Lịch khai giảng các lớp học OFFLINE tháng 4/2014

Học tiếng Anh Giao Tiếp online: TiengAnhGiaoTiep.com

www.OnThiTOEIC.vn - Website Ôn thi TOEIC miễn phí

Trang 1 / 5 1234 ... CuốiCuối
Hiện kết quả 1 đến 10 trong tổng số 49
  1. #1
    Avatar của peden
    peden vẫn chÆ°a cĂ³ mặt trong diá»…n Ä‘Ă n Cố vấn chuyên mục Tiếng Anh lớp 12
    Phụ trách chuyên mục Ôn thi đại học
    Từng Phụ trách chuyên mục "TA lớp 11", trợ lư Box Writing for Beginners
    Tham gia ngày
    Oct 2007
    Nơi cư ngụ
    HCM city
    Bài gửi
    1,859
    Cám ơn
    1,443
    Được cám ơn 2,506 lần

    Mặc định 345 đề mục tiếng Anh thực hành

    Phần này sẽ giúp các bạn có thêm kiến thức làm trắc nghiệm TA:

    Trong thread này, pd sẽ cung cấp cho các bạn cách dùng, và sự phân biệt các từ hay cụm từ, các cấu trúc và văn phạm tiếng Anh mà người học thường hay lẫn lộn. Bên cạnh các điểm ngữ pháp c̣n có những vấn đề từ vựng thông dụng. Các bài viết đa phần được trích hoặc chỉnh sửa tổng hợp từ cuốn Practical English Usage của Michael Swan.

    Giờ th́ bắt đầu từ đề mục số 1:
    On và about

    Hăy so sánh :
    - a book for children about Vietnam and its peoples.
    a textbook on Vietnam history.
    - a conversation about money
    a lecture on economics

    Chúng ta dùng about nói về loại thông tin chung, thông thường. Khi nói về một quyển sách, một bài thuyết tŕnh, hội thảo,...có tính chất quan trọng hay lư thuyết, thích hợp cho những chuyên gia th́ ta dùng on.


    Cách sử dụng khác của about :


    About + to-inf có nghĩa là "sắp sửa","sắp"

    ------- Don't go out now - we are about to have lunch.
    Trong TA của người Mĩ hàng ngày, not about có nghĩa là "ko có dự định".
    ------- I'm not about to pay 100$ for that dress.

    About chỉ sự chuyển động và vị trí ko xác định :"đây và đó", "ở nhiều nơi", "trong những phần khác nhau", "nơi nào đó",...
    ------- The children were running about everywhere
    ------- Stop standing about and do some work

    Cũng có thể dùng about để chỉ sự lăng phí thời gian hay hành động ngớ ngẩn :
    ------- Stop fooling about. We are late.
    Và about có nghĩa là "khoảng chừng":
    ------- There were about fifty apples there.

    Cách dùng khác của on

    On dùng làm giới từ chỉ nơi chốn :
    ------- Trên một đường thẳng : My house is on the way from Phu My to Duc Pho
    ------- Trên bề mặt : There's a big spider on the ceiling
    ------- On với nghĩa gắn vào :Why do you wear that ring on your first finger?
    ------- On cũng để chỉ gần hồ hoặc biển: Bowness is on Lake Windermere.

    On dùng làm giới từ chỉ thời gian :
    ------- Dùng on khi nói về các buổi sáng/ trưa,...của ngày nào đó hay mô ta các buổi sáng/trưa,...
    Vd :
    See you on Monday morning
    We met on a cold afternoon in early spring.

    ------- Dùng on với khi có thứ hoặc ngày, hoặc cả hai
    Vd:
    I'll ring you on Tuesday.
    My birthday's on October 11th.


