasn't been watered for long.

    CONSEQUENTLY
    Ví dụ: You didn't work hard for this term; consequently, he failed the exam.

    HOWEVER
    Ví dụ: He is a very lazy student; however, he can pass all the exams easily.
    It was raining very hard; however, we went out without umbrellar.

    NEVERTHELESS

    Ví dụ: She studies very hard; nevertheless, she always gets bad marks.

    STILL, YET
    Ví dụ: I speak to you peaceably; still/yet you will not listen.
    She says she does not love me, yet, I still love her.

    OR, ELSE, OTHERWISE
    Ví dụ: We have to work hard, or/else/otherwise we will fail the exam.

    ONLY
    Ví dụ: Go where you like; only do not stay here.

    THEREFORE
    Ví dụ: He violated the traffic signs, therefore he was punished.

    4. Những liên từ phụ thuộc (chính phụ): Những liên từ phụ thuộc:
    FOR
    Ví dụ: He will surely succeed, for (because) he works hard.

    WHEREAS
    Ví dụ: He learns hard whereas his friends don't.
    Wise men love truth whereas fools avoid it.

    WHILE
    Ví dụ: Don't sing while you work.
    Don't talk while you eat.

    BESIDES, MOREOVER
    Ví dụ:
    We have to study hard at school; besides, we must pay attention to physical exercise.
    He stole two watches; moreover, he broke the window.

    SO
    Ví dụ:
    He is a good teacher; so, he is very popular with students.
    It rained very hard; so, we didn't go out that night.

    HENCE
    Ví dụ:
    I had not money about me; hence I did not buy the book.
    He came late; hence, he missed the first part of the lesson.

    - Liên từ nối mệnh đề (như trạng ngữ):
    a. Thời gian (Time):

    AFTER
    Ví dụ:
    A man shoud take a little rest, after he has worked hard.
    The ship was checked carefully after she had been built.

    AS
    Ví dụ:
    He came her, as the clock struck six.
    They left as the bell rang..

    AS SOON AS
    Ví dụ:
    I will phone you as soon as I come home.

    They will get married as soon as they finish university.

    BEFORE
    Ví dụ:
    Don't count your chickens before they are hatchd.
    He talks as if he were very wise.
    .
    Ví dụ:
    He has been very weak, since he was taken sick.

    AS LONG AS
    Ví dụ:
    No one can harm us, as long as we remain friends.

    I will lend you some money as long as you promise to pay me back.

    UNTIL
    Ví dụ:
    People do not know the value of health until they lose it.

    WHEN
    Ví dụ:
    When you visit this country, you should bring thick winter clothes.

    WHILE
    Ví dụ:
    Make hay while the sun shines.
    Step while you dance.

    b. Nơi chốn (Places):
    WHERE
    Ví dụ:
    The bed room is the best place where I do my homework.


    WHEREVER
    Ví dụ:
    His mother follows him wherever he goes.
    I will go wherever to find a suitable job for me.

    c. Thể cách (Manner):
    AS
    Ví dụ:
    Do as I told you to do.

    AS IF
    Ví dụ:
    He talks as if he knew everything about her.
    He dances as if he were a professional dancer.

    d. So sánh (Comparisons):
    AS
    Ví dụ:
    He is as tall as his brither.

    This bag is as expensive as that one.

    THAN
    Ví dụ:
    She is more beautiful than her sister.
    She looks fatter than his friend.

    e. Lí do (Reasons):
    AS
    ví dụ:
    As it rained very hard, we stopped they games.

    BECAUSE
    Ví dụ:
    We could not pass the test because we didn't learn hard.
    I didn't meet her because she had left earlier.

    SINCE
    Ví dụ:
    I must go since she has telephoned three times.


    f. Mục đích (Purposes):
    THAT
    Ví dụ:
    I work hard that I may succeed in life.

    SO THAT
    Ví dụ:
    We went very early so that we could catch the last bus.

    IN ORDER THAT
    Ví dụ:
    We learn French in order to study in France.

    g. Điều kiện (Conditions) :
    IF
    Ví dụ:
    I will phone him if I have his phone number.

    UNLESS (IF NOT)
    Ví dụ:
    You will be late unless you set off now.

    Unless you work hard, you will not pass the eams.

    PROVIDED THAT
    Ví dụ:
    I will pardon him provided that he acknowledge his fault.

    You can enter the room provided that you have the ticket..

    IN CASE

    Ví dụ:
    You should take an umbrella in case it rains.

    Please take a map with you in case (that) you may get lost.

    h. Sự tương phản, trái ngược:
    ALTHOUGH, THOUGH, EVEN THOUGHVí dụ:
    Though/even though /although it rained hard, I went out with her.

    AS
    Ví dụ:
    Rich as he is, his isn't ever happy.

    EVEN IF
    ví dụ:
    Even if my watch is right, we will be too late.

    NOT WITH STANDING THAT
    Ví dụ:
    He is poor not with standing that he works very hard.


