Lịch khai giảng các lớp học OFFLINE tháng 9/2014

Học tiếng Anh Giao Tiếp online: TiengAnhGiaoTiep.com

www.OnThiTOEIC.vn - Website Ôn thi TOEIC miễn phí


Top 15 Stats
Latest Posts Loading...
Loading...
Loading...
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

Hiện kết quả 1 đến 2 trong tổng số 2

Đề tài: Những câu danh ngôn nổi tiếng Trung quốc

  1. #1
    Tham gia ngày
    Mar 2012
    Bài gửi
    1
    Cám ơn
    0
    Được cám ơn 2 lần trong 1 bài viết

    Mặc định Những câu danh ngôn nổi tiếng Trung quốc

    1 水深波浪&#-26788;&#-244;學廣&#-30050;&#-32654;低。 Nước sâu sóng lặng; người học rộng nói nhẹ nhàng


    2 暴力是無&#-32515;&#-32763;的最後手段。 Bạo lực là thủ đoạn sau cùng của kẻ không có năng lực.


    3 多數人的失敗不是因為他們無&#-32515;&#-244;&#-32756;&#-3; &#-3;因為心志不專一。 Phần lớn người ta thất bại không phải do họ không có khả năng, mà là v́ ư chí không kiên định


    4 不&#-30335;期望所有人&#-28419;喜歡你&#-244;&#-28509;是不可&#-3; &#-3;的&#-244;&#-29805;大多數人喜歡就算成功了。 Đừng kỳ vọng tất cả mọi người đều thích bạn, đó là điều không thể, chỉ cần số đông người thích là thành công rồi.


    5 恨&#-244;就是把別人的&#-27857;&#-30044;拿來&#-32026;&#-32026;折磨&#-3; &#-3;己&#-244;最後毀了&#-32278;己。&#-248;&#-29879;嚴法師&#-247; Hận, là lấy sai lầm của người khác để dày ṿ bản thân, sau cùng hủy diệt chính ḿnh.


    6 水深波浪&#-26788;&#-244;學廣&#-30050;&#-32654;低。 6 小時候用拳&#-26579;&#-30237;決事情的小孩&#-244;&#-27273;大&#-3; &#-3;可&#-32515;去當流氓。 Những đứa trẻ khi c̣n bé dùng đấm đá để giải quyết sự việc, khi lớn lên có thể sẽ thành lưu manh.


    7 年&#-28907;時&#-30335;做你&#-30094;做的&#-244;年&#-32767;時才&#-32515;做&#-3; &#-3;想做的。 Khi c̣n trẻ phải làm những việc bạn nên làm, th́ khi về già mới có thể làm những việc bạn muốn làm


    8 快&#-26196;不&#-26880;&#-26196;&#-26707;&#-244;勤人不用督促。&#-248;&#-32015;&#-3; &#-3;&#-247; Ngựa nhanh không cần phải roi, người chăm không cần phải đốc thúc (ngạn ngữ Anh)
    9 有成就的人幾乎&#-28419;是有紀律的人。 Người thành đạt đa phần là người có kỷ luật.


    10 人們喜歡熱忱的人&#-244;熱忱的人到哪&#-30495;&#-3; &#-3;受歡&#-28722;。 Người ta thích những người nhiệt t́nh sốt sắng, những người nhiệt t́nh sốt sắng đi đâu cũng được yêu thích.


    11 有些事做&#-29321;來不&#-30325;得有&#-29277;&#-244;但卻&#-26786;做&#-3; &#-3;可。&#-29425;家做的是他們必&#-26616;&#-30335;做的事&#-244;&#-3; &#-3;&#-3;然他們不&#-30325;得喜歡&#-244;但他們知&#-28589;是必 &#-30335;的。 Có một số việc lúc làm sẽ không thấy có hứng, nhưng không làm không được, người thành công làm những việc người ta cần làm, mặc dù họ không thấy thích, nhưng họ biết đó là cần thiết.


    12 不&#-30335;在必&#-28872;的情況下&#-28642;&#-32015;&#-26940;&#-244;也不&#-30335;&#-3; &#-3;無理的情況下&#-29925;理。 Đừng đợi đến lúc thất bại mới trổ tài anh hùng, cũng đừng nói đạo lư khi sự việc vô lư.


    13 當你&#-30616;現得像&#-26949;劍拔弩張的刺&#-30881;時&#-244;&#-3; &#-3;人也會毫不留情地以牙&#-28540;牙。 Khi bạn có biểu hiện như một con nhím xù lông nhọn sẵn sàng gươm súng, th́ người khác cũng sẽ không chút nể nang ăn miếng trả miếng với bạn.


    14 如果你希望深受歡&#-28722;&#-244;就必&#-26616;學習對&#-3; &#-3;寬容大度。 Nếu bạn hy vọng được nhiệt liệt hoan nghênh, bạn phải học cách khoan dung độ lượng với người khác.


    15 &#-28211;&#-30335;的事先做。 Việc quan trọng làm trước.


    16 得意時應善待他人&#-244;因為你失意時會&#-3; &#-3;&#-30335;他們。 Lúc đắc ư phải đối tốt với người khác, bởi v́ khi bạn ngă ḷng bạn sẽ cần đến họ.


    17 一個人&#-32027;不懂得在團&#-26998;中主動&#-29534;獻&#-244;&#-3; &#-3;團&#-26998;總是為了他必&#-26616;&#-29509;心協&#-30017;&#-244;就算&#-3; &#-3;&#-3;&#-32515;力再好&#-244;也會&#-29814;成團&#-26998;&#-28622;步的&#-27077;力 。 Nếu một người sống trong một tập thể không biết chủ động cống hiến, chỉ làm cho tập thể đó tốn sức v́ ḿnh, th́ người đó dù có năng lực tốt thế nào chăng nữa cũng chỉ là trở lực làm chậm tiến bộ của tập thế đó mà thôi.


    18 &#-30038;「對不&#-29321;」時&#-244;必&#-26616;看&#-31657;對方的眼&#-3; &#-3;。 Khi bạn nói “Xin lỗi”, cần phải nh́n vào mắt của đối phương.