  2. 38 thành viên cám ơn peden v́ bài viết hữu ích

    antnai (25-01-2010),chipmunk123 (04-02-2011),dungle2603 (18-11-2012),heohocanh (29-03-2011),hieudangky (30-11-2011),huanchip (18-05-2012),huongcomay1402 (28-10-2011),i_am_always_myself (27-10-2012),kawaiami (28-01-2010),keobom (20-02-2012),kl94 (09-08-2011),kuachihuahua (14-04-2010),lynkloo (01-05-2013),mất dép (27-04-2010),maixu1993 (22-04-2011),maybaygiay (03-08-2010),Mito cute (06-09-2010),miyoung_icy (27-12-2011),monkey_horse (29-05-2010),motsach199378 (20-03-2011),Nếu c̣n có ngày mai (05-09-2010),ngocdu511 (06-01-2014),nhokasari (15-04-2011),noel94 (18-09-2011),pinkgirl183 (20-01-2010),Pi_ (11-06-2013),rain princess (31-07-2011),ran_mori (03-08-2010),soc_trui (21-08-2010),stabru (03-08-2011),sunbae (08-09-2011),sweetcandy (16-01-2010),t91107 (27-01-2013),Thienthien94 (12-09-2010),thuytaythanh (11-07-2010),vic zhou (17-01-2010),WaNo (22-04-2011),wellfrog (16-01-2010)

  3. #2
    Avatar của peden
    peden vẫn chÆ°a cĂ³ mặt trong diá»…n Ä‘Ă n Cố vấn chuyên mục Tiếng Anh lớp 12
    Phụ trách chuyên mục Ôn thi đại học
    Từng Phụ trách chuyên mục "TA lớp 11", trợ lư Box Writing for Beginners
    Tham gia ngày
    Oct 2007
    Nơi cư ngụ
    HCM city
    Bài gửi
    1,859
    Cám ơn
    1,443
    Được cám ơn 2,506 lần

    Mặc định

    1/ "Cao hơn" : above hay over
    Above và over đều có nghĩa "cao hơn"
    ------- The water came up above/ over our knees.
    ------- Can you see the helicopter above/ over the palace?


    2/ Không nằm ngay trên : above
    Dùng above để diễn ta một vật ko nằm ngay trên một vật khác
    ------- We've got a little house above the lake.

    3/ Che phủ : over
    Dùng over để diễn tả một vật che phủ và/ hoặc chạm vào vật khác.
    ------- There is cloud over the South of Vietnam
    ------- He put a coat over his pyjamas.

    Dùng over để diễn ta một vật băng ngang qua vật khác.
    ------- The plane was flying over Vietnam.
    ------- Electricity cables stretch over the fields.


    4/ Đo lường: above
    Above được dùng trong các con số chỉ nhiệt độ và chiều cao, và trong những trường hợp khác, nó được dùng để chỉ mức độ.
    ------- The temperature is three degrees above zero.
    ------- The summit of Everest is about 8000 metres above sea level.
    ------- She is well above average in intelligent.


    5/ Tuổi, tốc độ, "hơn" :
    over
    Dùng over, ko dùng above khi nói về tuổi tác, tốc độ, nó có nghĩa là "hơn"
    ------- You have to be over 18 to see this film.
    ------- The police said she was driving at over 110 mph
    ------- There were over 100,000 people at the festival.


    6/ See above/ over:

    Trong sách hoặc báo, see above có nghĩa là "nh́n vào những ǵ được viết trên đây", see over có nghĩa là "nh́n sang trang kế".

    Học tiếng Anh chất lượng cao

    Lớp học OFFLINE của TiengAnh.com.vn

    Ngữ pháp, Ngữ âm, Giao tiếp, Luyện thi TOEIC

    Bạn muốn chat tiếng anh

    www.ChatTiengAnh.com

    Chat bằng tiếng Anh, luyện tiếng Anh


  4. 19 thành viên cám ơn peden v́ bài viết hữu ích

    antnai (25-01-2010),chipmunk123 (04-02-2011),dungle2603 (13-08-2012),heohocanh (29-03-2011),hieudangky (30-11-2011),huanchip (18-05-2012),huongcomay1402 (29-10-2011),i_am_always_myself (27-10-2012),kawaiami (28-01-2010),lephu2611 (21-08-2012),maixu1993 (22-04-2011),maybaygiay (03-08-2010),motsach199378 (20-03-2011),nhokasari (15-04-2011),pinkgirl183 (20-01-2010),Pi_ (08-08-2013),ran_mori (03-08-2010),stabru (10-08-2011),sweetcandy (28-01-2010)