  12. 21 thnh vin cm ơn dinhquang v bi viết hữu ch

    000Gara000 (25-06-2010),baizen (12-09-2007),brutal_death (22-04-2010),conan_doyle (14-10-2007),cuongt88 (07-04-2011),demon123 (19-02-2008),Hạnh đng yu 85 (23-09-2007),hangktgt (01-03-2010),hellobody (02-11-2007),huynhhuyen1060 (26-06-2011),l0v3ly_cat (07-04-2011),luuanhtuan (16-02-2008),ngocthanh00012003 (09-06-2011),nhoc_kute (26-06-2009),phanminhcuong (30-05-2011),Pocoyo-silly piggy (22-10-2008),sakura157 (13-04-2008),sbvn_hanu (21-01-2008),Thaomilou (29-08-2007),Truong Hai Yen (07-04-2008),vanthuy85 (25-02-2008)

  13. #7
    Tham gia ngy
    Aug 2007
    Bi gửi
    265
    Cm ơn
    312
    Được cm ơn 154 lần

    Smile

    phn biệt giữa little v a little
    A little mang nghĩa khẳng định, với hm 1 vật thể no đ c tồn tại, mặc d t VD: i've been able to have a little money th month( thng ny ti c để dnh được một t tiền)
    Little mang nghĩa phủ đinh. Nếu bạn ni " i have little money" th c hm l hầu như khng cn tiền, v nếu cn th cũng chỉ cn cht t khng đủ để mua ci g cả.
    Ngoi ra ring a little c thể dng như một đại t bất định, v dụ: if you've got any space milk, could you give me a little


    mnh c đọc ở 1 cuốn sch v muốn chia sẻ với cc bạn^^


  14. 15 thnh vin cm ơn trangmb v bi viết hữu ch

    #hungpham# (29-07-2008),brutal_death (22-04-2010),dbsk5 (27-07-2010),hellobody (02-11-2007),kienphongpt (02-11-2010),l0v3ly_cat (07-04-2011),mjnlove (14-06-2008),Nguyễn Thị Hồng Yến (29-03-2008),pham van mai (04-11-2010),phanminhcuong (30-05-2011),SamHauTran (27-03-2010),ta thu thao (15-04-2010),thuongtruong (23-04-2009),trunglan (25-08-2009),WondermufcboY (21-12-2010)

  15. #8
    Tham gia ngy
    Aug 2007
    Bi gửi
    3
    Cm ơn
    3
    Được cm ơn 0 lần

    Mặc định

    cám ơn bạn nhiều nhạ rất bổ ích


  16. #9
    Tham gia ngy
    Aug 2007
    Bi gửi
    1
    Cm ơn
    1
    Được cm ơn 1 lần

    Mặc định

    Cảm ơn bạn rất nhiều, nó đã giúp ích cho mình đấy


  17. Thnh vin sau cm ơn Thaomilou v bi viết hữu ch

    thinh_vn (12-10-2008)

  18. #10
    Tham gia ngy
    Sep 2007
    Bi gửi
    2
    Cm ơn
    2
    Được cm ơn 5 lần trong 1 bi viết

    Mặc định

    Cảm ơn bạn nhiều nha,phần này rất hay.Cố gắng lên nữa nhé,có rất nhiều người cần đến sự giúp đỡ của bạn đo.


  19. 5 thnh vin cm ơn tuyết lan v bi viết hữu ch

    duythai076 (06-10-2007),Khnh Chi (18-03-2008),likeEL (04-05-2009),phuoc010186 (22-03-2008),truong.nq1 (16-11-2010)

Trang 1 / 10 1234 ... CuốiCuối

Đ̀ tài tương tự

  1. Tiếng Anh theo phương php phản xạ 100% gio vin bản ngữ
    By anhngulondon in forum Nội quy v nội dung hoạt động
    Trả lời: 0
    Bi cuối: 11-05-2011, 02:54 PM
  2. phương php học tiếng anh theo ngữ php tiếng việt
    By tranthihaithuykt in forum Kho tư liệu Tiếng Anh khối lớp 12 cc năm trước
    Trả lời: 1
    Bi cuối: 13-04-2011, 03:56 PM
  3. Những Biện Php Đơn Giản Để Học Tiếng Anh
    By vu thi kim ngan in forum Kinh nghiệm học tiếng Anh
    Trả lời: 1
    Bi cuối: 30-09-2010, 10:31 AM

Quyền sử dụng diễn đn

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •  
 Lớp học tiếng Anh chất lượng cao tại H Nội

luyện thi toeic, luyen thi toeic, sch luyện thi toeic, luyện thi toeic online miễn ph, trung tm luyện thi toeic, ti liệu luyện thi toeic miễn ph, luyện thi toeic ở đu, trung tam tieng anh uy tin tai ha noi, hoc tieng anh mien phi, trung tm tiếng anh, trung tam tieng anh, trung tm ngoại ngữ, trung tam ngoai ngu, học tiếng anh, hoc tieng anh, dạy tiếng anh, dạy tiếng anh uy tn, trung tm tiếng anh uy tn, tiếng Anh giao tiếp, tieng Anh giao tiep, Tieng Anh Giao tiep online, Tieng Anh Giao tiep truc tuyen, Tiếng Anh Giao tiếp online, Tiếng Anh Giao tiếp trực tuyến, học tiếng Anh Giao tiếp tốt