    19 發現&#-32278;己做&#-27857;了&#-244;就&#-30335;竭盡所&#-32515;去彌&#-3; &#-3;&#-244;動作&#-30335;快。 Phát hiện ra bản thân sai rồi, phải dốc hết sức để bù lại, động tác phải nhanh chóng.


    20 打&#-26885;&#-30095;拿&#-29321;&#-30095;筒的時候&#-30005;微笑&#-244;因為&#-3; &#-3;方&#-32515;感&#-30278;到。 Khi gọi điện, nhấc ống điện thoại lên hăy mỉm cười, bởi v́ người nghe sẽ cảm nhận được.


    21 沒有眼光對&#-30314;&#-244;就沒有所&#-29950;的溝&#-28646;。 Không có con mắt nh́n sự việc, th́ không có cái gọi là khai thông.
    22 什&#-24900;才叫成功&#-225;我&#-30278;得只&#-30335;&#-28588;到以下&#-3; &#-3;&#-24866;就是成功&#-230;我是好人、我是有用的&#-3; &#-3;&#-3;、我是快樂的人&#-248;吳淡如&#-247; Cái ǵ mới gọi là thành công? Tôi cảm thấy chỉ cần đạt được 3 điều sau là thành công: Tôi là người tốt, tôi là người có ích, tôi là người vui vẻ. (Ngô Đạm Như)


    23 你可以失敗&#-244;但不&#-30335;忘&#-30184;從失敗中獲&#-3; &#-3;教&#-30189;。 Bạn có thể thất bại, nhưng đừng quên hăy từ thất bại mà rút ra bài học.
    24 如果現在的挫折&#-244;&#-32515;帶給你未來幸福&#-3; &#-3;&#-30005;忍受它&#-229; Nếu sự trắc trở lúc này có thể đem lại cho bạn hạnh phúc về sau, th́ hăy chịu đựng nó.


    25 如果現在的快樂&#-244;會帶給你未來不幸&#-3; &#-3;&#-30005;拋棄它。 Nếu niềm vui lúc này, có thể đem lại sự bất hạnh cho bạn về sau, th́ hăy vứt bỏ nó.


    26 在&#-28647;不公平的世界&#-244;我們&#-30335;做的不是&#-3; &#-3;求公平&#-244;&#-32756;是&#-30335;在不公平的狀況下&#-29425;&#-3; &#-3;&#-3;勝利。 Trong cái thế giới không công bằng này, cái chúng ta cần làm không phải là truy cầu sự công bằng, mà là trong sự không công bằng đó giành được thắng lợi.


    27 成功是優&#-24866;的發揮&#-244;失敗是缺&#-24866;的累&#-3; &#-3;。 Thành công là phát huy của ưu điểm, thất bại là tích lũy của khuyết điểm.


    28 &#-32278;古成功&#-26784;勉強&#-244;所以我每天&#-28419;&#-30335;勉&#-3; &#-3;&#-32278;己用功&#-29824;書&#-244;努力工作&#-244;傾&#-32643;別人&#-3; &#-3;&#-3;&#-30095;。 Từ xưa thành công phải dựa vào miễn cưỡng, v́ thế hàng ngày chúng ta đều phải miễn cưỡng bản thân bỏ công đọc sách, nỗ lực làm việc, lắng nghe lời người khác.


    29 當你&#-30038;&#-230;「我做不到啦&#-255;」你將永&#-28576;&#-3; &#-3;&#-32515;成功&#-229; Khi bạn nói”Tôi không làm được nữa rồi” th́ bạn măi không bao giờ thành công.


    30 當你&#-30038;&#-230;「我再&#-30106;&#-30106;看&#-255;」則往往創&#-3; &#-3;奇&#-29089;。 Khi bạn nói “Để tôi thử lại xem sao” th́ sẽ luôn tạo ra kỳ tích.


    31 在學習&#-32249;&#-27215;&#-29824;習慣培&#-26358;好之前&#-244;最好&#-3; &#-3;全不&#-30335;看&#-26885;&#-30314;。&#-248;&#-32714;&#-25745;大學‧&#-26885;&#-30314;&#-32249;&#-3; &#-3;&#-3;童專家&#-28773;格&#-247; Trước khi tạo cho ḿnh thói quen tốt về học và đọc , tốt nhất hoàn toàn không xem ti vi.(Đại học Yelu, truyền h́nh và nhi đồng)


    32 &#-27215;&#-29824;可以&#-27253;啟智慧的&#-27264;窗&#-244;吸納古今&#-3; &#-3;外&#-32682;哲思想的精&#-31761;&#-244;就像站在偉人的&#-3; &#-3;&#-3;&#-32384;上&#-244;看得更&#-25896;更&#-28576;&#-244;想得更多更深 。 Đọc sách có thể mở ra những cánh cửa trí thức, thu được những tinh hoa về tư tưởng triết lư cổ kim đông tây, giống như đứng trên vai một vĩ nhân, có thể nh́n càng rộng càng xa, nghĩ được càng nhiều càng sâu,


    33 你常吵架嗎&#-225;教你一招&#-244;&#-26218;先盡&#-28209;壓&#-3; &#-3;&#-32654;&#-26637;&#-244;再放慢&#-30038;&#-30095;&#-28641;度&#-244;&#-32756;且不&#-30038;最&#-3; &#-3;&#-3;一句&#-30095;&#-244;&#-30106;&#-30106;看&#-244;&#-28647;樣是很&#-26909;吵得&#-29321; 來的。 Bạn thường căi nhau phải không? Dạy bạn một chiêu, đầu tiên hăy cố gắng hạ thấp giọng, tiếp theo hăy giảm tốc độ nói, mà cũng phải không nói câu sau cùng. Hăy thử xem sao, đây là cách rất khó xảy ra căi nhau.


    34 有沒有&#-27870;&#-244;是&#-32515;力問&#-26548;&#-229;亂不亂&#-32079;&#-27870;&#-3; &#-3;卻是個性問&#-26548;。 Có tiền hay không là do năng lực, phung phí hay không là do tính cách.
    35 如果你想&#-30335;擁有完美無瑕的友&#-30020;&#-244;可&#-3; &#-3;一&#-28887;子&#-28419;找不到朋友。 Nếu bạn muốn có những t́nh bạn hoàn mỹ như những viên ngọc không vết xước, th́ suốt đời bạn sẽ không t́m thẩy nổi một người bạn.


