Lịch khai giảng các lớp học OFFLINE tháng 7/2014

Học tiếng Anh Giao Tiếp online: TiengAnhGiaoTiep.com

www.OnThiTOEIC.vn - Website Ôn thi TOEIC miễn phí

Hiện kết quả 1 đến 6 trong tổng số 6

Đề tài: WORD FORMATION (tiền tố, hậu tố, và các dạng kết hợp)

  1. #1
    Tham gia ngày
    Apr 2010
    Bài gửi
    4

    Mặc định WORD FORMATION (tiền tố, hậu tố, và các dạng kết hợp)

    Đối với bài tập về ngữ vựng như WORD FORMATION (tạo ra 1 từ phái sinh th́ 1 từ cho sẵn) nếu vốn từ chúng ta hạn chế th́ chúng ta có thể ... "đoán và điền". Đoán bằng cách nào? Bằng cách học sơ qua các tiền tố (tiếp đầu ngữ), hậu tố (tiếp vị ngữ) hoặc các dạng kết hợp trong tiếng Anh. Không chỉ dừng lại ở đoán, chúng ta sẽ có thể tạo ra những từ mới một cách tự tin hơn.


    a-
    Cách dùng: phủ định từ đi sau hoặc gốc từ đi sau.
    Ví dụ: atypical, apolitical, asocial, aseptic, asexual = không điển h́nh, phi chính trị, không mang tính chất xă hội, vô trùng, vô tính.

    -able
    Cách dùng 1: Kết hợp với động từ để tạo tính từ. Tiếng Việt thường dịch là dễ..., đáng..., có thể ... được, khả...
    Cách viết:
    1. Từ tận cùng là e th́ bỏ e trước khi thêm able (có 1 số ngoại lệ). ee th́ không bỏ
    2. Từ tận cùng là ate th́ bỏ ate đi trước khi thêm able.
    Ví dụ: lovable, enjoyable, readable, breakable, differentiable, desirable, notable = đáng yêu (dễ thương), thú vị, dễ đọc (đọc được), dễ vỡ, (Toán) khả vi, đáng ao ước, đáng chú ư.
    Chú ư: một số từ có thay đổi cách phát âm so với từ gốc (và do đó dấu nhấn cũng chạy đi chỗ khác). Các bác chịu khó tra từ điển.

    prefer - preferrable
    compare - comparable

    Cách dùng 2: kết hợp với danh từ để tạo tính từ.
    Cách viết: từ tận cùng là y th́ bỏ y.
    Ví dụ: comfortable, miserable, honorable = thoải mái, đau khổ, đáng kính

    -ability

    Cách dùng: kết hợp với tính từ -able để trở thành danh từ.
    Ví dụ: lovability, ability, differentiability, readability
    Chú ư:
    1. unable --> inability, unstable --> instability.
    2. dấu nhấn luôn ở ability

    -ant
    Cách dùng 1: với động từ --> danh từ chỉ người thực hiện hành động
    Cách viết: như -able
    Ví dụ: accountant, servant, combatant, assistant, assailant = kế tóan, kẻ hầu, người tham chiến (bên tham chiến), trợ tá, kẻ tấn công
    Chú ư: confidant là người được người ta tâm sự chứ ko phải là người tâm sự.

    Cách dùng 2: với động từ --> danh từ chỉ vật có chức năng mà động từ mô tả
    Ví dụ: deodorant (nghĩ được có 1 cái à ) = chất khử mùi

    Cách dùng 3: với danh từ --> tính từ liên quan
    Ví dụ: combatant, tolerant = thuộc về đánh nhau, kiên nhẫn (biết chịu đựng)

    -ance

    Cách dùng: với động từ (thường là tận cùng -ant) --> danh từ liên quan
    Ví dụ: performance, tolerance, entrance, assistance = cuộc tŕnh diễn, sự chịu đựng, lối vào, sự giúp đỡ

    anti-
    Cách dùng: kết hợp với hầu hết danh từ để tạo tính từ có ư nghĩa là "chống, chặn, ngăn" hay "ngược lại"
    Ví dụ: anti-Bush, anti-terrorist, anti-goverment, anti-war, anti-clockwise = chống Bush, chống khủng bố, chống chiến tranh, ngược chiều kim đồng hồ.

