Lịch khai giảng các lớp học OFFLINE tháng 4/2014

Học tiếng Anh Giao Tiếp online: TiengAnhGiaoTiep.com

www.OnThiTOEIC.vn - Website Ôn thi TOEIC miễn phí

Trang 1 / 17 123411 ... CuốiCuối
Hiện kết quả 1 đến 10 trong tổng số 165
  1. #1
    Avatar của wellfrog
    wellfrog vẫn chÆ°a cĂ³ mặt trong diá»…n Ä‘Ă n Tổng phụ trách chuyên mục "Thảo luận chung" và "TA khối THPT "
    Tham gia ngày
    Aug 2007
    Bài gửi
    9,429
    Cám ơn
    4,595
    Được cám ơn 13,755 lần

    Mặc định Traps thừơng gặp trong đề thi tú tài, đại học

    Chào các bạn, trong các đề thi tú tài, đại học có nhiều câu không khó nhưng vẫn có nhiều thí sinh làm sai. Lư do là do người ta cài sẵn những cái bẫy trong đó. Vậy làm thế nào tránh được chúng? Chỉ có cách ngay từ bây giờ học cách thức nhận diện chúng mà thôi. Dưới đây là 30 cái bẫy thừong gặp cùng những bí quyết để trị chúng :
    (nguồn: ETF )


    1. He suggested going to the beach the next afternoon.

    1. “What about going to the beach tomorrow afternoon?” He said.
    2. “Why don’t you go to the beach tomorrow afternoon?” He said.
    3. “Will I go to the beach tomorrow afternoon?” He said.
    4. “Let’s go to the beach in the afternoon?” He said.


    Không ít thí sinh gặp những câu dạng này thường “choáng” v́ chúng vừa dài vừa “tùm lum tá lả” hết , mà đă choáng th́ “tay chân bủn rủn” không c̣n đầu óc minh mẫn để làm nữa. Cho nên ngay từ bây giờ các em phải tập làm quen và trang bị “vủ khí” để trị chúng, từ đó mà tự tin khi làm bài.
    Trở lại câu đề cho, đối với các dạng này các em không nên đọc từng câu v́ sẽ mất nhiều thời gian mà phải biết nh́n thoáng qua cả 4 câu một lượt để t́m xem sự khác biệt nằm ở đâu.
    Cả 4 chọn lựa đều khác nhau khúc đầu, riêng câu d khác đoạn cuối , ngay lập tức các em phải chụp ngay chỗ khác nhau này để xem xét coi có loại nó ra được không.
    Nh́n sơ qua thấy các câu đều trong ngoặc kép, tức là câu tường thuật, nh́n lên đề thấy có the next như vậy khi c̣n trong ngoặc nó phải là tomorrow => loại câu d
    Tiếp đến ta thấy cấu trúc đề : suggest + Ving là câu “rủ rê” cùng làm ǵ đó , nh́n xuống thấy câu byou làm , câu cI làm cho nên loại hết cuối cùng chọn câu a : cùng làm.

    Cấu trúc cần nhớ :
    Suggest + Ving => câu đề nghị có người nói cùng làm
    Ví dụ:
    Mary suggested going to the cinema. Mary đề nghị đi xem phim ( cô ấy cũng đi cùng với người nghe )

    Suggest that S (should ) + Bare inf. => câu đề nghị chỉ có S làm ( người nói không làm)
    Ví dụ:
    Mary suggested Tom (should) go to the cinema. Mary đề nghị Tom nên đi xem phim ( cô ấy không đi cùng với người Tom )

    What about + Ving => câu rủ có người nói cùng làm
    Ví dụ:
    What about going to the cinema? Cùng đi xem phim nhé ( cô ấy cũng đi cùng với người nghe )

    Why don’t we + Bare inf. => câu rủ có người nói cùng làm
    Let’s + Bare inf. => câu rủ có người nói cùng làm

    Why don’t you + Bare inf. => câu đề nghị chỉ có you làm ( người nói không làm)
    Nắm vững cách sử dụng các mẫu này các em sẽ nhanh chóng loại được các câu sai khi gặp đề có nội dung tương tự.


    2. ___________ that few buildings were left in the town.
    a. Such was the strength of the earthquake
    b. So strong the earthquake was
    c. Such the strength of the earthquake was
    d. So was the strength of the earthquake
    Câu này mới xem vô cũng rối mù phải không các em?
    Nh́n sơ vào ta cũng thấy ngay là nó thuộc cấu trúc so..that / such ...that , nhưng thấy so / such lại nằm đầu câu th́ các em phải nghĩ ngay đến cấu trúc đảo ngữ của chúng, mà hễ nói đảo ngữ là phải có "đảo" cái ǵ đó , nh́n vô thấy có was th́ các em phải biết loại ngay câu bcwas nằm phía sau , không đảo lên .
    Hai câu c̣n lại chỉ cần các em biết công thức là so luôn đi với tính/trạng từ c̣n such đi với danh từ , dễ dàng thấy ngay câu dso mà không có tính/trạng từ nên loại , c̣n lại câu a
    2) ___________ that few buildings were left in the town.
    a. Such was the strength of the earthquake
    b. So strong the earthquake was
    c. Such the strength of the earthquake was
    d. So was the strength of the earthquake
    Tóm lại để làm được câu dạng này các em chỉ cần nắm 2 nguyên tắc sau:
    - so/such đầu câu th́ phải có đảo ngữ
    - so + tính/trạng từ - such + danh từ
    Các em phải luyện cách làm bài dựa vào các nguyên tắc căn bản như vậy chứ không nên học chi tiết từng chút vừa mau quên, mặt khác khi làm bài nếu xét chi li sẽ rất mất thời gian


    3.Rice is twice_______ it was ten years ago.
    a. more expensive than
    b. much expensive as
    c. as expensive as
    d. as expensive than
    Đây là dạng đề cho về so sánh tính từ, cấu trúc thường ra là :
    Trộn lẫn các công thức với nhau như vừa có công thức tính từ dài vừa ngắn
    Ví dụ:
    more taller than ( vừa dùng more của tính từ dài vừa thêm er của tính từ ngắn)
    Vừa dùng so sánh nhất vừa dùng so sánh hơn
    Ví dụ:
    The most beautiful than ( most của so sánh nhất, than của so sánh hơn)
    Áp dụng sai đối tượng
    Ví dụ:
    Among Tom, Mary and Jonh, he is taller ( so sánh hơn chỉ dùng cho 2 đối tượng, trong khi câu đề cho 3 đối tượng)
    Sai công thức của các cấu trúc so sánh kép, so sánh số lượng, số lần.
    Như vậy, các em thấy đó, chỉ có 1 câu đơn giản thế thôi mà đ̣i hỏi thí sinh phải nắm vững hết các cấu trúc về so sánh mới có thể làm được.
    Trở lại câu đề nhé:
    - Câu a :more expensive than
    tính từ dài nên dùng more than không có ǵ sai => để đó
    - Câu b : much expensive as
    so sánh bằng mà có 1 chữ as nên sai => loại
    - Câu c : as expensive as
    so sánh bằng có đủ as ..as nên không có ǵ sai => để đó
    - Câu d : as expensive than
    as của so sánh bằng mà dùng chung than của so sánh hơn nên sai => loại
    Như vậy c̣n 2 câu a c , nh́n lên câu đề có twice ( hai lần) ta nhớ ngay đến công
    thức so sánh số lần => dùng so sánh bằng => chọn C
    Thầy phân tích dài ḍng cho các em hiểu thôi chứ nếu vững th́ các em có thể làm
    nhanh khi nh́n lên thấy twice là biết ngay so sánh bằng và nh́n xuống 4 chọn lựa để chọn ngay ra đáp án đúng