    36 如果人不會犯&#-27857;的&#-30095;&#-244;&#-28069;筆上&#-26782;也不&#-3; &#-3;有&#-28509;塊橡皮擦了。 Nếu có thể không phạm sai lầm, th́ một đầu cây bút ch́ chẳng gắn thêm cục tẩy làm ǵ.


    37 朋友可以再找&#-244;家人可是一&#-28887;子的牽&#-3; &#-3;&#-244;當然更應&#-30094;小心經營彼此的&#-27172;係。 Bạn bè có thể lại có, người nhà có thể là mối vướng víu cả đời, đương nhiên càng phải thận trọng các mối quan hệ kinh doanh hai bên.


    38 &#-32767;是&#-30038;&#-29942;的人不會快樂&#-244;因為他常常&#-3; &#-3;&#-27017;入&#-29942;&#-30208;即將&#-30549;拆穿的恐慌&#-31147;境。 Những người hay nói dối sẽ không vui vẻ, bởi v́ anh ta luôn bị vùi vào trong những lời nói dối và luôn lo sợ bị vạch trần.


    39 EQ比IQ&#-28211;&#-30335;&#-244;&#-32649;場上並不歡&#-28722;單打獨&#-25819;&#-3; &#-3;&#-3;&#-32015;&#-26940;&#-244;&#-32756;是&#-32515;&#-32249;人團&#-26998;合作的人才。 EQ quan trọng hơn IQ, chốn quan trường không hoan nghênh những anh hùng đơn thân độc đấu, mà cần những nhân tài biết phối hợp với tập thể.


    40 我永&#-28576;不知&#-28589;明天&#-28540;在不在&#-244;但只&#-30335;&#-3; &#-3;天&#-28540;活&#-31657;&#-244;就&#-30335;好好呼吸。&#-248;杏林子&#-3; &#-3;&#-3; Tôi vĩnh viễn không biết ngày mai có tồn tại hay không tồn tại, nhưng chỉ cần hôm nay c̣n sống, th́ phải hít thở cho tốt. (Hạnh Lâm Tử)


    41 不&#-32515;下定決心今天就&#-27253;始的事&#-244;常常&#-3; &#-3;有&#-27253;始的一天。 Những việc không thể hạ quyết tâm bắt đầu từ hôm nay, th́ thường không có ngày bắt đầu.


    42 一個人無&#-29994;多&#-24900;&#-32515;幹、&#-32656;明、努力&#-244; 只&#-30335;他不&#-32515;&#-32249;團&#-25900;一&#-29321;合作&#-244;日後絕&#-3; &#-3;會有什&#-24900;大成就。 Một người cho dù có tài cán, thông minh, nỗ lực thế nào, chỉ cần không biết phối hợp với tập thể, th́ về sau sẽ không có một thành tựu nào cả.


    43 將「&#-30005;」、「&#-29923;&#-29923;」&#-26968;時掛在嘴&#-28534;&#-244;&#-3; &#-3;&#-26880;&#-32079;&#-29509;什&#-24900;成本&#-244;卻對人&#-26981;&#-27172;係大大&#-3; &#-3;&#-3;益。 Hăy để những từ “Xin mời”, “Cám ơn” luôn bên cạnh miệng, th́ không cần phải tốn đồng tiền nào cũng sẽ đem về cho bạn lợi ích lớn trong những mối quan hệ con người.


    44 &#-32515;&#-30237;決的事&#-244;不必去擔心&#-229; Những việc có thể giải quyết, không cần phải lo lắng.


    45 不&#-32515;&#-30237;決的事&#-244;擔心也沒用。&#-248;&#-28588;&#-29452;&#-3; &#-3;嘛&#-247; Những việc không thể giải quyết được, lo lắng cũng bằng thừa.


    46 做事&#-30067;真&#-244;做人寬容。 Làm việc chăm chỉ, làm người khoan dung.


    47 千&#-28207;&#-26909;&#-29513;早知&#-28589;&#-244;後悔沒有特效&#-31259;。 Ngàn vàng khó mua điều biết trước, hối hận không có thuốc đặc hiệu.


    48 做一件事&#-26909;不&#-26909;並不&#-28211;&#-30335;&#-244;&#-28211;&#-30335;的是&#-3; &#-3;不值得去做。 Làm một việc khó hay không khó không quan trọng, quan trọng là nó có đáng làm hay không.


    49 替別人做他們&#-32278;己&#-32515;夠&#-32756;且應當做的&#-3; &#-3;&#-244;有害&#-32756;無益。 Làm hộ người khác việc người ta có thể làm mà lại nên làm th́ chỉ có hại mà không có lợi.


    50 &#-28675;求優異&#-244;既可喜又健康&#-229;&#-28675;求十全&#-3; &#-3;美&#-244;會使你沮喪、發神經&#-244;&#-32756;且&#-26786;常&#-3; &#-3;&#-3;&#-29509;時&#-27245;。 Truy cầu nổi trội, vừa đáng mừng lại khỏe mạnh, truy cầu hoàn mỹ sẽ khiến bạn chán nản, phát điên mà lại lăng phí thời gian.


    51 判斷一個人&#-244;最好看他如何對待對&#-32278;&#-3; &#-3;沒有一&#-24866;好&#-31147;的人&#-244;和如何對待無力&#-3; &#-3;&#-3;抗他的人。 Phán đóan một người, tốt nhất hăy xem anh ta đối xử thế nào với người không có có lợi ích ǵ với ḿnh và đối xử thế nào với người không có khả năng chống lại anh ta.


    52 &#-28589;歉是人生的強力&#-32352;&#-244;幾乎什&#-24900;&#-28419;&#-32515;&#-3; &#-3;&#-30500;。 Nhận lỗi là loại keo gắn của đời người, hầu như cái ǵ nó cũng có thể hàn gắn được.


    53 事前多操一分心&#-244;事後少擔十分憂。 Trước sự việc lo nghĩ một phần, việc xong giảm đi được mười phần lo lắng.


    54 &#-32656;明人&#-30499;傻很容易&#-244;傻人&#-30499;&#-32656;明卻很&#-3; &#-3;易&#-30549;人看穿。 Người thông minh giả ngu rất dễ, người ngu giả thông minh rất dễ bị người khác phát hiện.