  5. #3
    Avatar của peden
    peden vẫn chÆ°a cĂ³ mặt trong diá»…n Ä‘Ă n Cố vấn chuyên mục Tiếng Anh lớp 12
    Phụ trách chuyên mục Ôn thi đại học
    Từng Phụ trách chuyên mục "TA lớp 11", trợ lư Box Writing for Beginners
    Tham gia ngày
    Oct 2007
    Nơi cư ngụ
    HCM city
    Bài gửi
    1,859
    Cám ơn
    1,443
    Được cám ơn 2,506 lần

    Mặc định 3/ Adjective without nouns

    Tính từ ko đi cùng danh từ


    Chúng ta ko thể bỏ danh từ sau tính từ
    -------Poor little boy! (not Poor little!)
    -------The most important thing is to be happy. (not The most important is to be happy
    )


    Tuy nhiên có một vài ngoại lệ.


    1/ Những nhóm người được nhiều nười biết đến
    The + adj dùng để nói những nhóm người nào đó đă được biết đến nhất là những người trong điều kiện xă hội hay thân thế đặc biệt.
    -------He is collecting money for the blind.
    -------The unemployed are losing hope.


    Nó thường nói chung chung nhưng đôi khi cũng có nói đến những nhóm cụ thể hơn.
    -------After the accident, the injured were taken to hospital.

    Các nhóm từ thông dụng thường gặp của loại này là :
    the blind, the dead, the deaf, the handicapped, the jobless, the mentally ill, the old, the poor, the rich, the unemployed, the young.


    Những nhóm từ ở trên luôn ở dạng số nhiều: the dead có nghĩa là "all dead people" hay là "the dead people".

    Chú ư: Ko dùng sở hữu cách với nhóm từ này
    -------The problems of the poor. OR poor people's problems (not The poor's problems)

    Tính từ ko có the ko được dùng theo cách này:
    -------This government doesn't care about the poor (not ... about poor)

    Tuy nhiên, đôi khi tính từ ko có the có thể đứng sau những từ chỉ số lượng như manymore, trong cấu trúc ghép với and hay or, và sau những từ sở hữu.
    -------There are more unemployed than ever before.
    -------Opportunities for both rich and poor
    -------Give me your tired, your poor,...

    2/ Tính từ chỉ quốc tịch

    Một số tính từ chỉ quốc tịch tận cùng bằng -sh hay -ch được dùng sau the và ko có danh từ. Ví dụ : Irish, Welsh, English, British, Spanish, Dutch, French.
    -------The Irish are very proud of their sense of humour.

    Những nhóm từ này luôn ở dạng số nhiều, dạng số ít tương ứng như là an Irishwoman, a Welsman,... (not a Welsh)

    3/ Những ví dụ vừa số ít vừa số nhiều

    Trong một vài nhóm từ, the + adj có nghĩa số ít. Như : the accused, the undersigned, the decased, the former và the latter
    -------The accused was/were released on bail.
    -------Tom and Marry; the latter is a well-know designer.


    4/ Những ư tưởng trừu tượng
    Đôi khi the + adj đề cập đến những ư tưởng trừu tượng chung, đặc biệt trong những thể loại văn phong triết học (Vd: the beautiful, the unreal, the supernatural). Những nhóm từ này ở số ít.
    -------She is interested in the supernatural.

    5/ Lược bỏ danh từ
    Khi nói về sự chọn lựa giữa hai hay nhiều loại khác nhau, chúng ta thường lược bỏ danh từ đă đề cập đến hoặc danh từ ko cần đề cập đến.
    -------Have you got any bread? Do you want white or brown?

    Tính từ so sánh nhất cũng thường được dùng theo cách này.