    ante-

    Cách dùng: trong tính từ, nghĩa là "trước", tiền tố trái nghĩa là post- (sau)
    Ví dụ: ante-war (tiền chiến), post-war (hậu chiến)

    Sino-
    Cách dùng: nghĩa là "thuộc về Trung Quốc, liên quan tới Trung Quốc, về phía Trung Quốc"
    Ví dụ: Sino-Vietnamese relations (quan hệ Việt - Trung), Sino-Japanese War (chiến tranh Trung - Nhật), Sino-Soviet (Xô - Trung)
    Chú ư: các tiền tố sau có ư nghĩa tương tự: Filipino- (Philíppin), Anglo- (Anh), Hispano- (Tây Ban Nha), Indo- (Ấn Độ), v.v.

    ========================================


    aero-

    Cách dùng: xuất hiện trong những từ có nghĩa là "không trung, bằng đường không"
    Ví dụ: aerodrome (sân bay), aerodynamic (khí động lực), aeronaut (phi hành gia), aeroengines (động cơ máy bay), aerograph (biểu đồ đường hàng không)

    -age

    - Cách dùng 1: Kết hợp với động từ để tạo thành danh từ liên quan
    - VD: assemblage (sự tập hợp), blockage (sự tắc nghẽn), shortage (sự thiếu hụt), seepage (sự rỉ qua), shrinkage (sự co lại), wreckage (sự đổ nát, đống đổ nát), storage (sự tồn trữ)

    - Cách dùng 2: với danh từ chỉ đơn vị đo lường để tạo thành danh từ mới. Danh từ này nói đến khoảng lượng
    - VD: mileage (tổng số dặm đă đi), poundage (lượng cân), tonnage (trọng tải tính bằng tấn. Cars with high mileage should not be driven. = Xe chạy nhiều mile rồi không nên chạy nữa (= nên mua xe mới )

    agro-

    - Trong các từ có nghĩa là "đất" hay "nông nghiệp"
    - VD: agrochemical (hóa chất trong nông nghiệp), agronomy (nông học), agrology (thổ nhưỡng học)

    -aholic, -oholic

    - Kết hợp với danh từ để tạo danh từ mới nghĩa là "người nghiện"
    - VD: chocoholic (người nghiện sôcôla), workaholic (người ham làm việc), shopaholic (người hay mua sắm), cashaholic (kẻ hám tiền), bookaholic (kẻ mọt sách)
    - Chú ư: những từ này xuất hiện nhiều trên báo chí, tra từ điển chưa chắc có.

    anthrop-

    - Trong các từ có nghĩa là "người, con người"
    - VD: anthropology (nhân chủng học), philanthropic (nhân đức, phi- có nghĩa là "tốt, hay, tử tế")

    aqua-

    - Trong các từ có nghĩa là "nước"
    - VD: aqualung (b́nh hơi thợ lặn), aquarium (hồ cá cảnh)

    arch-
    - Cách dùng 1: Kết hợp với các danh từ chỉ tước vị trong giới quư tộc hoặc giáo hội để tạo danh từ mới chỉ người có địa vị cao nhất, có nghĩa là "tổng, đại"
    - VD: archbishop (tổng giám mục), archduke (đại công tước), archangel (tổng lănh thiên thần)

    - Cách dùng 2: kết hợp với danh từ để tuyệt đối hóa danh từ đó
    - VD: arch-enemy (kẻ thù không đội trời chung), arch-rival (đối thủ số một), arch-traitor (kẻ phản phúc), arch-villain (tên côn đồ khốn nạn), arch-exploiter (kẻ bóc lột quá sức)

    -archy
    - Trong các từ có nghĩa là "sự cai trị" hoặc "chính phủ"
    - VD: anarchy (t́nh trạng vô chính phủ), matriarchy (chế độ mẫu hệ, matr- có nghĩa là "mẹ, mẫu"), patriarchy (chế độ phụ hệ, patr- có nghĩa là "cha, phụ")

    astr-
    - Trong các từ có nghĩa là "sao, ngôi sao" hoặc "không gian"
    - VD: astrology (chiêm tinh), astronaut (nhà du hành), astrophysics (vật lư không gian), astronomy (thiên văn học)


    -based
    - Cách dùng 1: Kết hợp với danh từ để thành tính từ. Tính từ này diễn tả một sự vật mà thành phần quan trọng và nổi bật là danh từ gốc.
    - VD: acid-based powder (bột có thành phần chính là axít), coal-based industrial economy (kinh tế công nghiệp dựa vào khai thác than là chính), market-based (theo thị trường), computer-based TOEFL (TOEFL thi trên máy tính, trái với paper-based là thi trên giấy)