    55 愚&#-30686;不會令你喪生&#-244;卻會令你吃&#-32026;。 Ngu xuẩn không làm bạn mất mạng, nhưng có thể khiến bạn chịu khổ.


    56 事事&#-28672;&#-29805;的人終必成為毫無原則的人&#-3; &#-3; Người mà việc ǵ cũng nhượng bộ người khác th́ sẽ thành người không có nguyên tắc.


    57 &#-29535;富破產可以&#-28211;建&#-244;人格破產&#-26909;以再&#-3; &#-3;。 Tiền tài phái sản có thể gây dựng lại, nhân cách phá sản khó có thể có lại.


    58 事&#-32515;知&#-29261;心常愜&#-244;人到無求品&#-32278;&#-25896;。 Phàm việc ǵ biết đủ th́ thường thỏa măn, người đến mức vô cầu phẩm hạnh tự sẽ cao.


    59 一&#-28195;縫得及時&#-244;勝&#-28594;九&#-28195;。&#-248;&#-32015;&#-29958;&#-247; Một mũi khâu kịp thời c̣n hơn chín mũi khâu. (Ngạn ngữ Anh)


    60 碰到事情&#-244;&#-30335;先&#-31147;理心情&#-244;再&#-31147;理事&#-3; &#-3;。 Khi gặp sự việc, trước hết phải giải quyết vấn đề tâm lư, sau đó mới giải quyết sự việc.


    61 欣然接受別人的禮物&#-244;就是最好的回&#-3; &#-3;。 Vui vẻ tiếp nhận lễ vật của người khác, chính là cách đáp lễ tốt nhất.


    62 如果你的主&#-30335;競爭&#-32763;是你&#-32278;己&#-244;你和&#-3; &#-3;人相&#-31147;也會&#-26618;利得多。 Nếu đối thủ cạnh tranh chính của bạn là chính bạn, thi khi bạn chung sống với người khác sẽ có nhiều thuận lợi.


    63 &#-30038;「不」的&#-30335;&#-26600;&#-230;&#-30050;氣委婉&#-244;&#-30050;意堅&#-3; &#-3;。 Cách nói từ “Không” là: ngữ khí dịu dàng, ngữ âm kiên định.


    64 對別人凡事&#-30038;好&#-244;反&#-32756;是一種不&#-29536;&#-29524;&#-3; &#-3;的態度。 Phàm việc ǵ của người khác cũng nói hay, trái lại đây là một kiểu thái độ vô trách nhiệm.


    65 不&#-30335;&#-32643;信搬弄是&#-26786;&#-32763;的&#-30095;&#-244;因為他不&#-3; &#-3;是出&#-32278;善意&#-244;他既會揭發別人的&#-26959;私&#-3; &#-3;&#-3;當然也會同樣待你。&#-248;&#-31225;格拉底&#-247; Đừng nghe và tin những lời của những kẻ đặt điều, bởi v́ anh ta sẽ không có ư tốt, khi anh ta đi vạch trần chuyện riêng của người khác, th́ cũng tức là sẽ làm việc đó với bạn.


    66 你&#-30335;把別人壓下去&#-244;就得消&#-32745;掉&#-32278;己&#-3; &#-3;&#-28440;分的力&#-28209;&#-244;&#-28647;樣一來你就無法扶搖&#-3; &#-3;&#-3;上了。 Bạn muốn đè người khác xuống, chính là làm mất đi một phần lực lượng của bạn, như thế sẽ không thể lên như diều gặp gió.


    67 「感&#-29923;」是人們永&#-28576;不會嫌給得太多&#-3; &#-3;東&#-30337;。 “Cám tạ” là thứ mà người ta vĩnh viễn không nghi ngờ quá nhiều.


    68 宜未&#-26904;綢繆&#-244;毋&#-32280;渴掘井。 Hăy sửa nhà trước khi có trời mưa, đừng để khát mới đào giếng.


    69 &#-25772;&#-25796;為了&#-28588;到目的&#-244;&#-28637;&#-32682;經&#-28419;可以&#-32564;&#-3; &#-3;。&#-248;壞人是善於偽&#-30499;的&#-244;不可&#-28907;信&#-247;&#-3; &#-3;&#-3;&#-32015;&#-242;&#-31858;士比亞&#-247; Ma quỷ để đạt được mục đích, đến Thánh Kinh cũng có thể thuộc ḷng. (Kẻ xấu rất giỏi ngụy trang, không thể nhẹ dạ tin tưởng).


    70 喜歡&#-29217;&#-29549;玩的人&#-244;就&#-30335;有&#-30549;&#-29549;咬的心&#-3; &#-3;準備。&#-248;&#-29217;惡人做朋友&#-244;&#-28558;早會&#-28563;殃&#-3; &#-3;&#-3; Những người thích đùa với mèo, th́ phải chuẩn bị tâm lư bị mèo cắn. (Chơi với kẻ ác th́ sơm muộn cũng gặp tai ương)


    71 禮&#-29556;是人&#-26981;交往的一把&#-28207;&#-27536;匙。 Lễ độ là chiếc ch́a khóa vàng trong giao tiếp.


    72 當手中只有一&#-26554;&#-28296;檸檬時&#-244;你也&#-30335;&#-30163;&#-3; &#-3;將它做成一杯可口的檸檬汁。&#-248;堅強&#-3; &#-3;&#-3;人可以扭&#-28855;&#-28666;境&#-247; Khi trong tay chỉ có một quả tranh chua, bạn cũng phải nghĩ cách làm nó thành một ly nước tranh.


    73 只&#-30335;你是天&#-25251;&#-31029;&#-244;即使是在&#-25304;欄&#-30495;孵&#-3; &#-3;來的也沒有&#-27172;係。&#-248;&#-32015;&#-26940;不怕出&#-29013;低&#-3; &#-3;&#-3;&#-248;安徒生&#-247; Chỉ cần bạn là trứng của thiên nga, th́ cho dù có được ấp trong ổ con vịt mà ra cũng không vấn đề ǵ. (Anh hùng không sợ xuất thân hèn kém).


    74 &#-32593;吃&#-32026;&#-244;&#-32026;一&#-27037;子&#-229;不吃&#-32026;&#-244;&#-32026;一&#-28887;&#-3; &#-3;。 Giám chịu khổ, khổ một hồi, không chịu khổ, khổ cả đời.