    Tóm tắt văn phạm về so sánh tính từ:
    So sánh bằng:
    as adj as
    not so/as adj as
    So sánh hơn:
    Ngắn: er than
    Dài : more ..than
    So sánh nhất:
    Ngắn:the ...est
    Dài : the most
    So sánh có số lần: dùng so sánh bằng
    Ví dụ:
    I am twice as heavy as you : tôi nặng gấp đôi bạn
    So sánh có số lượng: dùng so sánh hơn

    Ví dụ:
    I am ten kilos heavierthan you : tôi nặng hơn bạn 10kg


    4. Tom has _________ Mary.
    a. twice more apples than
    b. twice as many apples as
    c. as many twice apples as
    d. as many apples as twice

    Dù đă "kinh nghiệm đầy ḿnh" khi biết được rằng có " số lần" th́ phải dùng so sánh bằng ( loại được câu a) nhưng câu này vẫn c̣n tới 3 câu dùng so sánh bằng ! pó tay chăng ? khà khà, đâu dễ thế phải không các em ? chỉ cần biết rằng "số lần" đứng trước as ...as th́ ok liền phải không nào ? vậy th́ c̣n chờ ǵ nữa mà không chọn câu b
    a. twice more apples than
    b. twice as many apples as
    c. as many twice apples as
    d. as many apples as twice



    5 .The cello is shorter and slender than the trouble bass.

    The celloKhà khà, câu này cũng khối người dính bẫy đây !
    xem cũng không thấy ǵ sai => cho qua
    shortertính từ ngắn so sánh hơn thêm er => đúng => cho qua
    slendertương tự như trên => cho qua
    the troubleba "thằng" trên không có ǵ,
    vậy "thằng" cuối này chắc là có vấn đề => chọn !
    Logic quá phải không các em ? nhưng hởi ôi, dính bẫy rồi !
    Vấn đề là ở chỗ chữ slender không phải là so sánh tính từ ( không phải tính từ slend + er ) mà cả chữ slender là một tính từ b́nh thường chưa có so sánh ǵ cả, nếu muốn so sánh th́ phải thành slenderer mới đúng, vậy ra là sai chỗ này đây, rút kinh nghiệm nhé
    5) The cello is shorter and slender than the trouble bass.
    C̣n một cái nữa mà nhiều em hay thắc mắc là dùng much more có đúng không, đă dùng more ( so sánh của much) rồi mà sao c̣n much nữa ? thực sự much đứng trước more là chỉ mức độ nhiều hay ít của "sự hơn".
    Ví dụ:
    I am much more beautiful than you ( tôi đẹp hơn bạn nhiều)
    Chúc các em vững vàng về mấy "cái vụ" so sánh này nhé !


    6. I would like to go to school as the one my sister goes to.
    Đa số các em khi làm câu này hay chọn c hoặc d , v́ the one thấy cũng hơi "kỳ kỳ", c̣n câu d th́ cũng " nghi nghi" chỗ chữ to. Cũng có em xem xét chữ as nhưng v́ "vững lí thuyết" nên thấy không có ǵ sai. Lí thuyết cơ bản về dùng as là : sau nó là mệnh đề, mà thấy có goes nên là mệnh đề rồi !
    Theo "thống kê" th́ có 60% chọn c , 20% chọn d, 10% chọn a và 10% chọn b
    Lí luận của họ là :
    60% chọn c : thấy 3 cái kia không có ǵ sai và c th́ cũng hơi ...lạ
    20% chọn d : nghi cái chữ to
    10% chọn a : sau like phải dùng Ving
    và 10% chọn b : 5% "chọn đại" và 5% hiểu bài
    ĐÁP ÁN: câu b ( as => like)
    Câu a sai v́ sau would like dùng to inf là đúng . nhiều em không chú ư phân biệt giữa likewould like : sau like mới có thể đi với Ving c̣n would like th́ không thể
    Ẩn ư của đề : đ̣i hỏi thí sinh không những biết cách phân biệt và sử dụng as - like mà c̣n phải biết phân tích cấu trúc câu, nhận ra một mệnh đề quan hệ ngay khi nó bị lược bỏ đại từ quan hệ ( cái này mới khó )
    Các em thấy đấy, đề thi đại học thường rất hóc búa, nó thường kết hợp 2 cấu trúc văn phạm trong một câu . Trở lại đề bài, như đă nói sơ ở trên as thường đi với mệnh đề, mới nh́n ta thấy có goes to tưởng là mệnh đề nhưng thật ra sau as chỉ là một danh từ ( the one) c̣n my sister goes to chỉ là một mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho the one mà thôi, viết đầy đủ là : the one that my sister goes to.
    Cấu trúc cần nhớ :
    Phân biệt like - as
    1) Nếu phía sau có mệnh đề
    - Dùng as
    2) Nếu phía sau không có mệnh đề
    - Dùng like với nghĩa : giống như
    - Dùng as với nghĩa : thật sự là
    Như vậy các em cũng thấy là nếu phía sau có mệnh đề th́ dễ rồi v́ chỉ có 1 chọn lựa, nhưng không có mệnh đề th́ rất khó v́ cả as like đều có khả năng sử dụng tùy theo nghĩa.
    Ví dụ:
    He climbed up the tree like a monkey ( anh ta leo lên cây như khỉ ) => việc leo của anh ta giống con khí chứ bản thân anh ta không phải là ...khỉ !
    He worked in that company as an engineer ( anh ta làm kỹ sư trong công ty đó ) => anh ta làm kỹ sư thiệt chứ không phải giống.
    3) Một số cụm thành ngữ cần nhớ:
    Look like : trông giống như
    Sound like : nghe có vẻ như
    As usual : như thường lệ
    As always : như mọi khi
    Work as + nghề : làm nghề
    Be used as : được dùng làm
    such as : như là
    like father like son : cha nào con nấy
    The same as : giống



    7. That we need to increase our sales are clear; what is not so clear is how we can best carry out it
    Câu này th́ các em thí sinh dễ chọn C v́ thấy nó phức tạp , kế đến cũng có thể chọn A v́ thấy that đầu câu kỳ quá , tuy nhiên đáp án là B ( are => is )
    Giải thích:
    Mệnh đề danh từ That we need to increase our sales luôn có động từ là số ít
    Cấu trúc cần nhớ:
    Khi chủ từ là mệnh đề danh từ, to inf. , Ving th́ động từ luôn số ít.
    ví dụ:
    What he says is true.
    Where She has gone is unknown.
    To see is to believe.
    Learning English is difficult.



