1)DẠNG SO SÁNH CỦA MUCH , MANY, LITTLE,FEW
Much :đứng trước danh từ ko đếm đc
Many : đứng trước danh từ đếm đc ở dạng số nhiều
MuchMany co chung dạng so sánh bậc hơn là More và dạng so sánh bậc nhất là The Most
Ex :Farmers don't have much work to do in the winter
( nông dân ko có nhiều việc phải làm vào mùa đông)
They have more work to do at other times
(họ có nhiều việc phải làm hơn vào những lúc khác)
They have the most work to do at harvest time
( họ có nhiều việc phải làm nhất vào vụ thu hoạch)
2) little và a little
Cả littlea little đều là các tính tư` chỉ dịnh lượng dùng trước danh từ số ít ko đếm đc
Little có nghĩa là ít đến mức ko đáng kể, hầu như chẳng có mấy
A little có nghĩa là ít, ko nhiều , đối lập với nhiều(much)
Ex : Little suger : hầu như chẳng có chút đường nào
A little suger : một ít đường
Lưu ư :A little có dạng so sánh bậc hơn bất quy tắc là Less
Ex :There is less water in my glass than in yours

3)Few và a few
Cả FewA few đều là các tính từ chỉ định lương dùng trước danh từ đếm đc số nhiều.
Few co nghĩa là ít đến mức kô đáng kể,hầu như chẳng có mấy, hiếm
A few có nghĩa là ít , kô nhiều , đối lập với nhiều(many)
Ex :Few book : hầu như chẳng có cuốn sách nào
A few friend : 1 vài người bạn
Lưu ư : A few có dạng so sánh bậc hơn bất quy tắc là fewer
Ex :I have fewer stamps than he does :tôi co ít tem hơn anh ấy


BÀI TẬP ÁP DỤNG:
Hăy điền A few, A little, much, many vào chỗ trống trong những câu sau :
1.There's not...............food in the cupboard.
2. She doesn't have.........friend.
3.I'm sorry I don't have.........time.
4.This book doesn't give.......... information.
5.I can lend you........... money until tomorrow.
6.Shall I put.........milk in your coffee?
7. We only have..........petrol left.
8.We are going to stay at the beach for........days.
9. Not........people come here in the winter.
10.I don't thing............people will come tonight.