    -Cách dùng 2: với danh từ chỉ nơi chốn để tạo tính từ. Tính từ này diễn tả sự việc được tổ chức hoặc xuất xứ từ nơi đó. Tiếng Việt dịch nôm na là "ở..."
    - VD: British-based engineering group (nhóm cơ khí ở Anh), home-based industry (nền công nghiệp sản xuất tư gia), Reuters is the London-based news agency (Reuters là 1 hăng thông tấn đặt tại London), ground-based telescopes (kính thiên văn đặt trên mặt đất)

    bi-
    - Cách dùng 1: Trong các từ có nghĩa là "hai, đôi, song"
    - VD: bifocals (kính 2 tṛng), bilateral (song phương), bigamy (chế độ song phu hoặc song thê), bilingual (song ngữ)

    - Cách dùng 2: kết hợp với 1 tần số thời gian để chỉ ư "bao lâu hai lần"
    - VD: , bi-monthly (một tháng 2 lần), bi-weekly (1 tuần 2 lần).
    - Ghi chú: biết được nghĩa của bi- giúp ta phân biệt được biannual (1 năm 2 lần) và biennial (2 năm 1 lần)

    bio-
    - Trong các từ có nghĩa là "sinh vật, đời sống, sự sống" hay "thuộc về sinh học"
    - VD: biology (sinh học), antibiotics (thuốc kháng sinh), biochemical (hóa sinh), biochip (con chip sinh học), biography (tiểu sử), symbiotic (cộng sinh, sym- có nghĩa "đồng, cùng")

    cardio-

    - VD: cardioid (h́nh tim), cardiac (thuộc về tim), cardiograph (máy điện tâm đồ)

    chron-
    - Chỉ "thời gian"
    - VD: chronicle (sử biên niên), chronic (kinh niên), anachronistic (lỗi thời)

    -cide

    - Trong các danh từ có nghĩa là "giết"
    - VD: homicide (tội giết người), infanticide (tội giết trẻ con), insecticide (thuốc diệt côn trùng), pesticide (thuốc trừ sâu), herbicide (thuốc diệt cỏ), genocide (tội diệt chủng)

    circum-

    - Có nghĩa "ṿng quanh"
    - VD: circumspect (thận trọng, gốc spect nghĩa là "nh́n"), circumference (chu vi), circumlocution (sự quanh co)

    co-
    - Có nghĩa "đồng, cùng"
    - VD: co-author (đồng tác giả), co-founder (đồng sáng lập viên), co-exist (cùng tồn tại, tồn tại song song)

    counter-
    - Với động từ và danh từ. Có nghĩa "phản lại, chống lại, ngược lại"
    - VD: counter-attack (phản công), counterstrike (phản công), counter-terrorism (chống khủng bố), counterblow (cú đấm trả), counterfire (bắn trả), counter-productive (phản tác dụng), counter-clockwise (ngược chiều kim đồng hồ)
    - Ghi chú: anti- cũng có nghĩa tương tự nhưng nhẹ hơn. Có người phân biệt anti-terrorism có nghĩa là "chống về quan điểm mà ko làm ǵ", c̣n counter-terrorism có nghĩa là "chống đi kèm với hành động (vũ lực chẳng hạn)"


    -craft

    - Cách dùng 1: với danh từ hoặc hiện tại phân từ để tạo danh từ mới. Danh từ mới này nói về "phương tiện di chuyển"
    - VD: aircraft (máy bay), hovercraft (thủy phi cơ), landing-craft (tàu đổ bộ), spacecraft (tàu không gian)

    - Cách dùng 2: với danh từ, nghĩa là "khả năng, kỹ năng, kỹ thuật"
    - VD: filmcraft (kỹ thuật phim ảnh), bushcraft (kỹ thuật chăm bón cây cảnh), needlecraft (kỹ năng may vá), witchcraft (ma thuật, yêu thuật), woodcraft (tài đi rừng; nghề mộc), statecraft (sự quản lư nhà nước)

    cross-

    - Cách dùng 1: nghĩa là "xuyên, xuyên suốt, xuyên qua"
    - VD: a large cross-national survey (cuộc thăm ḍ trên cả nước), cross-border (xuyên biên giới), cross-town (xuyên tỉnh thành), cross-country (xuyên miền đồng quê)