    75 「&#-28540;有明天」&#-28647;句&#-30095;&#-244;是使人怠惰的&#-3; &#-3;始。 “Vẫn c̣n có ngày mai” chỉ là câu khiến người ta bắt đầu lười biếng.


    76 &#-30335;別人尊&#-28211;&#-244;先&#-30335;&#-32278;己夠強。 Muốn người khác tôn trọng, trước hết ḿnh phải đủ mạnh.


    77 在山&#-32397;下徘徊的人&#-244;永&#-28576;到不了山&#-26579;&#-3; &#-3; Những người đứng dưới chân núi do dự, th́ măi măi không lên được đỉnh núi.


    78 &#-26788;海&#-28640;就不出優秀的水手。&#-248;&#-28666;境的&#-3; &#-3;&#-27830;使人更堅強&#-247; Biển lặng sóng không tạo ra những thủy thủ ưu tú. (Nghịch cảnh tôi luyện cho người ta càng kiên cường).


    79 種植&#-31926;棘的人&#-244;永&#-28576;得不到玫瑰。 Người trồng bụi cây gai, sẽ không có được hoa hồng.


    80 &#-26784;山山倒&#-244;&#-26784;人人&#-32767;&#-244;&#-26784;&#-32278;己最好。 Dựa vào núi th́ núi đổ, dựa vào người th́ người già, dựa vào bản thân là tốt nhất.


    81 你&#-32027;不想做&#-244;會找到一個&#-31287;口&#-229; Nếu bạn không muốn làm, sẽ t́m được một cái cớ.


    82 你&#-32027;想做&#-244;會找到一個方法。 Nếu bạn muốn làm, sẽ t́m được một phương pháp.


    83 努力未必會成功&#-244;努力得法才會成功&#-3; &#-3; Nỗ lực chưa chắc sẽ thành công, nỗ lực đúng cách mới thành công.


    84 失敗不是成功之母&#-244;失敗後&#-32515;改&#-28622;才&#-3; &#-3;成功之母。 Thất bại không phải là mẹ thành công, mà thất bại xong biết cải tiến mới là mẹ thành công.


    85 我發現&#-244;我愈努力&#-28597;氣就愈好。 Tôi phát hiện, tôi càng nỗ lực vận khí càng tốt.


    86 等候時的空檔仍然拼命工作的人&#-244;做&#-3; &#-3;&#-24900;事&#-28419;&#-32515;成功。&#-248;善用&#-26890;碎時&#-27245;&#-244;累&#-3; &#-3;&#-3;久了會有大功效&#-247; Người ra sức làm việc ngay cả những lúc chờ đợi, th́ làm việc ǵ cũng thành công.


    87 從來沒有一個愛找&#-31287;口的人&#-32515;夠成功&#-3; &#-3; Trước nay chưa có người nào thích t́m cớ mà có thể thành công.


    88 &#-30335;為成功找方法&#-244;不&#-30335;為失敗找理由&#-3; &#-3; Phải t́m cách để thành công, chứ không phải t́m lư do cho thất bại.


    89 不會從失敗中&#-30184;取教&#-30189;的人&#-244;他的成&#-3; &#-3;之&#-29201;是&#-28583;&#-28576;的。&#-248;拿破崙&#-247; Người không rút ra được bài học từ thất bại, th́ con đường thành công của anh ta rất xa .


    90 不想往上爬的人容易往下&#-27059;。&#-248;缺乏&#-3; &#-3;&#-28622;心&#-32763;易於沉倫&#-247; Không muốn trèo lên cao th́ dễ bị tụt xuống thấp. (Người thiếu ư chí tiến thủ sẽ bị tụt hậu)


    91 不&#-28211;&#-30314;現在的人&#-244;就不會有可以期待&#-3; &#-3;未來。 Không xem trọng người hiện tại, sẽ không thể kỳ vọng vào tương lai.


    92 患&#-26909;困&#-32026;&#-244;是磨&#-27830;人格的最&#-25896;學府。&#-3; &#-3;&#-31225;格拉底&#-247; Cực khổ trong hoạn nạn, là trường học cao nhất rèn luyện nhân cách.


    93 不敲&#-27253;硬殼&#-244;怎吃得到美味的核果&#-225;&#-3; &#-3;克服&#-28666;境就&#-32515;享受成功的快樂&#-247; Không bóc đi lớp vỏ cứng sao ăn được mùi vị thơm ngon của quả bên trong. (Khắc phục được nghịch cảnh sẽ hưởng được niềm vui của thành công)


    94 挫折是智慧的&#-30445;母。 Khó khăn là mẹ của trí tuệ.


    95 先&#-29824;最好的書&#-244;否則你會發現時&#-27245;不&#-3; &#-3;。&#-248;梭羅&#-247; Phải đọc cuốn sách tốt nhất trước, nếu không bạn sẽ không có thời gian.


    96 「&#-30184;憶」並不等於「智慧」&#-244;但沒有&#-3; &#-3;&#-30184;憶」就不會有「智慧」。 “Trí nhớ” không bằng “Trí tuệ”. Nhưng không có “Trí nhớ” sẽ không có “Trí tuệ”.


    97 學得晚總比永&#-28576;不學好。 Học muộn c̣n hơn là không học.


    98 意志不純正&#-244;則學&#-29864;&#-29261;以危害。柏拉&#-3; &#-3;&#-247; Ư chí không đúng đắn, th́ học chỉ có nguy hại.


    99 愚昧是災禍的根源。&#-248;柏拉圖&#-247; Ngu dốt là căn nguyên của tai họa.


    100 燕&#-26944;無法用一&#-26949;羽翼&#-25896;&#-26405;&#-244;人也無法&#-3; &#-3;一種&#-30050;&#-30208;&#-32261;於佳境。 Chim yến tước không thể dùng một chiếc cánh mà bay cao, người cũng không thể dựa vào một loại ngôn ngữ mà đến được nơi cảnh đẹp.


    101 「學問」&#-244;就是&#-30335;學也&#-30335;問&#-244;&#-32593;學又&#-3; &#-3;問&#-244;就會很有學問。 “Học vấn”, chính là phải học, phải hỏi. Muốn học và dám hỏi tức là rất có học vấn.


