Lịch khai giảng các lớp học OFFLINE 2018

Học tiếng Anh online mọi lúc mọi nơi chỉ với 149k

www.OnThiTOEIC.vn - Website Ôn thi TOEIC miễn phí

Facebook Group Học tiếng Anh MIỄN PHÍ


Top 15 Stats
Latest Posts Loading...
Loading...
Loading...
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

Hiện kết quả 1 đến 3 trong tổng số 3

Đề tài: Động từ khuyến khuyết và cách diễn đạt

  1. #1
    Tham gia ngày
    Apr 2011
    Bài gửi
    38
    Cám ơn
    5
    Được cám ơn 16 lần

    Post Modal and similar expressions (phần 1)

    Modal and similar expressions

    I. Polite requests (yêu cầu lịch sự)
    a) With “You”
    · Dùng can, could, will, would, trong những lời yêu cầu lịch sự đơn giản.
    Ex: Can you give me a hand?
    Could you close the door?
    · Đối với những loại yêu cầu lịch sự, phức tạp và hoa mỹ hơn th́ dung




    Would you please + (not) infinitive (xin vui ḷng….)


    Ex: Would you please give me a document?


    Would you mind + (not) verb_ing (cảm phiền)


    Ex: Would you mind not speaking here?



    Would you be so kind as to
    + infinitive
    Would you be kind enough to

    Ex: Would you be so kind as to go out with me?
    Would you be kind enough to go out with me?


    I wonder if + clasue (S+V….)

    Ex: I wonder if you would please help me.
    I wonder if you would mind sending me a cup of coffee.
    I wonder if you would be so kind as to dance with me.

    a)With “I” and “We”
    · Đối với những yêu cầu đơn giản ta dùng can, could, may, might.

    Ex: Can I read that book?
    Could I use this computer?
    · Đối với những câu phức tạp và hoa ngữ hơn, dùng:

    Is it OK if I/we +infinitive (làm vậy có được không)


    Ex: Is it OK if I take your umbrella?
    Would it be OK if I/we + past verb


    Ex: Would it be OK if I sued for a divorce?



    Do you mind if I/we + infinitive


    Ex: Do you mind if I sit here?



    Would you mind if I/we + past verb



    Ex: Would you mind if I parked here?



    I.Ability (khả năng): Dùng các từ can, could, be able to
    1.Được dùng để chỉ khả năng trong hiện tại hay tương lai ta dùng: is/are (un)able to; has’have been (un)able to; will able to, can/can not

    Ex: Are you able to swim? = Can you swim?


    She’s been able to swim for 10 years.


    They will be unable attend university. = They can’t attend university.


    2.Để chỉ khả năng trong quá khứ chúng ta dùng was/were able to; would/couldn’t

    · Nếu chúng ta dùng could để thực chỉ một khả năng trong quá khứ th́ có nghĩa là chúng ta đề cập đến khả năng của một người có thể thực hiện được khả năng đó có thành công nay không.


    Ex: Anh could swim across the Sài G̣n river when she was 9.


    · Nếu muốn nhấn mạnh đến khả năng trong quá khứ đă thực hiện thành công th́ phải dùng was/were able to

    Ex: John was able to eat 3 ice creams at the same time when he was young.


    = John managed to eat 3 ice creams at the same time when he was young.


    = John succeeded in eating 3 ice creams when he was young.

    · Ở thể phủ định th́ couldn’t và was/were unable to được dùng như nhau để chỉ khả năng không thực hiện được ǵ trong quá khứ.


    Ex: she coulden’t ride a bicycle when she was 5.


    = She was unable ride it.

    I.Advisability (khuyên nhủ)
    Để khuyên có thể dùng các động từ khiếm khuyết sau:


    1.Should:



    · Được dùng trong lời khuyên không có tính cấp bách. Nghĩa là có nghe theo lời khuyên hay không cũng không có hậu quả nghiêm trọng.


    Ex: You should go to school regularly


    She shouldn’t come home late at night.


    · Để khuyên về 1 sự việc lẽ ra nên được thực hiện hay không nên được thực hiện trong quá khứ. Chúng ta có:



    Should + have + PP
    Ex: They should have gone to school yesterday.


    She shouldn’t have talked to him like that.