    - Cách dùng 2: nghĩa là "chéo"
    - VD: cross-reference (tra cứu chéo), cross-cultural study (cuộc nghiên cứu về sự tương tác, ḥa nhập văn hóa), cross-breed (giống lai chéo)

    crypto-
    - Nghĩa là "ngầm, bí mật, chưa đuợc biết"
    - VD: crypto-coalition (liên quân bí mật), crypto-fascist (tên phát xít bí mật), crypto-democrat (đảng viên đảng Dân chủ ngầm)

    -cy
    - Cách dùng 1: với tính từ (thường tận cùng là T)--> danh từ liên quan chỉ "t́nh trạng, trạng thái".
    - Cách viết: bỏ T hay TE ở cuối từ gốc trước
    - VD: accuracy (sự chính xác), privacy (sự riêng tư), dependency (sự phụ thuộc), infancy (lứa tuổi sơ sanh), proficiency (sự tinh thông), hesitancy (sự do dự)

    - Cách dùng 2: với danh từ chỉ người --> danh từ mới chỉ "tước hiệu, chức vụ" hay "nghề"
    - VD: presidency (chức tổng thống), accountancy (nghề kế toán), piracy (nghề ăn cướp), bureaucracy (sự quan liêu), captaincy (bậc đại úy), candidacy (sự ứng cử)

    de-
    - CD1: Với động từ --> động từ chỉ hành động đối nghịch lại động từ gốc
    - VD: deactivate (vô hiệu hóa), deallocate (từ này trong ngành Tin, ko biết ), decentralize (phân quyền về địa phương), decompress (bung nén), decontaminate (khử nhiễm), decouple (tách ra), de-emphasize (không nhấn mạnh), decolonize (trả lại độc lập), decongest (làm cho lưu thông, hết tắc nghẽn), dehydrate (loại nước)

    - CD2: với danh từ --> "xóa bỏ, tẩy trừ"
    - VD: debug (t́m và sửa lỗi), defrost (làm tan băng), descale (đánh vẩy), de-skill (coi thường)

    deca-
    - Nghĩa là "mười, thập"
    - VD: decagon (h́nh thập giác), decahedron (khối thập diện), decametre ( = 10 metres)

    Mấy cái này gặp trong đơn vị đo lường hoài, chắc ai cũng biết --> khỏi nói nữa

    demi-

    - Nghĩa là "bán, 1 nửa"
    - VD: demi-god (nửa người nửa thần), demi-world (nửa thế giới)

    derm-

    - nghĩa là "da, b́"
    - VD: dermal (thuộc da), dermatitis (viêm da), dermatology (khoa da liễu), epidermis (lớp biểu b́, epi có nghĩa là "ở trên, ở bề mặt")

    dis-
    - Với danh từ (có khi tính từ) hay động từ --> chỉ "sự đối nghịch, trái ngược"
    - VD: disconnect, disagree (bất đồng), disallow (ko cho fép), disarm (giải giáp), disband (giải tán), discredit (làm mất uy tín), disprove (phản chứng, bác bỏ), disobey (ko nghe theo), dislike (ko thích), disadvantage (sự bất lợi), disorder (sự lộn xộn), disrespect (sự bất kính), dissimilar (khác nhau)

    -dom

    - "T́nh trạng, trạng thái" (trừu tượng hóa danh từ hoặc tính từ)
    - VD: freedom, stardom (giới ngôi sao), princedom (tước hoàng thân), wisdom (sự thông thái), martyrdom (sự tử v́ đạo)

    dys-

    - "khác thường, bệnh hoạn, khó chịu"
    - VD: dysfunction (rối loạn), dysentery (bệnh lỵ), dystrophy (sự yếu cơ bắp)

    eco-
    - Liên quan tới "môi sinh, sinh thái"
    - VD: ecology (sinh thái học), ecosystem (hệ sinh thái), ecosphere (sinh quyển), eco-disaster (thảm họa sinh thái)

    -ectomy

    - Với danh từ chỉ bộ phận cơ thể, thường trong các từ y học, nghĩa là "phẫu thuật cắt bỏ" bộ phận mà danh từ gốc đề cập
    - VD: appendectomy (PTCB ruột thừa), splenectomy (PTCB lá lách), tonsillectomy (PTCB amiđan)