    -------We bought the cheapest

    Đôi khi tính từ chỉ màu sắc cũng có dạng số nhiều -s trong trường hợp này.
    -------Wash the reds and the blues separately (= red and blue clothes)

    Thi thử TOEIC miễn phí tại TiengAnh.com.vn

    Thi thử TOEIC của TiengAnh.com.vn

    Thi thử như thi thật, đề thi sát đề thật

    Trắc nghiệm tiếng Anh

    www.LuyenTiengAnh.com

    Tổng hợp 1000+ bài trắc nghiệm tiếng Anh


  6. 17 thành viên cám ơn peden v́ bài viết hữu ích

    chipmunk123 (04-02-2011),dungle2603 (13-08-2012),haxon (10-03-2010),huanchip (18-05-2012),kawaiami (28-01-2010),kittenkut3 (19-02-2010),la_yama_67 (17-11-2010),mất dép (27-04-2010),maixu1993 (22-04-2011),maybaygiay (03-08-2010),motsach199378 (20-03-2011),nhokasari (15-04-2011),Pi_ (08-08-2013),ran_mori (03-08-2010),stabru (10-08-2011),sunkid93 (28-01-2010),sweetcandy (28-01-2010)

  7. #4
    Avatar của peden
    peden vẫn chÆ°a cĂ³ mặt trong diá»…n Ä‘Ă n Cố vấn chuyên mục Tiếng Anh lớp 12
    Phụ trách chuyên mục Ôn thi đại học
    Từng Phụ trách chuyên mục "TA lớp 11", trợ lư Box Writing for Beginners
    Tham gia ngày
    Oct 2007
    Nơi cư ngụ
    HCM city
    Bài gửi
    1,859
    Cám ơn
    1,443
    Được cám ơn 2,506 lần

    Mặc định

    Affect và effect

    Affect là động từ. Có nghĩa "gây ra một sự thay đổi" hay "ảnh hưởng đến" .

    -------The cold weather affected everybody's work.

    Effect là danh từ. Thường có nghĩa "kết quả" hay "sự thay đổi". Thành ngữ "have an effect on" có nghĩa như affect.


    So sánh hai ví dụ sau :

    ------- The war seriously affected petrol prices.
    ------- The war had a serious effect on petrol prices

    Effect cũng có thể được dùng như một động từ với nghĩa "thực hiện", "làm cho xảy ra" trong văn phong trang
    trọng.

    ------- We did not effect much improvement in sales last year.

    (Làm biếng quá đi ah, ko biết khi nào mới post đủ 345 cho các bạn nữa, haizz...)

    Học Tiếng Anh Giao tiếp

    www.TiengAnhGiaoTiep.com

    Học Tiếng Anh Giao tiếp miễn phí

    Ôn thi TOEIC miễn phí

    www.OnThiTOEIC.vn

    Ôn thi TOEIC trực tuyến miễn phí


  8. 13 thành viên cám ơn peden v́ bài viết hữu ích

    cỏ may ngày xưa (29-04-2010),chipmunk123 (04-02-2011),haxon (10-03-2010),huanchip (18-05-2012),i_am_always_myself (27-10-2012),maixu1993 (22-04-2011),maybaygiay (03-08-2010),Mito cute (06-09-2010),motsach199378 (20-03-2011),Mr.Truong (06-10-2010),nhokasari (15-04-2011),Pi_ (08-08-2013),stabru (10-08-2011)

  9. #5
    Avatar của peden
    peden vẫn chÆ°a cĂ³ mặt trong diá»…n Ä‘Ă n Cố vấn chuyên mục Tiếng Anh lớp 12
    Phụ trách chuyên mục Ôn thi đại học
    Từng Phụ trách chuyên mục "TA lớp 11", trợ lư Box Writing for Beginners
    Tham gia ngày
    Oct 2007
    Nơi cư ngụ
    HCM city
    Bài gửi
    1,859
    Cám ơn
    1,443
    Được cám ơn 2,506 lần

    Mặc định Đề mục 5

    Adverbs hay Adjectives (Một vài trường hợp rắc rối)

    1/ Tính từ tận cũng bằng -ly.


    Các tính từ này ko có trạng từ tưong ứng : costly, cowardly, deadly, friendly, likely, lonely, lovely, silly, ugly, unlikely.

    Chúng ta có thể viết : She gave me a friendly smile
    Chứ ko thể viết : She smiled friendly.
    Mà phải viết : She smiled in a friendly way.