    8. __________ your brother, who has worked for that company for 10 years, contract his travel agent, he may get a much better fare.
    (A) if (B) unless (C) should (D) had

    Câu này mới nh́n vào cũng đă thấy là có nội dung kiểm tra về câu điều kiện. Câu D dùng had là câu loại 3, ta dễ dàng loại được ngay. Tuy nhiên 3 câu c̣n lại khá rắc rối, đ̣i hỏi phải dịch nghĩa mới phân biệt được giữa ifunless. Nếu các em ngồi đó mà dịch nghĩa th́ ... trúng kế người ra đề rồi ! v́ cho dù cuối cùng các em chọn if hay unless th́ cũng ...trật lất ! Người ra đề, trong câu này không kiểm tra về nghĩa mà về văn phạm. Câu C là chính xác, bởi v́ động từ trong mệnh đề là contract, không thêm s dù chủ từ của nó là ngôi thứ 3 số ít ( your brother) do đó phải hiểu là trước nó có should nhưng do đảo ngữ nên nằm trước chủ từ.


    Cấu trúc cần nhớ :
    Thông thường theo công thức câu điều kiện các em không thấy có should nhưng thực tế ở tŕnh độ nâng cao người ta vẫn dùng should cho nên nếu các em không nắm chỗ này th́ dễ loại câu nào có should. Ngoài ra người ta c̣n kết hợp với việc đảo ngữ làm cho phức tạp thêm. Chưa hết, trong câu này người ta chen vào một mệnh đề quan hệ để làm chủ từ và động từ trong câu xa nhau nhằm làm cho thí sinh khó nhận ra sự mâu thuẩn của chủ từ số ít và động từ không thêm s.


    9. We are not permitted entering the factory after 6 P.M. without authorization
    Câu này thầy nói ngay là đáp án b nhưng nhiều em vẫn "lấy làm ngạc nhiên" v́ "theo như đă học" th́ động từ theo sau permit phải thêm ing cho nên câu trên chỗ đó là đúng chứ đâu có ǵ sai ?
    Đây là lỗi thường gặp khi các em học chưa "đến nơi đến chốn" . Khi chia động từ , ta luôn phải xem nó thuộc mẫu nào : VOV ( hai động từ cách nhau bằng một túc từ) hay V V ( hai động từ đứng kế nhau không có túc từ ở giữa). Đối với mẫu V V thông thường các động từ permit, allow, recommend .... sẽ được theo sau bởi một Ving. "Uả vậy câu trên càng đúng chứ sau thầy ? " từ từ các em ! thử xem đó là mẫu ǵ nhé :
    Đó là mẫu VOV !
    Thiệt mà ! nhưng bởi v́ là bị động nên cái O đó bị đem ra thành S rồi nên ta thấy nó giống V V vậy thôi, xem thử ví dụ nhé:

    I allowed him to go out.
    Mẫu VOV nên dùng to inf. ( ok chứ ? )
    Thử đổi thành bị động xem:
    He was allowed to go out.
    Khà khà, không có ǵ ngạc nhiên chứ các em ?


    Cấu trúc cần nhớ :
    Khi thấy các động từ đi với ving nhưng mà bị động th́ sau nó phải là to inf.



    10. Tom has not completed the assignment yet, and _______

    a. Mary has, too.
    b. Mary hasn't either.
    c. Neither hasn't Mary.
    d. So has Mary.
    Câu này dễ mà cũng khó. Khó là đối với những người không biết công thức "cũng vậy, cũng không", c̣n dễ là những người biết công thức đó.
    Nói tóm lại luôn thế này: Nếu các em thấy đằng trước có not th́ chỉ được phép dùng neither hoặc either mà thôi, c̣n ngược lại đằng trước không có not th́ chỉ được dùng so, too mà thôi.
    Tới đây các em đă loại được câu ad rồi nhé, c̣n b và c th́ nhớ là neither bản thân nó mang nghĩa "not' trong đó nên không dùng not nữa. Vậy là đáp án đă rơ : câu b

    a. Mary has, too.
    b. Mary hasn't either.
    c. Neither hasn't Mary.
    d. So has Mary.
    Cấu trúc cần nhớ :

    Too - so : cũng vậy
    Dùng trong câu xác định.
    Công thức :
    Câu xác định, S [] , too
    Câu xác định,
    so [] S


    [] : là động từ đặt biệt, hoặc trợ động từ (nh́n ở câu đầu )
    I am a teacher, so is he ( tôi là giáo viên, anh ta cũng vậy )
    I am a teacher, he is, too
    Ghi chú : câu đầu có to be nên câu sau cũng dùng to be

    He likes dogs, so do I
    He likes dogs, I do, too (anh ta thích chó, tôi cũng vậy )
    Ghi chú :
    Câu đầu không có động từ đặt biệt, câu sau phải mựon trợ động từ.


    Neither - either : cũng không

    Dùng trong cho phủ định
    Công thức :
    Câu phủ định, neither [] S
    Câu phủ định, S []
    not either
    [] : giống như trên

    I don't like dogs, neither does he
    I don't like dogs, he does not either (tôi không thích chó, anh ta cũng không )

    (C̉N TIẾP )
    Sửa lần cuối bởi wellfrog : 14-06-2009 lúc 12:39 PM Lư do: sửa lỗi kỹ thuật