    -ee

    - Với động từ --> danh từ chỉ người nhận hành động đó.
    - VD: interviewee (người được phỏng vấn), trainee (thực tập viên), employee (nhân viên), addressee (người nhận thư), appointee (nguời được bổ nhiệm), examinee (thí sinh)
    - Ghi chú:
    1. dấu nhấn luôn luôn ở vần EE
    2. trái nghĩa với gốc này là ER (người thực hiện hành động), VD: trainer, examiner, interviewer, employer.
    3. Với 1 số động từ th́ lại có nghĩa là "người thực hiện hành động" (có thấy tếu chưa? ): devotee (người nhiệt t́nh), returnee (người trở về), retiree (người về hưu), escapee (kẻ đào tẩu), divorcee (người li dị)

    em-, en-

    - Với danh từ hoặc tính từ --> "làm cho" có đặc tính mà danh hoặc tính từ đó mô tả
    - VD: enrich (làm giàu thêm), enfeeble (làm cho yếu ớt), enjoy (thưởng thức), ensure (bảo đảm), entitle (đặt tựa)

    -en
    - Với tính từ --> động từ, nghĩa là "làm cho"
    - VD: darken, blacken, sharpen, sadden, strengthen, moisten
    - Ghi chú: 1 số từ có cả 2 gốc en- và -en ---> lại tếu nữa
    VD: enlighten (làm sáng tỏ), enliven (làm sôi nổi)


    equi-

    - "bằng, bằng nhau"
    - VD: equidistant (có khoảng cách bằng nhau), equilateral (đều, trong H́nh học)

    -ery
    - Chỉ "nơi chốn"
    - VD: bakery (ḷ bánh ḿ), nursery (nhà trẻ), nunnery (nhà ḍng nữ), winery (nhà máy rượu)

    -ese
    - Trong tính từ nói về cái chất điển h́nh, hay "phong cách" của danh từ mà nó kết hợp
    - VD: Americanese (phong cách người Mỹ), journalese (văn viết báo, văn phong nhà báo), officialese (giọng điệu quan liêu)
    - Dấu nhấn luôn ở ESE.

    -esque

    - Với danh từ ---> tính từ chỉ ư "mang phong cách", hay "giống như phong cách" của danh từ gốc
    - VD: Beethovenesque (giống nhạc của Beethoven), Tarzanesque, picturesque (đẹp như tranh)
    - Dấu nhấn luôn ở ESQUE

    -ess
    - Với danh từ ---> danh từ giống cái
    - VD: lioness (sư tử cái), tigress (cọp cái), hostess (nữ gia chủ), actress, waitress (nữ hầu bàn)

    ex-
    - Với danh từ ---> chỉ ư "cựu, cũ"
    - VD: ex-wife (vợ cũ), ex-chairman (cựu chủ tịch), ex-pupil (cựu học sinh)

    extra-

    - CD1: với tính từ --> "rất"
    - VD: extra-fine (rất mịn), extra-bright (rất sáng), extra-large (rất rộng), extra-long

    - CD2: "ngoài, ngoại"
    - VD: extra-curricular (ngoại khóa), extra-European (ngoài Châu Âu), extra-terrestrial (ngoài trái đất), extra-marital (ngoài hôn nhân), extra-territorial (ngoài lănh thổ)

    -first

    - Kết hợp với danh từ chỉ bộ phận cơ thể để tạo trạng từ (adverb) chỉ ư "theo hướng của bộ phận đó"
    - VD: fall head-first (ngă chúi đầu). When gorillas descend, they do so feet-first, lowering themselves with their arms. (Khi khỉ tuột xuống, chúng tuột chân xuống trước rồi hạ thấp người bằng cánh tay.)