    102 &#-29824;書是為了明理&#-244;明理是為了做人。 Đọc sách là để hiểu rơ đạo lư, hiểu rơ đạo lư là để làm người.


    103 多&#-29824;一本沒有價值的書&#-244;就喪失了可&#-3; &#-3;一本好書的時&#-27245;和精力。 DĐọc thêm một cuốn sách không có giá trị, th́ tức là phí thời gian và tinh lực để đọc một cuốn sách tốt


    104 最有力的&#-30038;服條件&#-244;就是&#-30038;&#-30095;人的品&#-3; &#-3;。 Điều kiện có sức thuyết phục nhất, đó là phẩm đức của người nói.


    105 不&#-30335;將別人&#-28907;&#-28907;&#-29925;的一句&#-30095;&#-244;&#-28211;&#-28211;放&#-3; &#-3;心上。 Một câu nói nhẹ của người khác, đừng nặng nề đặt lên trái tim ḿnh.


    106 在兩種情況之下&#-244;我們特別應&#-30094;&#-27255;口&#-3; &#-3;&#-30208;&#-230;毫無所知和盛怒之時。 Trong hai t́nh huống sau, chúng ta đặc biệt không nên nói điều ǵ: không biết ǵ hết và đang quá giận giữ.


    107 心懷感激&#-32756;不&#-30038;出口&#-244;猶如包好禮物&#-3; &#-3;沒有&#-28671;出去。 Trong ḷng cảm kích mà không nói ra, cũng như ôm lễ vật mà không tặng đi.


    108 吱吱&#-26625;的&#-28886;子才有人去上油&#-244;但&#-26218;先&#-3; &#-3;換掉的就是&#-28647;種&#-28886;子。&#-248;在團&#-25900;中不&#-3; &#-3;&#-3;有太多個人意&#-30325;&#-247; Chiếc bánh xe kêu lạo xạo rồi mới có người đi tra dầu, nhưng cái bị thay thế trước nhất lại là cái bánh xe đó. (Trong một tập thể đừng nên quá quá nhiều ư kiến cá nhân).


    109 最破的&#-28982;&#-28886;&#-244;發出最大的&#-26625;&#-32654;。&#-248;&#-32686;&#-3; &#-3;&#-32763;往往是缺乏內涵的&#-247; Cái bánh xe hỏng nặng nhất phát ra tiếng kêu to nhất. (Những kẻ om ṣm bên trong thường rỗng tuếch).


    110 永&#-28576;不&#-30335;在眾人&#-26782;前給人勸告。&#-248;即&#-3; &#-3;是好意&#-244;也應為人保留&#-26545;&#-26782;&#-247; Đừng bao giờ khuyên dạy người khác trước đám đông. (Cứ cho là ư tốt, cũng nên giữ thể diện cho người khác).


    111 勸告別人時&#-244;不&#-26521;及別人的&#-32278;尊心&#-244;&#-3; &#-3;好的意&#-30325;&#-28419;是枉然。 Khi khuyên răn người khác mà không chú ư đến ḷng tự tôn của người khác, th́ lời khuyên có tốt mấy cũng đều uổng phí.


    112 你最不喜歡&#-32643;的&#-30095;&#-244;往往就是你最應&#-3; &#-3;&#-32643;的。 Những lời bạn không thích nghe nhất lại chính là những lời bạn nên nghe nhất.


    113 &#-29798;美是所有&#-32654;&#-26637;中最甜&#-30948;的一種。 Khen ngợi là một loại âm thanh ngọt ngào nhất trong các loại âm thanh.


    114 &#-32145;&#-30208;一句三冬暖&#-244;惡&#-30050;傷人六月寒。 Một câu nói tốt ấm ba mùa đông, một lời cay độc hại người lạnh sáu tháng.


    115 &#-30208;&#-30050;切勿刺人&#-25944;&#-25901;&#-244;戲&#-29932;切勿中人心&#-3; &#-3;。 Lời nói không nên châm chọc vào xương tủy người, pha tṛ (nói đùa) không nên trúng vào nỗi đau của người.


    116 多&#-30208;取厭&#-244;&#-28907;&#-30208;取&#-28751;。 Nói nhiều bị ghét, nói nhẹ bị nhục.


    117 懂得什&#-24900;時候不&#-30335;&#-30038;&#-30095;&#-244;是一種智慧&#-3; &#-3; Hiểu được lúc nào không cần nói, đó là trí tuệ.


    118 管不住&#-32278;己的&#-32244;&#-26579;&#-244;就容易挨他人的&#-3; &#-3;&#-26579;。 Quản không được cái lưỡi của ḿnh, th́ dễ lĩnh quả đấm (đ̣n) của người khác.


    119 當你用一個指&#-26579;指向別人的時候&#-244;&#-30094;&#-3; &#-3;得其他四個指&#-26579;&#-28419;指向&#-32278;己。 Khi bạn trỏ một ngón tay của ḿnh vào người khác, th́ hăy nhớ rằng bốn ngón tay c̣n lại đang trỏ về phía bạn.


    120 向天空丟一把斧&#-26579;&#-244;最後一定會&#-31683;向&#-3; &#-3;&#-26782;&#-244;毀&#-29929;他人&#-244;也會傷到&#-32278;己。 Bạn ném một cái ŕu lên trời, cuối cùng nó sẽ rơi xuống mặt đất, phỉ báng người khác, sẽ làm tổn thương chính ḿnh.


    121 &#-32280;事&#-26616;替別人想&#-244;&#-29994;人先將&#-32278;己想。 Gặp việc phải nghĩ cho người khác, nói người phải nghĩ đến ḿnh trước tiên.


    122 智慧是由&#-32643;&#-32756;得&#-244;悔恨是由&#-30038;&#-32756;生。 Trí tuệ là do nghe mà có, hối hận là do nói mà sinh ra.


    123 最&#-32515;使&#-30009;&#-30095;水準&#-27059;低的&#-244;&#-31829;&#-28594;於提&#-25896;&#-3; &#-3;&#-26637;。 Hăy cố gắng đưa chuẩn mực của lời nói xuống thấp, đừng lên giọng cao quá.