  2. 152 thành viên cám ơn wellfrog v́ bài viết hữu ích

    ..::Scorpior::.. (19-05-2009),.::Apologize::. (22-05-2009),A1.30 (15-08-2012),aisaeoh (04-06-2010),aloxo_90 (09-06-2010),anhlk (09-06-2011),bedauctn (15-06-2011),bequay_17ht (08-06-2009),bietchetlienhihi (19-01-2011),blackcat_online (29-11-2009),Bluelight (06-06-2011),BLUE_SKY3101 (25-07-2010),boychemvn (26-04-2013),callup2am (22-06-2011),Carpenters (20-01-2011),Cheer.l0ve (17-07-2010),cherylsuzuki (31-05-2009),Chirido Rika (04-03-2010),chuotdihia (24-08-2012),chuotlat (10-12-2009),cuchoangthi (20-05-2009),cuppy cake (28-02-2013),dangcubi (09-02-2012),dinhtrung1993 (15-03-2011),duli_nguyen (24-06-2011),dungle2603 (01-06-2012),fish_out_of_water (24-11-2011),flower_lovely_2007 (17-05-2009),FORGETMENOT3195 (18-06-2012),funnyseason (24-05-2009),F_B_I (22-05-2009),giacmonhonhoi12 (24-07-2010),gorilla (01-08-2011),Hồng Đào (26-06-2010),hainik (29-04-2011),Han-Karan (25-06-2009),Hang Jully (16-03-2011),hanthimai (18-05-2010),hoaithanhlaem (27-05-2012),Hoàng Huệ Phương (27-06-2013),hokcoten (16-05-2009),huuminh1234 (26-04-2011),huynhvubaoan (05-06-2009),Ivytify (05-04-2011),i_am_always_myself (10-08-2011),James Peirce (17-07-2009),jayb94 (07-06-2012),jiasheng2717 (16-03-2012),kankyuhyun (11-06-2011),katty707 (21-06-2009),kawaiami (16-06-2010),khanhha9795 (15-01-2013),kimthuy_9x (29-05-2009),kiss of Death (15-01-2011),Kissrain (01-03-2013),kittenkut3 (19-02-2010),kuachihuahua (19-05-2009),kukukaka (06-06-2009),KumikoChan (07-06-2011),kymodo0213 (26-06-2010),kyoya (01-05-2010),lan hồ điệp (16-06-2010),Lan_Anh_94 (06-08-2011),LastKiss (10-03-2012),lê ngọc minh trang (29-09-2011),linh59 (06-06-2009),linhbokute (08-04-2010),little_dragonfly01 (17-06-2010),little_mushroom (31-07-2010),Lotus's (11-10-2011),lovely_pumpkin0377 (16-05-2009),lucifer_potter (21-05-2010),lynkloo (30-04-2013),lyoko_90 (30-07-2011),mất dép (12-07-2010),m1liad (21-04-2011),mailand (23-06-2010),mashi2705 (24-04-2011),mashimoro_2912 (02-05-2011),mhmhmh (06-06-2013),mikanchan44 (02-07-2011),min.babe (20-11-2010),minhnguyet1207 (27-07-2012),miyoung_icy (22-12-2011),monokuro boo (06-03-2011),motsach199378 (19-03-2011),muatuyettan (29-10-2009),myfishpa (07-06-2011),Mywestlife (21-09-2011),ngoclong_sp (07-09-2010),nguyen cao dung (10-05-2011),nguyenbinhan1994 (24-06-2012),nguyendien (26-06-2011),nguyen_huy (18-04-2010),nhoc sieu way (06-07-2009),nhocpooh (27-11-2009),nhokasari (11-04-2011),Nonsense (16-06-2011),oregano (26-06-2012),P.M.P (31-05-2012),peheokon1511 (09-04-2011),pepikt (17-02-2012),phamlehoang (06-04-2010),phuong87hp1994 (19-02-2011),phuonganhdoan (11-03-2010),phuongngan0506 (12-05-2010),pinkgirl183 (03-05-2010),pjkyu_baby242 (12-08-2011),quynhyb (15-05-2011),quyt_daochich (16-05-2012),Rabbit kute (11-06-2010),rainbow_yb (28-12-2010),rainydbsk (06-06-2010),rain_Rusia (24-10-2010),Romario (29-05-2010),rose93 (17-06-2011),satthu5giay_k19 (24-12-2010),silent_nc (16-05-2009),songlacquan306 (02-03-2013),soshi (24-02-2011),stabru (05-08-2011),Sylar (06-06-2011),t0mb0y (25-07-2010),tazanboyvn2000 (03-10-2011),terror_killer (15-04-2012),thảođan (27-05-2009),Thanh Sang (26-07-2010),thanhlam2571993@yahoo.com (18-08-2011),theghostb0y (25-02-2012),Thienthien94 (24-01-2011),thuydove (06-08-2011),tieuyeu226 (16-02-2011),toilasam (31-05-2009),Trang.lady (01-11-2010),trangmêôb (21-05-2009),trangorange (15-11-2010),tranquocdai (26-06-2013),trantoan9x (17-04-2011),trexanh (16-05-2009),truonganhk48_lvt (14-06-2009),tungbeo93 (06-07-2011),tuyetroimuaha001 (15-02-2011),uaremyluck (09-03-2010),uriboo (14-02-2011),vic zhou (06-05-2010),VK0809 (29-06-2011),westlifethanh (03-07-2011),xoaidamot (01-01-2011),yenny163 (30-06-2011),zuliboo (29-08-2012),zzu (15-08-2009),_Cola_ (31-01-2010)

  3. #2
    Tham gia ngày
    Mar 2009
    Nơi cư ngụ
    The Day After Tomorrow
    Bài gửi
    119
    Cám ơn
    55
    Được cám ơn 88 lần

    Mặc định

    Mong chờ part II

    Học tiếng Anh chất lượng cao

    Lớp học OFFLINE của TiengAnh.com.vn

    Ngữ pháp, Ngữ âm, Giao tiếp, Luyện thi TOEIC

    Bạn muốn chat tiếng anh

    www.ChatTiengAnh.com

    Chat bằng tiếng Anh, luyện tiếng Anh


  4. 2 thành viên cám ơn silent_nc v́ bài viết hữu ích

    blackcat_online (29-11-2009),nguyen cao dung (10-05-2011)

  5. #3
    Avatar của wellfrog
    wellfrog vẫn chÆ°a cĂ³ mặt trong diá»…n Ä‘Ă n Tổng phụ trách chuyên mục "Thảo luận chung" và "TA khối THPT "
    Tham gia ngày
    Aug 2007
    Bài gửi
    9,429
    Cám ơn
    4,595
    Được cám ơn 13,755 lần

    Mặc định

    11) It was in this house _______ he was born.