    -fold

    1. Với số đếm -> tính từ chỉ gấp bao nhiêu lần
    - VD: twofold (gấp đôi), fourfold (gấp tư)
    2. Với số đếm -> tính từ chỉ ư có bao nhiêu thành phần quan trọng.
    - VD: The aims of the new organization are eight-fold. (Mục tiêu của tổ chức mới có 8 phần.)

    fore-
    - Nghĩa là "trước", "phía trước của"
    - VD: forearm (cánh tay), foredeck (boong tàu phía trước), forefoot (chân trước), forepart (phần trước), forefathers (tổ tiên), foresee (thấy trước), forewarn (cảnh báo trước), foreword (lời nói đầu)

    Franco-

    - "Thuộc về Pháp"

    -free

    - Với danh từ -> tính từ chỉ ư "không có trong thành phần"
    - VD: cholesterol-free cooking oil (dầu ăn không chứa cholesterol), meat-free diet (chế độ ăn kiêng không thịt), risk-free investment (sự đầu tư không rủi ro), carefree (vô tư lự), debt-free (không mắc nợ)
    - Ghi chú: -less cũng có nghĩa là "không có", nhưng khác với -free ở chỗ -less chỉ ư "đáng ra phải có mà không có". VD: careless (bất cẩn, đáng lẽ phải "care" nhưng không "care"), carefree (không "care" ǵ hết, vô tư lự), a childless couple = 1 cặp vợ chồng không có con (muốn có con mà không có), a childfree couple = 1 cặp vợ chồng không (muốn) có con (không muốn bị con cái ràng buộc)

    -ful

    - Với danh từ chỉ vật chứa --> danh từ mới chỉ sự đo lường
    - VD: a teaspoonful of salt (một muỗng muối), a boxful of chocolates (một hộp đầy sôcôla), mouthful (đầy 1 miệng), handful (đầy 1 nắm tay)

    full-

    - "toàn, trọn, hết mức"
    - VD: full-color (toàn là màu, đầy màu), full-size (cỡ lớn), full-year (trọn năm)

    geo-

    - "đất"
    - VD: geography (địa lư học), geology (địa chất học), geophysics (vật lư học địa cầu)
    -gon
    - "góc"
    - VD: decagon (h́nh thập giác), polygon (h́nh đa giác, poly- = nhiều, đa), hexagon (h́nh lục giác)

    -graph

    - chỉ ư "vẽ", "thu", "viết
    - VD: autograph (chữ kư), photograph (h́nh chụp)

    great-
    - Với danh từ chỉ thành viên trong gia đ́nh -> danh từ mới chỉ thành viên cách hai hay nhiều thế hệ với bạn (chứ không phải danh từ gốc).
    - VD: great-grandmother (bà cố), great-aunt (bà thím), great-grandson (cháu cố), great-great-great-great-grandfather (????????)

    haem-

    - "máu"
    - VD: haematology (huyết học), haemoglobin (huyết cầu tố)


    half-

    - Với danh từ chỉ thành viên trong gia đ́nh --> mối quan hệ không phải cùng cha và mẹ
    - VD: half-brother (anh/em trai cùng cha khác mẹ (hay cùng mẹ khác cha)

    -hand
    1. "tay cầm"
    - VD: cup-hand (tay cầm tách), gun-hand (tay cầm súng). The blond man held his bloody knife-hand over him. (Gă tóc vàng chĩa tay cầm dao vấy đầy máu vào chàng)
    2. "người làm"
    - VD: cowhand (người quản lư ḅ sữa), factory-hand (người làm trong nhà máy), fieldhand (người làm việc trên đồng)

    -headed

    - với tính từ -> "có đầu óc"
    - VD: big-headed (kiêu ngạo), empty-headed (dốt), hard-headed (cứng đầu), soft-headed (khờ khạo), level-headed (điềm đạm)

    hetero-

    - "khác", trái với "homo"
    - VD: heterodox (không chính thống), heterosexual (t́nh dục khác giới), heterogeneous (hỗn tạp)

    hom-, homo-
    - "đồng, cùng"
    - VD: homosexual (đồng tính), homogeneous (đồng nhất), homonym (từ đồng âm khác nghĩa)

    -hood

    1. Với danh từ chỉ người --> danh từ mới chỉ t́nh trạng, thời điểm một việc đă kinh qua. Đôi khi nôm na chỉ ư "thời..."
    - VD: adulthood (tuổi trưỏng thành), bachelorhood (t́nh trạng độc thân), girlhood (thời con gái), childhood (thời thơ ấu), studenthood (thời sinh viên), wifehood (cương vị làm vợ, sự làm vợ), parenthood (cương vị làm cha mẹ)
    2. "t́nh"
    - VD: brotherhood (t́nh anh em), sisterhood (t́nh chị em), neighborhood (t́nh hàng xóm)

    hydr-

    - "nước"
    - VD: hydrant (ṿi nước chữa cháy), hydro-electric (thủy điện), hydro-power (thủy lực), hydrology (thủy học), hydrophobia (chứng sợ nước, phobia- = chứng sợ)

    hyper-

    - "quá mức cần thiết", đôi khi dùng như super-
    - VD: hyper-active child (đứa bé quá hoạt bát), hypersensitive (quá nhạy cảm), hyperdevoted (quá tận tâm)

    hypo-

    - "ở dưói"
    - VD: hypodermic (dưới da, derm- = da)