    2.Ought to


    · Dùng cho lời khuyên có tính cấp bách hoặc nhắc nhỡ một bổn phận phải làm mà nếu không nghe theo lời khuyên có thể có hậu quả nghiêm trọng.


    Ex: We ought to do all the exercise given.


    Ought you to stay home tonight?



    · Để khuyên về một bổn phận hay một một việc lẽ ra phải thực hiện trong trong quá khứ.



    Ought to + have + PP
    Ex: She ought to have sold the old car a long time age.


    Ought we to have attended university?


    3.Had better


    · Để khuyên 1 việc cần phải thực hiện gấp. Nếu không sẽ có hậu quả nghiêm trọng.


    Ex: They had better prepare for the next exam.


    He had better not ask her parent for money too often.


    Had we better not study French for work?


    =>Yes, we had


    =>No, we had better not.


    · Để nhắc nhớ một việc xảy lẽ ra phải được thực hiện hay không thực hiện trong quá khứ.




    Had better + have + PP

    Ex: Miss Lan had better not have refused him
    Sửa lần cuối bởi damthoaianhngu : 22-04-2011 lúc 11:12 AM Lư do: Công t́nh đánh wỏd, vô đầy th́ xong lun rồi T T

    Lich khai giang TOEIC Academy


  2. Thành viên sau cám ơn damthoaianhngu v́ bài viết hữu ích

    dieu_vien95 (18-04-2011)

  3. #2
    Tham gia ngày
    Apr 2011
    Bài gửi
    38
    Cám ơn
    5
    Được cám ơn 16 lần

    Mặc định Modal and similar expressions (phần 2)

    Expectation

    để diễn tả 1 việc phải làm v́ người khác mong đợi dùng


    Be supposed to hoặc Be to

    Ex: You are supposed to attend the meeting tomorow.

    Is he to work on Saturday this week?

    Nếu dùng ở th́ quá khứ th́ thành ngữ này được dùng để nhắc đến 1 việc lẽ ra phải được thực hiện hay không được thực hiện v́ người khác mong đợi.

    EX: He was supposed to do his homework. (he didn't do it)
    definite plan


    đề cập đến những kế hoạch cụ thể dùng be going to/ be about to/ be to

    Ex: The Minister is going to visit Thai Lan next month.

    He is about to discuss with Thai Lan Government some common problems.

    she is to enroll in evening classes

    Nếu dùng ở các th́ quá khứ th́ các thành ngữ diễn tả một sự việc lẽ ra phải diễn ra theo như kế hoạch nhưng đă không diễn ra v́ một lư do nào đó.


    Ex: I was going to go on holiday to America, but I changed my mind at the last minute.

    The queen was about to deliver the important speech, but it was postponed until next week.

    They were to have gone to school yesterday, but they cut class.


    Necessity/ obbigation; cần thiết/ xác định


    Để diễn tả sự cần thiết chúng ta dùng must.

    Để diễn tả bổn phận phải làm dùng have to/ have got to.

    Ex: You must repair the bicycle.

    He has to work on Sunday to earn some extra money.

    she don't have to stay at home tonight.

    Dùng thể quá khứ của động từ have to cho cả 3 thành ngữ trên

    They had to work late yesterday.

    she didn't have to get up early on Sunday

    để diễn tả sự không cân thiết th́ ta dùng động từ bán khiếm khuyết need

    Ex: You don't need to pay the rent on time.

    = you needn't pay the rent on time.


    Nếu động từ need như động từ thường ở thể phủ định ở th́ quá khứ th́ có nghĩa là không cân phải làm 1 việc ǵđă không làm

    EX: He didn't need to go to evening classes (he didn't go)

    Nếu dùng động từ need như động từ khiếm khuyết để phủ định ở th́ quá khứ th́ có nghĩa là 1 viêc lẽ ra không cần phải làm nhưng đă làm.

    Ex: He needn't have to go to evening classes (he went to)


    Prohibition: cấm đoán

    để diễn tả sự cấm đoán ta dùng thể phủ định của must/ may/can/ be allowed to

    Ex: You mustn't smoke in class

    You may not talk to the other student.

    You are not allowed to be late.


    Permission: cho phép

    Để diễn tả sự cho phép dùng may/can/could thay cho be allowed to

    Ex: You may borrow the book from the library.