    a. which
    b. in which
    c. that
    d. where


    Đối với câu này, đa số các em khi làm bài thường chọn b hoặc d v́ nh́n phía sau thấy was born => sinh ra th́ phải ở một nơi chốn nào đó chứ ! Mà nếu dễ vậy th́ là đề thi lớp 10 rồi chứ đâu phải tú tài, đại học phải không các em ?
    Thật ra, đề nó gài bẩy ở chỗ mệnh đề đầu: It was in the house, nếu ta chọn where hoặc in which th́ nh́n mệnh đề sau có vẽ hợp lư => mệnh đề quan hệ. Tuy nhiên nếu là mệnh đề quan hệ th́ khi xem xét về nghĩa của toàn câu ta sẽ thấy có vấn đề. Thử tách 2 câu ra xem nhé:
    It was in this house. I was born in it.
    It ở câu đầu mang nghĩa ǵ ? "nó" chăng ? "nó" nào ? "nó" nào ở trong căn nhà ? mơ hồ quá phải không ? câu hợp lư để dùng mệnh đề quan hệ sẽ là :
    This was the house. I was born in it.
    Khi ấy lúc nối câu sẽ thành: This was the house in which I was born.
    Vậy cấu trúc trên là ǵ mới hợp lư? Đó là: câu chẽ !( it was ...that...)
    Khi câu chưa bị "chẽ" là :
    I was born in this house.
    Muốn nhấn mạnh cụm "in this house" ta chỉ việc đem nó đặt vào giữa "it was ...that.." là xong
    Cuối cùng ta có đáp án:
    It was in this house _______ he was born.
    a. which
    b. in which
    c. that
    d. where


    Cấu trúc cần nhớ :
    Khi thấy đầu câu có IT th́ coi chừng đó là cấu trúc câu chẽ, từ đó chọn THAT





    12) "will you please water the plants while I am away?"

    a.He begged me to water the plants while he was away
    b.He persuaded me to water the plants while he was away
    c. He asked me to water the plants while he was away
    d. He wanted to know if I would water the plants while he was away

    Hôm nay chúng ta "làm việc" với câu tường thuật thử xem sao nhé
    Nh́n vô thấy câu hỏi , liếc xuống thấy câu Dif nên chọn ngay ! nhưng .... sai bét rồi ! Kỳ vậy ta ? hỏng lẽ đây là dạng câu mệnh lệnh ? chắc vậy v́ có chữ please , nhưng ḍm qua 3 đáp án c̣n lại đều ...đung mẫu mệnh lệnh mới chết chứ ! Vấn đề là "ư" của câu "muốn" ǵ
    Câu a : beg = van nài
    Câu b : persuade = thuyết phục
    Câu c : ask = kêu , bảo, yêu cầu ...
    Nếu chịu khó phân tích như thế thế th́ các em cũng không mấy khó khăn để t́m ra đáp án là câu C phải không ?

    Cấu trúc cần nhớ :
    Khi làm câu tường thuật mà gặp câu có dấu chấm hỏi th́ phải xem xét cho kỹ xem có phải câu hỏi hay là câu mệnh lệnh, câu đề nghị "ẩn" mà chọn đáp án phù hợp




    13) The police made the boat turn back.

    a.The boat was made turn back by the police.
    b.The boat was made turning back by the police.
    c. The boat was made to turn back by the police.
    d. The boat made to turn back by the police.

    Mới vô ta có thể loại ngay câu d bằng 2 lư luận sau:
    - Nh́n a,b,c đều có đạo đầu giống nhau : The boat was made , chỉ có câu d là khác nên theo phương pháp "khác th́ loại" . Tuy nhiên phương pháp này không bảo đảm lắm, chỉ áp dụng khi làm không kịp giờ

    - Thấy "the boat" là túc từ câu đề mà các chọn lựa lại lấy ra làm chủ từ nên biết ngay là cấu trúc bị động, mà bị động th́ phải có to be nhưng câu d lại không có nên loại.

    Trong 3 câu c̣n lại các thí sinh rất dễ chọn câu a v́ thấy nó đúng với cấu trúc bị động, tuy nhiên đáp án lại là câu C. Lạ không nhỉ ? tự nhiên thêm to vào ?
    Sự thực là vậy, như thế mới gọi là bẫy !

    Cấu trúc cần nhớ :
    Mẫu V O V
    Là dạng 2 động từ cách nhau bởi 1 túc từ, ta gọi V thứ nhất là V1 và V thứ 2 là V2, đối với mẫu này ta phân làm các h́nh thức sau:
    a) B́nh thường khi gặp mẫu VOV ta cứ việc chọn V1 làm bị động nhưng quan trọng là :V2 bare.inf. th́ khi đổi sang bị động phải đổi sang to inf. (trừ 1 trừng hợp duy nhất không đổi là khi V1 là động từ LET )
    Ví dụ:
    They made me go
    => I was made to go. ( đổi go nguyên mẫu thành to go )
    They let me go.
    => I was let go. ( vẫn giữ nguyên go v́ V1 là let )




    14) We are kept ______ by the sun.
    a.warm
    b. warmly
    c. most warmly
    d. more warm

    Câu này mới nh́n vào cũng tưởng dễ v́ thấy sau động từ th́ phải dùng trạng từ và chọn câu b. Tuy nhiên ( lại tuy nhiên ! ) "sự đời" đâu đơn giản thế ! nhất là mấy câu trong đề đại học
    Câu a mới là đáp án chính xác. Có lạ không khi mà tính từ đi với động từ ? không lạ nếu ta biết rằng có những mẫu câu như vậy. Đúng ra khi chủ động th́ ta dễ thấy hơn:
    The sun keeps us warm.
    Công thức : keep + O + adj th́ chắc các em không lạ , nhưng người ta đổi sang bị động đễ dễ "dụ" các thí sinh vào bẫy ấy mà

    Cấu trúc cần nhớ :
    Mẫu câu : V + O + adj khi đổi sang bị động sẽ thấy tính từ đứng kế bên động từ, các ví dụ thường gặp của mẫu này là :
    Can you push the door open?
    The cat licked the saucer clean.
    He set the bird free.
    The cold weather is turning the leaves yellow.
    The pain drove her almost mad.
    You've made your shoes muddy





    15) What kind of film do you prefer ______ TV ?
    a.in
    b.on
    c. to
    d. at

    Câu này khi làm bài thường kết quả ngược đời thế này: các thí sinh "hơi dở dở" th́ làm đúng c̣n các thí sinh "hơi giỏi giỏi" th́ lại làm sai !
    "Hơi giỏi giỏi" tức là biết được động từ prefer hay đi với TO, c̣n "hơi dở dở" tức là không biết điều đó mà chỉ biết TV đi sau giới từ ON ( lại đúng kiểu "ăn may" mới chết ! )

    Vậy vấn đề là làm sao để biết chỗ đó lệ thuộc vào chữ nào : prefer hay TV ?
    Muốn hiểu rơ các em phải nắm vững kiến thức về sử dụng prefer ....to .......... ( thích ..hơn ....) từ đó xét vào nghĩa câu cụ thể . Câu trên không có nghĩa ...thích hơn TV mà là : thích loại phim ǵ trên TV nên không thể sử dụng to được.

    Kinh nghiệm cần nhớ :
    Không hấp tấp làm, khi chưa xem xét hết ư nghĩa của câu.
    Cấu trúc cần nhớ :
    Prefer + Ving / N + TO +Ving / N ( thích .....hơn ....)