    -ian

    1. Chỉ người làm công việc
    - VD: beautician (chuyên viên sắc đẹp), comedian (nghệ sĩ hài), historian (sử gia), magician (nhà ảo thuật, phù thủy), mathematician (nhà toán học)
    - Dấu nhấn luôn ở vần ngay trước -ian: mathemaTICian
    2. Với danh từ riêng --> danh từ hoặc tính từ chỉ ư "theo phong cách của người đó, chịu ảnh hưởng của người đó"
    - CV: tận cùng là E thuờng kết hợp với -AN hơn là -IAN
    - VD: Darwinian (theo học thuyết Đác-uyn, Shakespearean (thuộc Shakespeare), Victorian clock (đồng hồ thuộc thời Victoria), Jeffersonian democracy (nền dân chủ theo học thuyết Jefferson)

    -iana, -ana

    - Với danh từ chỉ người hoặc nơi chốn --> danh từ mới chỉ ư "tập hợp vật thể hay tin tức liên quan tới danh từ gốc"
    - VD: the middle-class disdain for Americana (thái độ coi thường của giai cấp trung lưu đối với hàng Hoa Kỳ), the display of Wellingtoniana (sự trưng bày những tác phẩm của Wellington)

    -ibility
    - Tạo danh từ từ tính từ tận cùng -ible
    - VD: possible -> possibility, eligible -> eligibility (dễ đọc)

    -ible
    - Như -able
    - CV: trước khi thêm -ible: tận cùng là E -> bỏ E, tận cùng D hay DE -> chuyển thành S, tận cùng là IT th́ chuyển thành ISS
    - VD: collapse -> collapsible (có thể gập lại), divide -> divisible (có thể chia được, chia hết cho), permit -> permissible (chấp nhận được)

    -ic
    - Tạo tính từ liên quan danh từ gốc, thường đi với danh từ tận cùng bằng -IST
    - VD: demon -> demonic (thuộc ma quỷ), atomic (thuộc nguyên tử), diplomatic (ngoại giao), symbolic (tượng trưng), optimist (người lạc quan) -> optimistic, moralist (người đức hạnh) -> moralistic, capitalistic (theo chủ nghĩa tư bản)

    -ics
    - Trong từ có nghĩa liên quan tới một bộ môn hay ngành khoa học
    - VD: physics, athletics, politics, acoustics (âm học), electronics (điện tử học)

    -ide
    - Có trong những từ chỉ hợp chất hóa học
    - VD: bromide (chất brôm), cloride (chất clorua), hydroxide (hiđrôxit), oxide (ôxít)

    -ify
    - Tạo động từ liên quan danh từ hoặc tính từ gốc.
    - VD: classify (phân loại), falsify (giả mạo), horrify (làm khiếp sợ), intensify (tăng cường), purify (làm tinh khiết), simplify (đơn giản hóa), solidify (làm cho rắn lại; đoàn kết)

    il-, im-, in-, ir-

    - Dùng rất thông dụng để phủ định tính từ gốc
    - CV: IL- chỉ đi với tính từ bắt đầu bằng L, IR- chỉ đi với tính từ bắt đầu bằng R, IM- thường đi với tính từ bắt đầu bằng M hay P, c̣n đối với IN- th́ là A hoặc C, D hoặc S.
    - VD: illegal (phạm pháp), illegible (khó đọc), illiterate (mù chữ, không biết chữ), illogical (phi lư), immature (non nớt), impatient (không kiên nhẫn), impossible (bất khả thi), imperfect (không hoàn hảo), impratical (không thực tế), inaccurate (không chính xác), incorrect (không đúng), insecure (không an toàn), irresponsible (vô trách nhiệm), irregular (không theo quy luật), irrational (phi lư)