    Tương tư đối với các từ trên.

    Các từ daily, weekly, monthly, yearly, early và leisurely vừa là tính từ vừa là trạng từ.
    It's a daily paper or It comes out daily.

    Học tiếng Anh online thu phí

    www.TruongNgoaiNgu.com.vn

    Học tiếng Anh online hiệu quả


  10. 13 thành viên cám ơn peden v́ bài viết hữu ích

    chipmunk123 (04-02-2011),dungle2603 (18-11-2012),haxon (10-03-2010),huanchip (18-05-2012),lilwayne (07-10-2012),love_angel_1994 (15-08-2011),maixu1993 (22-04-2011),maybaygiay (03-08-2010),motsach199378 (20-03-2011),Pi_ (08-08-2013),ran_mori (03-08-2010),tonngopit1110 (04-11-2011),zuiwadi (29-10-2010)

  11. #6
    Avatar của peden
    peden vẫn chÆ°a cĂ³ mặt trong diá»…n Ä‘Ă n Cố vấn chuyên mục Tiếng Anh lớp 12
    Phụ trách chuyên mục Ôn thi đại học
    Từng Phụ trách chuyên mục "TA lớp 11", trợ lư Box Writing for Beginners
    Tham gia ngày
    Oct 2007
    Nơi cư ngụ
    HCM city
    Bài gửi
    1,859
    Cám ơn
    1,443
    Được cám ơn 2,506 lần

    Mặc định

    Những tính từ và trạng từ có dạng giống nhau, trạng từ có hai dạng.

    Một vài từ vừa là tính từ vừa là trạng từ, một vài từ lại có hai dạng trạng từ khác nhau, và thường chúng được dùng với các cách khác nhau:

    Vd : A fast car goes fast.
    If you do hard work, you work hard.


    Trạng từ có hai dạng như late và lately (đều là trạng từ của tính từ late)

    Dưới đây là một số ví dụ :


    clean (adv) có nghĩa là "hoàn toàn" khi đứng trước forget và một số nhóm từ chỉ sự chuyển động (ko trang trọng)
    ------- Sr I didn't turn up. I clean forgot.
    ------- The explosion blew the cooler clean through the wall.

    dead (adv) được dùng trọng một vài trường hợp có nghĩa "chính xác", "hoàn toàn" hay "rất:
    ------- dead certain, dead drunk, dead right, dead slow (chỉ có trong tiếng Anh của người Anh)
    ------- dead straight, dead sure, dead tired

    Chú ư: deadly là một tính từ, có nghĩa "gây ra tai hoạ", "gây ra chết chóc". H́nh thức trạng từ của từ này có nghĩa là "một cách tai hoạ, chết người"
    ------- Cyanide is a deadly poison.
    ------- She was deadly injured in the crash.


    direct (adv) nói về một cuộc hành tŕnh và thời khoá biểu (trong tiếng Anh của người Anh)
    ------- The plane goes direct fron LD to HT without stopping.

    easy (adv) được dụng trong nhóm các trạng từ thông dụng
    ------- Take it easy! (= Relax!)
    ------- Go easy! (= not too fast!)
    ------- Easier said than done!
    ------- Easy come, easy go!


    fair (adv) đứng sau một vài động từ
    ------- to play fair
    ------- to fight fair
    ------- to hit something fair and square.


    Chú ư : fairly là trạng từ chỉ mức độ, thường bổ nghĩa cho trạng từ hoặc tính từ. Diễn tả mức độ ko cao. Neu bạn nói ai đó fairly nice hay fairly clever th́ người đó sẽ ko hài ḷng.

    fast (adv) "hoàn toàn" trong fast asleep, có nghĩa "chặt", "cố định" trong hold fast, stick fast.

    fine (adv) được dùng trong các nhóm từ thông dụng
    ------- That suits me fine.
    ------- You are doing fine.