    Dùng could để chỉ sự cho phép làm một việc ǵ lặp đi lặp lại nhiều lần trong quá khứ. Dùng quá khứ be allowed to để chỉ sự cho phép làm một việc ǵ cụ thể tại một thời điểm trong quá khứ.

    Ex: When I was studying in university I could drive to school.

    She was allowed to go to the cinema with her boyfriend yesterday.


    Past habit: thói quen trong quá khứ

    Would/used to

    Để chỉ một thói quen hay một sự việc thường lặp đi lặp lại trong quá khứ dùng động từ khiếm khuyết would và động từ bán khiếm khuyết used to.

    Ex; when I was a kid., I would/used to sit under the treereading books on summer day.


    used to

    Dùng used to (không dùng would) để chỉ 1 sự việc đă từng diễn ra trong quá khứ và ở hiện tại không c̣n nữa.

    Ex: I used to be handsome when I was young.
    Sửa lần cuối bởi damthoaianhngu : 22-04-2011 lúc 11:02 AM

    Học từ vựng


  4. #3
    Tham gia ngày
    Apr 2011
    Bài gửi
    38
    Cám ơn
    5
    Được cám ơn 16 lần

    Mặc định Modal and similar expressions (phần cuối)

    Suggestion: đề nghị

    Đề nghị hay gợi ư có thể dùng các động từ khiếm khuyết hay các thành ngữ tương ứng sau: can, could, should, ought to, might, and might like to, it might be.


    Ex: You could ask the teacher about the problem


    You might like to go to the threater.


    It might be a good idea to go on holiday next week.


    Khi đề nghị hay gợi ư làm 1 việc ǵ v́ không có 1 việc ǵ tốt hơn để làm ta dùng may as well/ might as well.


    Ex: There is nothing interesting on TV tonight. We may as well go out for a walk.


    He might as well review the lesson. No one is inviting him.


    Để đề nghị, gợi ư, rủ rê ai cùng làm việc ǵ th́ dùng shall we/ let’s/ why don’t we


    Ex: Shall we eat out tonight?


    Let’s go out for a walk.


    Why don’t we discuss the problem?


    Để đề nghị, gợi ư giúp ai điều ǵ th́ dùng shall I


    Ex: Shall I take your child to the zoo this Sunday.


    Chúng ta cũng có thể đề nghị hay gợi ư ai đó làm việc ǵ bằng cách dùng why don’t you


    Ex: why don’t you take a rest. You look exhausted


    Preference


    Để diễn tả ư thích, ư muốn làm một việc ǵ hơn ta dùng would rather/ would sooner


    Để diễn tả ư muốn hay ư thích làm 1 việc ǵ ở tương lai chúng ta đặt động từ nguyên mẫu không “to” sau thành ngữ này.


    Ex: I would rather stay home.


    Nếu có động từ thứ 2 để so sánh th́ đặt động từ nguyên mẫu này sau giới từ “than”


    Ex: I would rather stay at home tonight than go to the movies.


    Would you rather lend her some money?


    He would rather not borrow the money from the loan shark.


    Để diễn tả việc muốn hay thích làm một việc ǵ hơn ở thời

    điểm hiện tại


    Would rather/ would sooner + be+ V_ing


    Ex: he is watching a film at home, but he would rather be going out with friends.


    Để diễn tả ư muốn hay ư thích ai đó làm việc ǵ ở hiện tại hay tương lai ta dùng mệnh đề danh từ theo sau thành ngữ này và động từ chính theo sau chủ từ ở mệnh đề này ở th́ quá khứ



    Would rather/ would sooner + (that) + subject + past verb


    Ex: I would sooner (that) he apologized to her right now.


    Để diễn tả ư muốn hay ư thích lẽ ra ḿnh phải làm 1 việc ǵ trong quá khứ




    Would rather/ would sooner + have + past participle


    Ex: I would rather have lived in Nha Trang when I was young.