    Indo-
    - "thuộc về Ấn Độ"

    infra-

    - "dưới, ở dưới"
    - VD: infra-red (tia hồng ngoại), infrasonic (siêu âm), infrastructure (cơ sở hạ tầng)

    inter-
    1. Với danh từ --> tính từ chỉ ư liên quan giữa cái này với cái khác
    - VD: inter-city (liên thành phố, giữa các thành phố với nhau), intercontinental (liên lục địa), international (quốc tế, giữa các nước), interstate (giữa các bang, liên bang)
    2. Với động từ, danh từ, tính từ --> động/danh/tính từ mới chỉ sự liên kết
    - VD: interlock (móc vào nhau, ***g vào nhau), interact (tương tác), interlink (nối liền nhau), intertwine (xoắn với nhau), interchange (trao đổi), interplay (sự phối hợp), interdependence (phụ thuộc lẫn nhau)


  2. #2
    Tham gia ngày
    Apr 2010
    Nơi cư ngụ
    Cạh Nkà HàG Xóm
    Bài gửi
    21

    Mặc định

    wow, thanks nhiều lắm
    copy về nghiền ngẫm ^.^

    Học tiếng Anh chất lượng cao

    Lớp học OFFLINE của TiengAnh.com.vn

    Ngữ pháp, Ngữ âm, Giao tiếp, Luyện thi TOEIC

    Bạn muốn chat tiếng anh

    www.ChatTiengAnh.com

    Chat bằng tiếng Anh, luyện tiếng Anh


  3. #3
    Tham gia ngày
    Apr 2010
    Bài gửi
    4

    Mặc định

    Chúc bạn học tốt

    Thi thử TOEIC miễn phí tại TiengAnh.com.vn

    Thi thử TOEIC của TiengAnh.com.vn

    Thi thử như thi thật, đề thi sát đề thật

    Trắc nghiệm tiếng Anh

    www.LuyenTiengAnh.com

    Tổng hợp 1000+ bài trắc nghiệm tiếng Anh


  4. #4
    Tham gia ngày
    Jul 2008
    Bài gửi
    301

    Mặc định

    good , cảm ơn bạn rất nhiều

    Học Tiếng Anh Giao tiếp

    www.TiengAnhGiaoTiep.com

    Học Tiếng Anh Giao tiếp miễn phí

    Ôn thi TOEIC miễn phí

    www.OnThiTOEIC.vn

    Ôn thi TOEIC trực tuyến miễn phí


  5. #5
    Tham gia ngày
    Nov 2010
    Bài gửi
    6

    Mặc định

    thanks thanks thanks!!!!!

    Học tiếng Anh online thu phí

    www.TruongNgoaiNgu.com.vn

    Học tiếng Anh online hiệu quả


  6. #6
    Tham gia ngày
    Sep 2010
    Bài gửi
    13

    Mặc định song la khong chi nhan ma con la cho di...

    thanks you! mong bạn phát huy hơn nựa


Đề tài tương tự

  1. Trả lời: 10
    Bài cuối: 09-10-2013, 08:57 AM
  2. Trả lời: 45
    Bài cuối: 06-11-2012, 10:15 PM
  3. Trả lời: 2
    Bài cuối: 03-05-2011, 03:53 PM
  4. làm thế nào để làm tốt bài tập dạng word form?
    By congchuamuathu77 in forum 3. Thắc mắc và giải đáp
    Trả lời: 3
    Bài cuối: 17-05-2009, 12:20 PM
  5. Trả lời: 5
    Bài cuối: 19-02-2009, 09:18 AM

Quyền sử dụng diễn đàn

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •  
 Lớp học tiếng Anh chất lượng cao tại Hà Nội

luyện thi toeic, luyen thi toeic, sách luyện thi toeic, luyện thi toeic online miễn phí, trung tâm luyện thi toeic, tài liệu luyện thi toeic miễn phí, luyện thi toeic ở đâu, trung tam tieng anh uy tin tai ha noi, hoc tieng anh mien phi, trung tâm tiếng anh, trung tam tieng anh, trung tâm ngoại ngữ, trung tam ngoai ngu, học tiếng anh, hoc tieng anh, dạy tiếng anh, dạy tiếng anh uy tín, trung tâm tiếng anh uy tín, tiếng Anh giao tiếp, tieng Anh giao tiep, Tieng Anh Giao tiep online, Tieng Anh Giao tiep truc tuyen, Tiếng Anh Giao tiếp online, Tiếng Anh Giao tiếp trực tuyến, học tiếng Anh Giao tiếp tốt