    124 綽&#-31137;有多傳神&#-244;當事人就有多憤怒。 Càng có nhiều bí danh, càng có nhiêu căm phẫn.


    125 愈少思想的人&#-244;&#-30095;就愈多。 Người càng nghĩ ít, nói càng nhiều.


    126 我常因&#-30038;&#-30095;&#-32756;後悔&#-244;卻從未因沉&#-24872;&#-32756;&#-3; &#-3;悔。 Tôi thường v́ lời nói của ḿnh mà hối hận, chưa từng im lặng mà hối hận.


    127 &#-30095;&#-30038;三&#-28595;狗也嫌。 Qua ba lần nói th́ chó cũng nghi ngờ.


    128 &#-30048;心對人&#-30038;&#-30095;&#-244;&#-32752;心&#-32643;人&#-29925;&#-30095;。 Thành tâm nói với người khác, nhẫn nại nghe người khác nói.


    129 &#-32469;&#-29529;&#-244;&#-30335;先&#-32469;愚。 Thoát nghèo, trước tiên phải thoát đần.


    130 別&#-29513;你「想&#-30335;」的東&#-30337;&#-244;&#-30335;&#-29513;你「&#-26880;&#-3; &#-3;」的東&#-30337;&#-244;不&#-26880;&#-30335;的東&#-30337;&#-244;就算只&#-32079;&#-3; &#-3;&#-3;個&#-28027;板也嫌太&#-29516;。 Đừng mua cái “bạn muốn”, phải mua cái “bạn cần”. Những thứ không cần thiết, cứ cho là tốn một xu cũng e là quá đắt.


    131 &#-28207;&#-27870;是&#-25772;&#-25796;的&#-28189;&#-26356;。&#-248;&#-28207;&#-27870;&#-30056;人犯罪&#-3; &#-3; Kim tiền là mồi nhử của ma quỷ.( Kim tiền dụ người ta phạm tội).


    132 急於&#-32268;富的人&#-244;會死得很快。 Người gấp gáp làm giầu, sẽ chết rất nhanh.


    133 如果你&#-32767;是&#-29513;一些不&#-26880;&#-30335;的東&#-30337;&#-244;很&#-3; &#-3;就會&#-28637;&#-26880;&#-30335;的東&#-30337;&#-28419;&#-29513;不&#-29321;。 Nếu bạn thường xuyên mua những đồ không cần thiết, th́ rất mau đến những cái cần mua cũng không mua nổi.


    134 一個人的成功&#-244;百分之八十五取決於&#-3; &#-3;格&#-32249;態度&#-244;&#-32515;力只佔百分之十五。 Thành công của một người, có đến 85% được quyết định bởi tính cánh và thái độ, năng lực chỉ chiếm 15%.


    135 在沒有人看&#-30325;的時候也善&#-32145;&#-244;才是真&#-3; &#-3;的好人。 Lương thiện ngay cả những lúc không có ai trông thấy, đó mới là người tốt thực sự.


    136 &#-30335;改&#-29814;命&#-28597;&#-244;先改&#-29814;性格。 Muốn thay đổi vận mệnh, trước tiên phải thay đổi tính cách.


    137 如果沒有人愛你&#-244;&#-28509;當然是你&#-32278;己的&#-3; &#-3;失。 Nếu không có ai yêu bạn, th́ đương nhiên đó là sai lầm của chính bạn.


    138 發&#-32450;氣只會令問&#-26548;更加惡化。 Tức giận chỉ làm cho vấn đề càng xấu đi.


    139 憤恨是慢性&#-32278;殺。 Căm hận chính là sự tự sát mạn tính.


    140 當你對的時候&#-244;用不&#-31657;發&#-32450;氣&#-229; Khi bạn đúng, không cần phải nổi cáu.


    141 當你&#-27857;的時候&#-244;不&#-28339;發&#-32450;氣。 Khi bạn sai, không xứng đáng để nổi cáu.


    142 沒有一個發怒的人是好看的。 Không có người nào khi nổi giận mà đẹp cả.


    143 溫和友善比暴力憤怒更有力&#-28209;。 Ôn ḥa, thân thiện có sức mạnh hơn bạo lực và phẫn nộ.


    144 理直氣和&#-244;義正&#-28755;婉。 Có lư ôn tồn, nghĩa đúng dịu dàng.


    145 一個人的教&#-26358;如何&#-244;可以在吵嘴中看&#-3; &#-3;出來。 Một người được nuôi dạy như thế nào, có thể nhận ra khi họ tranh căi (căi cọ).


    146 有&#-32752;性的人&#-244;&#-32515;得到他所想&#-30335;的一切.&#-3; &#-3;&#-3;富&#-31187;克林&#-247; Người biết nhẫn nại, có thể có được tất cả những cái họ muốn.


    147 忍無可忍&#-244;就等於沒有忍。 Không thể nhẫn nhịn nổi, cũng bằng như là không nhẫn nhịn.


    148 &#-32515;忍人之所不&#-32515;忍&#-244;方&#-32515;為人所不&#-32515;&#-3; &#-3;。 Có thể nhịn cái người ta không thể nhịn, có thể làm cái người khác không thể làm.


    149 憤怒會使別人看到一個&#-28260;&#-27061;的你。 Phẫn nộ sẽ làm cho người khác nh́n thấy một người xấu xí ở bạn.


    150 做好人&#-244;&#-30644;好事&#-244;&#-30038;好&#-30095;&#-244;&#-29824;好書。 Làm người tốt, làm việc thiện, nói lời đúng, đọc sách hay.


    151 地上種了&#-31780;&#-244;就不易&#-27273;&#-31927;&#-229; Mặt đất mà trồng rau, không dễ cho cỏ mọc.


    152 心中有了善&#-244;就不易生惡。 Trong ḷng có thiện ư, th́ không dễ sinh ác ư.


    153 &#-30335;平安&#-244;先&#-30335;心安。 Muốn b́nh an, trước hết phải tâm an.


    154 &#-32450;氣不好&#-244;嘴巴不好&#-244;即使心地再好&#-3; &#-3;也不算是個好人。 Tính khí không tốt, mồm miệng không tốt, th́ tâm địa có tốt, cũng không coi là người tốt.


    155 愛挑剔的人永&#-28576;沒有朋友。 Người thích kén chọn măi măi sẽ chẳng có bạn bè.