    Trạng từ finely dùng để nói về sự điều chỉnh nhỏ, cẩn thận
    ------- a finely tuned engine
    ------- finely chopped onions (= cut up very small)


    Flat (adv) được dùng trong âm nhạc có nghĩa là "quá hay", "quá hấp dẫn" (to sing flat). Trong các trường hợp khác dùng trạng từ là flatly.

    free (adv) dùng sau động từ có nghĩa "miễn phí", freely là tự do, ko hạn chế.
    ------- You can eat free here.
    ------- You can speak freely
    .

    hard (adv) có nghĩa tương tự như hard (adj)
    ------- Don't work too hard.
    hardly có nghĩa "hầu như ko"
    ------- I've hardly got any clean clothes left.

    (đề mục 5 vẫn c̣n dài, bữa sau post tiếp hen)


  12. 12 thành viên cám ơn peden v́ bài viết hữu ích

    dungle2603 (18-11-2012),huanchip (18-05-2012),i_am_always_myself (27-10-2012),maixu1993 (22-04-2011),maybaygiay (03-08-2010),nhokasari (15-04-2011),Pi_ (08-08-2013),silentraindrop (03-04-2011),stabru (10-08-2011),sunline (19-02-2012),sunshinelove_91hp (22-08-2010),zuliboo (31-08-2012)

  13. #7
    Avatar của peden
    peden vẫn chÆ°a cĂ³ mặt trong diá»…n Ä‘Ă n Cố vấn chuyên mục Tiếng Anh lớp 12
    Phụ trách chuyên mục Ôn thi đại học
    Từng Phụ trách chuyên mục "TA lớp 11", trợ lư Box Writing for Beginners
    Tham gia ngày
    Oct 2007
    Nơi cư ngụ
    HCM city
    Bài gửi
    1,859
    Cám ơn
    1,443
    Được cám ơn 2,506 lần

    Mặc định Tiếp đề mục 5

    High (adv) nói về độ cao, highly diễn tả mức độ cao (thường được hiểu nghĩa "rất nhiều"
    ------- He can jump really high.
    ------- It's highly amusing.

    just (adv) có rất nhiều nghĩa
    - Về thời gian: ư nhấn mạnh hiện tại hay thời gian gần hiện tại
    ------- Aline has just phoned.
    ------- I saw him just last week.
    Trong những cụm từ như just after, just before, just when,... just ngụ ư thời gian rất gần với thời gian dc đề cập đến.
    ------- I saw him just after lunch. (= ... very soon after lunch)
    - Nghĩa là "chỉ" (ko có ǵ hơn)
    ------- I just want someboby to love me - that's all.
    Nghĩa này cũng có thể dc nhấn mạnh bằng cách thêm only
    ------- I'd only just got to the bath when she phoned.
    just có thể được dùng như một chất làm dịu, làm cho câu yêu cầu có vẻ nhẹ nhàng và lịch sự hơn.
    ------- Could I just use your phone for a moment?
    - Với nghĩa "chính xác"
    ------- What is the time? - It's just four o'clock.
    just as...as có nghĩa ko kém hơn.
    ------- She's just as bad-tempered as her father.
    - Just chỉ sự nhấn mạnh những từ ngữ khác, khi đó nó có nghĩa "đơn giản" (ko có từ khác cho nó)
    ------- You're just beautiful.
    ------- I just love your dress.
    Tính từ just có nghĩa "theo công bằng hay pháp luật" đi với trạng từ justly
    ------- He was justly punished for his crimes.

    Late (adv) có nghĩa giống như tính từ late; lately có nghĩa "gần đây"
    ------- He hate arriving late.
    ------- I haven't been to the theatre much lately.

    Sharp (adv) được dùng với nghĩa "chính xác", "đúng" (tṛn giờ)
    ------- Can you be there at 6:00 sharp?
    Nó c̣n có nghĩa trong âm nhạc:
    ------- to sing sharp : hát quá cao
    Và dùng trong các thành ngữ : turn sharp right, turn sharp left (chuyển hướng đột ngột)

    Short (adv) dùng trong các thành ngữ cut short (cắt ngang), stop short (dừng đột ngột). Shortly có nghĩa là "sớm"

    Well là trạng từ của good, tính từ well có nghĩa là "tốt, khỏe" trái nghĩa với ill