    Sửa lần cuối bởi wellfrog : 19-05-2009 lúc 09:28 AM

    Thi thử TOEIC miễn phí tại TiengAnh.com.vn

    Thi thử TOEIC của TiengAnh.com.vn

    Thi thử như thi thật, đề thi sát đề thật

    Trắc nghiệm tiếng Anh

    www.LuyenTiengAnh.com

    Tổng hợp 1000+ bài trắc nghiệm tiếng Anh


  6. 61 thành viên cám ơn wellfrog v́ bài viết hữu ích

    ..::Scorpior::.. (19-05-2009),bluebaby (22-06-2011),Carpenters (20-01-2011),cherylsuzuki (31-05-2009),chuotdihia (24-08-2012),cuchoangthi (20-05-2009),cuppy cake (28-02-2013),dinhtrung1993 (15-03-2011),dreamy (07-08-2011),FORGETMENOT3195 (18-06-2012),F_B_I (22-05-2009),giacmonhonhoi12 (24-07-2010),hokcoten (19-05-2009),holi (14-06-2013),huynhvubaoan (05-06-2009),jayb94 (07-06-2012),kankyuhyun (11-06-2011),kawaiami (16-06-2010),kimthuy_9x (29-05-2009),kiss of Death (15-01-2011),kuachihuahua (11-04-2010),kymodo0213 (26-06-2010),lan hồ điệp (16-06-2010),lê ngọc minh trang (29-09-2011),linh59 (06-06-2009),lucifer_potter (21-05-2010),lyanhkiet92 (04-04-2010),lyoko_90 (30-07-2011),m1liad (21-04-2011),mashimoro_2912 (18-05-2011),miyoung_icy (22-12-2011),mmonly (22-04-2010),Mywestlife (21-09-2011),nguyenbinhan1994 (24-06-2012),nguyen_huy (18-04-2010),ng_lam (19-05-2009),nhoc sieu way (06-07-2009),nhocpooh (27-11-2009),nhok_tinh_nghich (19-08-2011),peden (24-05-2009),phuong87hp1994 (19-02-2011),pig_zero (12-06-2011),pinkgirl183 (04-05-2010),Rabbit kute (11-06-2010),rain princess (01-08-2011),Romario (29-05-2010),silent_nc (13-06-2009),songlacquan306 (30-03-2013),stabru (08-08-2011),sunline (19-02-2012),Sylar (06-06-2011),t0mb0y (25-07-2010),terror_killer (15-04-2012),The Uyen (17-05-2011),toilasam (31-05-2009),trịnh ngọc mai (26-05-2009),trangmêôb (21-05-2009),tranquocdai (26-06-2013),tungbeo93 (06-07-2011),uaremyluck (09-03-2010),xoaidamot (01-01-2011)

  7. #4
    Tham gia ngày
    May 2009
    Bài gửi
    36
    Cám ơn
    10
    Được cám ơn 12 lần

    Mặc định

    cám ơn v́ bài vis của wellfrog, mong som co' bai` mo'i

    Học Tiếng Anh Giao tiếp

    www.TiengAnhGiaoTiep.com

    Học Tiếng Anh Giao tiếp miễn phí

    Ôn thi TOEIC miễn phí

    www.OnThiTOEIC.vn

    Ôn thi TOEIC trực tuyến miễn phí


  8. 4 thành viên cám ơn ng_lam v́ bài viết hữu ích

    darkness_eastern (07-06-2011),fish_out_of_water (24-11-2011),hienthanh94 (26-05-2011),ngoclong_sp (07-09-2010)

  9. #5
    Avatar của wellfrog
    wellfrog vẫn chÆ°a cĂ³ mặt trong diá»…n Ä‘Ă n Tổng phụ trách chuyên mục "Thảo luận chung" và "TA khối THPT "
    Tham gia ngày
    Aug 2007
    Bài gửi
    9,429
    Cám ơn
    4,595
    Được cám ơn 13,755 lần

    Mặc định

    16)Tom has two brothers, both of them are married.

    a.has
    b.both
    c. them
    d. married

    Nhiều em khi gặp câu này nh́n măi chẳng t́m ra lỗi sai chỗ nào cả
    Mà cũng đúng thiệt nếu chỉ phân tích từng mệnh đề, có ǵ sai đâu! Nhưng nh́n tổng hợp th́ thấy sai ở ....dấu phẩy ! th́ ra nguyên tắc văn phạm không cho phép 2 câu nối nhau bằng dấu phẩy. Nhưng câu trên người ta không gạch dưới dấu phẩy th́ làm sao đây? phải t́m cách biến câu sau thành mệnh đề phụ của câu trước thôi: both of them => both of whom . Vậy là chúng thành mệnh đề quan hệ rồi nhé => đúng ngữ pháp.

    Tom has two brothers, both of them are married.
    a.has
    b.both
    c. them
    d. married

    Cấu trúc cần nhớ :
    Hai câu không được nối nhau bằng dấu phây.






    17)There are many people______ lives have been spoilt by that factory.
    a.whom
    b.who
    c. whose
    d. when

    Câu này không mấy khó nhưng không ít thí sinh lại làm sai v́ chủ quan không xem kỹ, cứ nghĩ lives là động từ nên chọn đáp án b. who
    Thật ra lives ở đây là danh từ số nhiều của life ( nếu người ta cho số ít :life th́ có lẽ không ai sai), chữ này lại ít gặp mà động từ live lại gặp nhiều nên cứ tưởng lives là động từ. Nếu em nào kỹ nh́n tiếp phía sau thấy có have been th́ chắc cũng thấy ra vấn đề, biết lives là danh từ và chọn whose.
    Đáp án
    There are many people______ lives have been spoilt by that factory.
    a.whom
    b.who
    c. whose
    d. when

    Kinh nghiệm cần nhớ :
    Không hấp tấp làm, chịu khó nh́n rộng ra hết câu xem có ǵ đặc biệt không.
    Cấu trúc cần nhớ :
    Whose luôn kèm theo danh từ phía sau






    18) ______ goods were sent to the exhibition.
    A. a great deal of
    B. a large number of
    C. much
    D. most of

    Câu này kiểm tra thí sinh về kiến thức dùng các chữ chỉ định lượng như : most, much, many, a lot of, a number of ....muốn làm được các em phải hiểu rơ công thức dùng của từng nhóm, hôm nay học ngược nhé: học trước công thức rồi làm bài sau
    Cấu trúc cần nhớ :
    Đây là những từ chỉ định lượng như: some (một vài), all (tất cả), most (hầu hết), a lot of ( nhiều), a number of ( một số) ....
    Ta có thể chia từ chỉ định lượng ra làm 2 nhóm
    NHÓM 1 : Bao gồm những chữ sau:
    SOME, ALL, MOST, MANY, MUCH, HALF...