    Để diễn tả ư muốn hay ư thích lẽ ra ai đó phải làm 1 chuyện ǵ hay 1 việc ǵ đó nên xảy ra trong quá khứ. Đặt mệnh đề danh từ theo sau thành ngữ này và sau chủ từ mệnh đề danh từ, động từ phải là th́ quá khứ hoàn thành


    Would rather/ would sooner (that) + subject + pp


    Semi-modals: bán khiếm khuyết


    dare: có thể được dùng như động từ thường hày động từ khiếm khuyết ở th́ hiện tại, nhưng ở th́ quá khứ nó không được dùng như động từ thường.

    Ex: he dares to say he loves her.


    = He dare say he loves her


    He doesn’t dare to swim



    = He daren’t swim


    She didn’t dare to tell a lie.


    Need: được dùng như động từ thường hay động từ khiếm khuyết ở th́ hiện tại và dùng động từ thường ở quá khứ ngoại trừ needn’t.


    Ex: I need to speak to you.


    = I need speak to you.


    I don’t need to speak to you.


    = I needn’t speak to you


    She needed to buy new house.


    Nếu dùng needn’t ở thí quá khứ diễn tả việc lẽ ra không nên làm nhưng đă làm



    Needn’t + have + pp

    Ex: He needn’t to go to London (he didn’t go)


    He needn’t have gone to London. (He went).


    Speculating: suy đoán


    Để suy đoán 1 việc xảy ra ở hiện tại, tương lai, quá khứ ta dùng must (chắc chắn), can’t (không thể), could, may, might


    Để đoán 1 việc có thể xảy ra ở hiện tại hay tương lai ta có thể đặt V_infinitive sau các động từ khiếm khuyết này.


    Ex: The weather can be good tomorrow.


    Đề suy đoán 1 việc có đang diễn ra ở hiện tại ta đặtđộng từ nguyên mẫu của be và động từ chính có “ing” sau các động từ này


    Must/ can’t/ could/ may/might + be + V_ing


    Ex: Her father must be working in the garden


    She can’t be learning now.


    Để suy đoán về 1 việc đă xăy ra trong quá khứ



    Must/ can’t/could/may/might +have + PP


    Ex: The ship must have crashed into an ice-berg


    It can’t have run aground on an island


    Để suy đoán 1 việc đang diễn ra ở một thời điểm trong quá khứ




    Must/can’t/ could/ may/ might +have + been + V_ing

    Ex: The captain must have been talking with his wife when the giant wave hit the ship.

    Thi thử TOEIC MIỄN PHÍ

    Thi thử TOEIC tại TOEIC Academy

    Thi thử như thi thật, đề thi sát đề thật

    Ôn thi TOEIC miễn phí

    www.OnThiTOEIC.vn

    Ôn thi TOEIC trực tuyến miễn phí với TOEIC Academy


Đề tài tương tự

  1. Cách dùng động từ khiếm khuyết!
    By nhokkemdau in forum Ngữ pháp tiếng Anh
    Trả lời: 7
    Bài cuối: 03-08-2012, 08:46 AM
  2. cách dùng động từ bán khiếm khuyết need và dare
    By kimthuy_9x in forum Chương tŕnh tiếng anh nâng cao
    Trả lời: 2
    Bài cuối: 29-12-2009, 05:08 PM
  3. dạng bị động của động từ khuyết
    By diem hang in forum Ngữ pháp tiếng Anh
    Trả lời: 10
    Bài cuối: 08-10-2008, 08:10 PM

Quyền sử dụng diễn đàn

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •  
Facebook Chat
 Lớp học tiếng Anh chất lượng cao tại Hà Nội

luyện thi toeic, luyen thi toeic, sách luyện thi toeic, luyện thi toeic online miễn phí, trung tâm luyện thi toeic, tài liệu luyện thi toeic miễn phí, luyện thi toeic ở đâu, trung tam tieng anh uy tin tai ha noi, hoc tieng anh mien phi, trung tâm tiếng anh, trung tam tieng anh, trung tâm ngoại ngữ, trung tam ngoai ngu, học tiếng anh, hoc tieng anh, dạy tiếng anh, dạy tiếng anh uy tín, trung tâm tiếng anh uy tín, tiếng Anh giao tiếp, tieng Anh giao tiep, Tieng Anh Giao tiep online, Tieng Anh Giao tiep truc tuyen, Tiếng Anh Giao tiếp online, Tiếng Anh Giao tiếp trực tuyến, học tiếng Anh Giao tiếp tốt