    Cuối cùng cũng xong cái đề mục 5 dài dă man này, nó án ngữ lâu quá đi mất


  14. 12 thành viên cám ơn peden v́ bài viết hữu ích

    babysnake (21-08-2010),dungle2603 (18-11-2012),huanchip (18-05-2012),i_am_always_myself (27-10-2012),kamio (13-07-2010),maixu1993 (22-04-2011),maybaygiay (03-08-2010),nhokasari (15-04-2011),pinkgirl183 (03-05-2010),stabru (10-08-2011),sunshinelove_91hp (22-08-2010),zuliboo (31-08-2012)

  15. #8
    Avatar của peden
    peden vẫn chÆ°a cĂ³ mặt trong diá»…n Ä‘Ă n Cố vấn chuyên mục Tiếng Anh lớp 12
    Phụ trách chuyên mục Ôn thi đại học
    Từng Phụ trách chuyên mục "TA lớp 11", trợ lư Box Writing for Beginners
    Tham gia ngày
    Oct 2007
    Nơi cư ngụ
    HCM city
    Bài gửi
    1,859
    Cám ơn
    1,443
    Được cám ơn 2,506 lần

    Mặc định Đề mục 6 : After all

    1/ After all dùng với 2 nghĩa:

    - "Dù cho điều ǵ đă được nói/làm trước đây..." hoặc "ngược lại với điều được mong đợi". Vị trí: thường đứng cuối mệnh đề.

    ------- I'm sorry, I can't come after all.
    ------- I expected to fall the exam, but I passed after all.


    - Một nghĩa khác là "chúng ta ko được quên rằng...". Đưa ra một quan điểm hay một lí do quan trọng mà có lẽ đă bị quên. Vị trí ở đầu và cuối câu.

    ------- I think we should let her go camping with her boyfriend. After all, she is a big girl now.
    ------- Of course you're tired. After all, you were up all night.


    2/ Ko có nghĩa "sau cùng":

    After all ko có nghĩa "sau cùng", "cuối cùng" hay "kết thúc"

    ------- After the theather we had supper and went to a night club; then we finally went home. (NOT ... after all we went home.)


  16. 11 thành viên cám ơn peden v́ bài viết hữu ích

    dungle2603 (18-11-2012),huanchip (18-05-2012),i_am_always_myself (27-10-2012),kamio (13-07-2010),maixu1993 (22-04-2011),maybaygiay (03-08-2010),nhokasari (15-04-2011),ran_mori (03-08-2010),stabru (13-08-2011),sunshinelove_91hp (22-08-2010),zuliboo (31-08-2012)

  17. #9
    Avatar của peden
    peden vẫn chÆ°a cĂ³ mặt trong diá»…n Ä‘Ă n Cố vấn chuyên mục Tiếng Anh lớp 12
    Phụ trách chuyên mục Ôn thi đại học
    Từng Phụ trách chuyên mục "TA lớp 11", trợ lư Box Writing for Beginners
    Tham gia ngày
    Oct 2007
    Nơi cư ngụ
    HCM city
    Bài gửi
    1,859
    Cám ơn
    1,443
    Được cám ơn 2,506 lần

    Mặc định Đề mục 7 : Age (nói về tuổi tác)

    1. Cách sử dụng với be

    Chúng ta thường dùng động từ be+number để nói về tuổi tác.

    ------- He is thirty.(NOT He has thirty)

    Hoặc be + number+ years old (trang trọng hơn ...of age)

    ------- He is thirty years old/ of age.(NOT...He is thirty years)


    Chúng ta thừơng hỏi "How old are you?" chứ ko hỏi "What is your age?"


    2. Be+...age


    Chú ư cấu trúc be+...age (ko có giới từ)

    ------- When I was your age I was working.(NOT When I was at your age I was working)
    ------- The two boys are the same age.
    ------- She is the same age as me.

    3. Giới từ at

    Trong những cấu trúc khác, giới từ at đứng trước age.