    Nhóm này có thể đi với N mà có thể có OF hoặc không có OF

    Công thức như sau:
    OFTHE KHÔNG OF KHÔNG THE
    Tức là khi ta thấy danh từ phía sau có THE (hoặc sở hửu hay một chỉ định từ :this, that ...) th́ ta phải dùng với OF
    Ví dụ:
    Most of books (sai) => có of mà trước danh từ books không có the hay ǵ cả
    Most the books (sai) => không có of mà trước danh từ books lại có the
    Most of the books
    (đúng) => có ofthe
    Ghi chú :
    - Riêng đối với chữ ALL có thể lược bỏ OF
    Ví dụ:
    All of the books
    = all the books (đă lược bỏ of)
    - Nếu phía sau là đại từ (them, it....) th́ phải dùng OFkhông có the
    Ví dụ:
    Most them (sai)
    Most the them (sai)
    Most of them (đúng)

    NHÓM 2 : Bao gồm những chữ sau (đều có nghĩa là: nhiều)
    A great/good deal of
    A large number of
    A lot of

    Lots of

    CÔNG THỨC:
    LUÔN LUÔN ĐI VỚI DANH TỪ ( DANH TỪ không có "the" )
    Ví dụ:
    A large number of the books are....(sai) => dư chữ "the"
    I eat a large number of (sai) => không có danh từ phía sau
    A large number of books are..(đúng)

    Riêng A lot ofa great deal th́ có công thức riêng là :
    OFNOUN KHÔNG OF KHÔNG NOUN
    Ví dụ:
    I read a lot of. (sai) => có of mà không có danh từ
    I read a lot of books. (đúng) =>có of có danh từ
    I read a lot .(đúng) => không of th́ không có danh từ

    Trở lại bài làm nhé:
    ______ goods were sent to the exhibition.
    a.a great deal of
    b. a large number of
    c. much
    d. many of

    Các em thấy danh từ phía sau là goods ( có s) nên biết là danh từ đếm được số nhiều nên loại được ac ( gặp chữ deal là dùng cho danh từ không đếm được nhé, much cũng vậy ), tiếp theo xét câu d : many thuộc nhóm 1 ( có ofthe không of không the) nh́n lên câu trước goods không có ǵ cả nên loại luôn câu d. C̣n lại câu b : a large number of thuộc nhóm 2 ( có ofN - N không có the ) => đúng văn phạm.

    Kinh nghiệm cần nhớ :
    Deal, much : đi với danh từ không đếm được số ít
    Many, a number : đi với danh từ đếm được số nhiều

    Học tiếng Anh online thu phí

    www.TruongNgoaiNgu.com.vn

    Học tiếng Anh online hiệu quả


  10. 35 thành viên cám ơn wellfrog v́ bài viết hữu ích

    ..::Scorpior::.. (19-05-2009),bichthuy_2611 (26-07-2011),chjpk0j (02-01-2011),chuotdihia (24-08-2012),chuotlat (10-12-2009),cuppy cake (28-02-2013),dungle2603 (04-08-2012),hokcoten (19-05-2009),holi (14-06-2013),kawaiami (16-06-2010),kimthuy_9x (29-05-2009),kuachihuahua (06-07-2010),kymodo0213 (26-06-2010),lan hồ điệp (16-06-2010),linh59 (06-06-2009),lolem_haycuoi2009 (22-05-2009),lucifer_potter (21-05-2010),miyoung_icy (22-12-2011),nguyenbinhan1994 (24-06-2012),nhocpooh (27-11-2009),P.M.P (01-06-2012),phuong87hp1994 (19-02-2011),phuongngan0506 (12-05-2010),pinkgirl183 (19-05-2009),rainydbsk (06-06-2010),ring2007 (19-05-2009),stabru (08-08-2011),t0mb0y (25-07-2010),terror_killer (15-04-2012),toilasam (31-05-2009),trangmêôb (21-05-2009),tranquocdai (26-06-2013),uaremyluck (09-03-2010),xoaidamot (01-01-2011)

  11. #6
    Avatar của ..::Scorpior::..
    ..::Scorpior::.. vẫn chÆ°a cĂ³ mặt trong diá»…n Ä‘Ă n Phụ trách chuyên mục Ngữ pháp tiếng Anh
    Tham gia ngày
    Dec 2008
    Nơi cư ngụ
    Love heaven :)
    Bài gửi
    2,145
    Cám ơn
    919
    Được cám ơn 1,816 lần

    Mặc định

    4. Tom has _________ Mary.
    a. twice more apples than
    b. twice as many apples as
    c. as many twice apples as
    d. as many apples as twice

    Dù đă "kinh nghiệm đầy ḿnh" khi biết được rằng có " số lần" th́ phải dùng so sánh bằng ( loại được câu a) nhưng câu này vẫn c̣n tới 3 câu dùng so sánh bằng ! pó tay chăng ? khà khà, đâu dễ thế phải không các em ? chỉ cần biết rằng "số lần" đứng trước as ...as th́ ok liền phải không nào ? vậy th́ c̣n chờ ǵ nữa mà không chọn câu b
    a. twice more apples than
    b. twice asmany applesas
    c. as many twice apples as
    d. as many apples as twice
    Sao anh ếch strike cái b thế ?


  12. 3 thành viên cám ơn ..::Scorpior::.. v́ bài viết hữu ích

    hoaithupc (18-05-2011),trịnh ngọc mai (26-05-2009),wellfrog (19-05-2009)

  13. #7
    Avatar của wellfrog
    wellfrog vẫn chÆ°a cĂ³ mặt trong diá»…n Ä‘Ă n Tổng phụ trách chuyên mục "Thảo luận chung" và "TA khối THPT "
    Tham gia ngày
    Aug 2007
    Bài gửi
    9,429
    Cám ơn
    4,595
    Được cám ơn 13,755 lần

    Mặc định

    Trích Nguyên văn bởi ..::Scorpior::.. Xem bài viết
    Sao anh ếch strike cái b thế ?
    Lỗi kỹ thuật thôi em, chức năng post bài lâu lâu lại bị lỗi


  14. Thành viên sau cám ơn wellfrog v́ bài viết hữu ích

    bichthuy_2611 (26-07-2011)

  15. #8
    Tham gia ngày
    Aug 2008
    Bài gửi
    11
    Cám ơn
    4
    Được cám ơn 6 lần

    Mặc định

    cảm ơn "anh" wellfog nhé! bài rất hay! em mới vào diễn đàn chưa lâu nhưng thấy anh rất tuyệt vời. em rất ấn tượng với anh và pd. cảm ơn anh nhiều. chúc anh những j tốt đẹp nhật


  16. Thành viên sau cám ơn lolem_haycuoi2009 v́ bài viết hữu ích

    bichthuy_2611 (26-07-2011)