    156 用禮物&#-29444;&#-29513;朋友&#-244;當你的給予停止時&#-3; &#-3;友&#-30020;便告消失。 Dùng lễ vật để mua bạn bè, th́ khi bạn dừng đưa lễ vật, t́nh bạn cũng cáo biệt luôn.


    157 &#-30549;敵人打敗的人很少&#-244;&#-30549;朋友毀滅的&#-3; &#-3;很多。&#-248;不&#-30335;&#-30044;信損友&#-247; Người bị kẻ địch đánh bại rất ít, mà bị bạn bè tiêu diệt th́ rất nhiều.(Đừng tin lầm mà hại bạn)


    158 當&#-25281;子和烏&#-25335;結成夥伴時&#-244;&#-26922;然牠的&#-3; &#-3;&#-32384;&#-28540;是白&#-32142;的&#-244;但心卻漸漸&#-29814;為&#-24879;&#-32142;&#-3; &#-3;&#-3;。&#-248;損友之害&#-247; Khi bồ câu kết bạn với quạ, mặc dù cánh của nó vẫn c̣n màu trắng, nhưng trái tim th́ dần dần chuyển sang màu đen.


    159 告&#-30156;我你的朋友是&#-30032;&#-244;我就可以告&#-30156;&#-3; &#-3;&#-244;你是一個什&#-24900;樣的人。&#-248;物以&#-26530;&#-32678;&#-3; &#-3;&#-3; Nói với tôi bạn của bạn là ai, tôi có thể nói cho bạn biết, bạn là người thế nào.


    160 君子絕交&#-244;不出惡&#-32654;。&#-248;戰國策&#-247; Quân tử tuyệt giao, tiếng xấu không ra ngoài.(Chiến quốc sách).


    161 交不&#-32145;的朋友&#-244;&#-29261;以&#-29514;低&#-32278;己的&#-29013;價.&#-3; &#-3;&#-3;&#-31858;士比亞&#-247; Kết giao với bạn xấu, đủ để hạ thấp giá trị bản thân.


    162 愈&#-29616;滿的稻穗&#-244;&#-26579;愈是低垂。&#-248;有內&#-3; &#-3;&#-32763;往往&#-29927;&#-31141;&#-247; Bông lúa càng nhiều hạt, đầu nó càng rủ xuống. (Người giỏi thường hay khiêm tốn)


    163 不&#-30335;在你的智慧中夾&#-26916;傲慢。 Đừng để cho ngạo mạn chen lẫn vào trong trí tuệ của bạn.



    164 &#-32656;明人不會把所有的&#-31029;&#-28419;放在同一個&#-3; &#-3;子&#-30495;。 Người thông minh sẽ không đem tất cả trứng đặt vào một cái giỏ.


    165 第一&#-26554;&#-28139;扣扣&#-27857;了&#-244;最後一&#-26554;便&#-26909;以&#-3; &#-3;理。&#-248;慎始&#-247; Cái khuy áo đầu tiên sai, cái sau cùng khó mà chữa được.


    166 一個小漏洞&#-244;&#-29261;以使巨&#-28886;沉沒。 Một cái lỗ thủng nhỏ, đủ làm cả thuyền lớn ch́m nghỉm.


    167 在你發怒的時候&#-244;&#-30335;緊&#-27255;你的嘴。 Khi bạn nổi giận, hăy bịt kín miệng ḿnh lại.


    168 如果&#-29231;&#-27857;了方向&#-244;&#-29231;得快又有何用&#-225; Nếu chạy sai hướng, th́ chạy nhanh có ích ǵ?


    169 沉溺於享樂的人&#-30149;定&#-29529;窮。 Người ch́m đắm vào hưởng lạc chắc chăn nghèo túng.


    170 &#-26398;&#-26349;之神不會光&#-26521;勤勉之家。 Thần đói sẽ không gơ cửa nhà người siêng năng.


    171 怠惰是&#-29529;困的&#-30467;&#-28640;所。 Lười nhác là nơi tạo ra nghèo khó.


    172 「明天再&#-30038;吧&#-255;」是懶人們最喜歡&#-30038;&#-3; &#-3;一句&#-30095;。 “Để ngày mai hăy nói” là câu mà người lười nhác thích nói nhất.


  2. 2 thành viên cám ơn noah1003 v́ bài viết hữu ích

    FORGETMENOT3195 (06-09-2012),SUPER UFO (15-03-2012)

  3. #2
    Tham gia ngày
    Sep 2012
    Bài gửi
    1
    Cám ơn
    0
    Được cám ơn 1 lần

    Mặc định

    rất cảm ơn các câu của bạn, nhưng các câu từ đă bị hỏng định dạng font chữ nên không hiển thị được, xin bạn post lại nhé. thanks bạn rất nhiều...

    Học tiếng Anh chất lượng cao

    Lớp học OFFLINE của TiengAnh.com.vn

    Ngữ pháp, Ngữ âm, Giao tiếp, Luyện thi TOEIC

    Bạn muốn chat tiếng anh

    www.ChatTiengAnh.com

    Chat bằng tiếng Anh, luyện tiếng Anh


  4. Thành viên sau cám ơn dragon_s38686 v́ bài viết hữu ích

    FORGETMENOT3195 (06-09-2012)

Quyền sử dụng diễn đàn

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •  
 Lớp học tiếng Anh chất lượng cao tại Hà Nội

luyện thi toeic, luyen thi toeic, sách luyện thi toeic, luyện thi toeic online miễn phí, trung tâm luyện thi toeic, tài liệu luyện thi toeic miễn phí, luyện thi toeic ở đâu, trung tam tieng anh uy tin tai ha noi, hoc tieng anh mien phi, trung tâm tiếng anh, trung tam tieng anh, trung tâm ngoại ngữ, trung tam ngoai ngu, học tiếng anh, hoc tieng anh, dạy tiếng anh, dạy tiếng anh uy tín, trung tâm tiếng anh uy tín, tiếng Anh giao tiếp, tieng Anh giao tiep, Tieng Anh Giao tiep online, Tieng Anh Giao tiep truc tuyen, Tiếng Anh Giao tiếp online, Tiếng Anh Giao tiếp trực tuyến, học tiếng Anh Giao tiếp tốt