    ------- He could read at the age of three.(NOT...in the age of three)


  18. 7 thành viên cám ơn peden v́ bài viết hữu ích

    dungle2603 (18-11-2012),huanchip (18-05-2012),maixu1993 (22-04-2011),maybaygiay (03-08-2010),nhokasari (15-04-2011),ran_mori (03-08-2010),zuliboo (31-08-2012)

  19. #10
    Avatar của peden
    peden vẫn chÆ°a cĂ³ mặt trong diá»…n Ä‘Ă n Cố vấn chuyên mục Tiếng Anh lớp 12
    Phụ trách chuyên mục Ôn thi đại học
    Từng Phụ trách chuyên mục "TA lớp 11", trợ lư Box Writing for Beginners
    Tham gia ngày
    Oct 2007
    Nơi cư ngụ
    HCM city
    Bài gửi
    1,859
    Cám ơn
    1,443
    Được cám ơn 2,506 lần

    Mặc định Đề mục 8 : Alike và like

    1/ Alike

    Alike có nghĩa "giống nhau".Hăy so sánh hai ví dụ sau :


    ------- The two boys are alike in looks, but not in personality.
    ------- He's like his brother (NOT He's alike his brother)


    Alike chủ yếu được dùng ở vị trí vị ngữ.


    Hăy xét 2 ví dụ sau :

    ------- His two daughters are very much alike.
    ------- He's got two very similar-looking daughters.(NOT...alike daughters)


    2/ Like

    Chúng ta dùng với vai tṛ như một giới từ để nói về sự tương tự nhau : like+noun/pronoun.

    ------- You look like your sister. (NOT ...alike/as your sister)
    ------- He ran like the wind.
    ------- Like his brother, he is a vegetarian.
    ------- She's dressed just like me.


  20. 13 thành viên cám ơn peden v́ bài viết hữu ích

    ducks5cp (12-09-2011),dungle2603 (18-11-2012),hachan90 (24-07-2012),hungreo2205 (17-11-2011),kamui285 (04-06-2012),maia2 (24-07-2011),maixu1993 (22-04-2011),maybaygiay (03-08-2010),nhok_tinh_nghich (19-08-2011),pjkyu_baby242 (12-08-2011),silentraindrop (03-04-2011),sunshinelove_91hp (22-08-2010),zuliboo (31-08-2012)

Trang 1 / 5 1234 ... CuốiCuối

Đề tài tương tự

  1. Thực hành phương pháp nói tiếng anh như người bản xứ- group talk nói tiếng anh
    By hellotheworld in forum Học tiếng Anh qua các phương pháp khác nhau
    Trả lời: 0
    Bài cuối: 25-12-2011, 07:10 PM
  2. Thực hành tiến anh
    By hanhtranglapnghiep in forum Học tiếng Anh qua các phương pháp khác nhau
    Trả lời: 0
    Bài cuối: 22-08-2010, 07:46 PM
  3. Học bổng chương tŕnh điều hành Ẩm thực
    By ahedulinksduhoc in forum Thông tin học bổng
    Trả lời: 0
    Bài cuối: 21-04-2010, 08:11 AM
  4. Thực hành kỹ năng viết và present tiếng Anh
    By mooncake in forum Kinh nghiệm học tiếng Anh
    Trả lời: 0
    Bài cuối: 22-02-2010, 01:51 PM

Quyền sử dụng diễn đàn

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •  
 Lớp học tiếng Anh chất lượng cao tại Hà Nội

luyện thi toeic, luyen thi toeic, sách luyện thi toeic, luyện thi toeic online miễn phí, trung tâm luyện thi toeic, tài liệu luyện thi toeic miễn phí, luyện thi toeic ở đâu, trung tam tieng anh uy tin tai ha noi, hoc tieng anh mien phi, trung tâm tiếng anh, trung tam tieng anh, trung tâm ngoại ngữ, trung tam ngoai ngu, học tiếng anh, hoc tieng anh, dạy tiếng anh, dạy tiếng anh uy tín, trung tâm tiếng anh uy tín, tiếng Anh giao tiếp, tieng Anh giao tiep, Tieng Anh Giao tiep online, Tieng Anh Giao tiep truc tuyen, Tiếng Anh Giao tiếp online, Tiếng Anh Giao tiếp trực tuyến, học tiếng Anh Giao tiếp tốt