  17. #9
    Avatar của wellfrog
    wellfrog vẫn chÆ°a cĂ³ mặt trong diá»…n Ä‘Ă n Tổng phụ trách chuyên mục "Thảo luận chung" và "TA khối THPT "
    Tham gia ngày
    Aug 2007
    Bài gửi
    9,429
    Cám ơn
    4,595
    Được cám ơn 13,755 lần

    Mặc định

    19) I have just given the dog______ it wanted.


    a. which

    b.about which
    c. what

    d. who

    Câu này cũng là một cái bẫy đây ! nhiều em không ngần ngại chọn ngay câu a : which ( không chừng c̣n tủm tỉm cười, nói sao đề cho dễ quá ! )
    Thật ra câu này người ta muốn kiểm tra thí sinh về sự phân biệt giữa which what v́ câu b và d nh́n vô là đă thấy không đúng rồi.
    Muốn phân biệt giữa 2 chữ này các em làm như sau:
    - Nếu trước chỗ cần điền là động từ th́ không dùng which được mà phải dùng what ( v́ which là đại từ quan hệ phải đứng sau danh từ)
    Ví dụ:
    This is _____ you like.
    Trước chỗ trống là is (động từ) nên chỉ có thể dùng what mà không thể dùng which.
    Nếu trước chỗ cần điền là danh từ th́ các em phải dịch nghĩa như sau:
    - Nếu ta dịch chỗ trống đó là "mà" thấy hợp nghĩa th́ dùng which, c̣n dịch "cái mà" th́ dùng what.
    Xét bài tập trên nhé:
    I have just given the dog______ it wanted.

    Tôi vừa mới cho con chó nó thích => không hợp nghĩa => không dùng which được.
    Tôi vừa mới cho con chó cái mà nó thích => hợp nghĩa => dùng what được.
    Ví dụ khác:
    This is _____ you like.
    Đây là bạn thích => không hợp nghĩa => không dùng which được.
    Đây là cái mà bạn thích => hợp nghĩa => dùng what được.
    Ví dụ khác:
    This is the book _____ you like.
    Đây là quyển sách bạn thích => hợp nghĩa => dùng which được.
    Đây là quyển sách cái mà bạn thích => không hợp nghĩa => không dùng what được.
    Hy vọng qua bài này các em sẽ không c̣n lẫn lộn giữa whatwhich nữa.




    20)Which one would you like to have?_____of them is OK, I think.

    A. Both

    B. None

    C. Neither
    D. Either

    Trong 4 chọn lựa A,B,C,D nếu xét về văn phạm th́ đều đi được với of them, cho nên vấn đề c̣n lại để quyết định đúng sai là động từ theo sau (is).
    Both luôn đi với số nhiều nên ta có thể loại được. C̣n lại 3 chọn lựa, ta phải xem xét về nghĩa.
    None : không có cái nào ( trong tổng số 3 cái trở lên)
    Neither : không có cái nào ( trong tổng số 2 cái )
    Nh́n lại câu hỏi: Bạn muốn cái nào? hoàn toàn không có thông tin ǵ về tổng số lượng là 2 hay trên 2 ( đến đây nếu chịu khó suy luận ta cũng thấy là có thể loại cả 2 phương án này theo nguyên tắc "cả 2 đều đúng = là cả 2 đều sai"
    Chọn lựa cuối cùng là either, chữ này mang 2 nghĩa : một (trong 2 ) và cả 2
    Cuối cùng ta thử xem xét nghĩa :

    Chọn B. None

    Bạn muốn cái nào? - Tôi nghĩ không có cái nào được cả.
    ChọnC. Neither
    Bạn muốn cái nào? - Tôi nghĩ không có cái nào được cả.
    ChọnD. Either
    Bạn muốn cái nào? - Tôi nghĩ cái nào cũng được cả.
    Ta thấy câu nào cũng nghe được hết nhưng có 2 lí do để chọn D
    - B,C giống nhau nên loại
    - Trong câu hỏi có ư "chọn cái nào" th́ phải ưu tiên "cái nào cũng được"
    Các em thấy đấy, nhiều câu không khó nhưng lại khó làm v́ chúng cứ "man mán" nhau.
    Cấu trúc cần nhớ :

    None : không có cái nào ( trong tổng số 3 trở lên)
    Neither : không có cái nào ( trong tổng số 2 )
    Both : tất cả ( trong tổng số 2 )
    All : tất cả ( trong tổng số 3 trở lên)
    Either : một ( trong tổng số 2 ), cả hai

    One : một ( trong tổng số 3 trở lên)





  18. 37 thành viên cám ơn wellfrog v́ bài viết hữu ích

    bichthuy_2611 (26-07-2011),chuotdihia (24-08-2012),cuchoangthi (23-05-2009),cuppy cake (28-02-2013),dungle2603 (04-08-2012),e-pluv (21-06-2012),giacmonhonhoi12 (11-03-2011),holi (14-06-2013),kawaiami (16-06-2010),kimthuy_9x (29-05-2009),kuachihuahua (06-07-2010),kymodo0213 (26-06-2010),kyoya (01-05-2010),linh59 (06-06-2009),lucifer_potter (21-05-2010),mikanchan44 (02-07-2011),miyoung_icy (22-12-2011),nguyenbinhan1994 (24-06-2012),nhocpooh (27-11-2009),nhok_tinh_nghich (20-08-2011),P.M.P (01-06-2012),peden (28-05-2009),phamlehoang (06-04-2010),phuong87hp1994 (19-02-2011),pinkgirl183 (05-05-2010),Rabbit kute (11-06-2010),rainydbsk (06-06-2010),stabru (08-08-2011),terror_killer (15-04-2012),thutra91 (25-10-2009),toilasam (31-05-2009),tranquocdai (26-06-2013),tranthiphuongquynh92 (26-04-2011),uaremyluck (10-03-2010),xoaidamot (01-01-2011),zuliboo (29-08-2012),_Lùn_ (31-10-2011)

  19. #10
    Avatar của wellfrog
    wellfrog vẫn chÆ°a cĂ³ mặt trong diá»…n Ä‘Ă n Tổng phụ trách chuyên mục "Thảo luận chung" và "TA khối THPT "
    Tham gia ngày
    Aug 2007
    Bài gửi
    9,429
    Cám ơn
    4,595
    Được cám ơn 13,755 lần

    Mặc định

    21 )_____behind goverment secrecy for nearly haft a certury, the Hanford plant in central Wahsington produced plutonium for the nuclear weapons of the Cold War " A. it is hidden
    B. Hidden
    C. Which is hidden
    D. the plant is hiding
    Thường gặp câu này các em sẽ thấy bối rối và có xu hướng t́m xem chỗ đó cần cấu trúc ǵ ? chủ động hay bị động? có be hay không ? ...v.v Trong khi ư của người ra đề hoàn toàn không phải như vậy ! Cách làm câu này cực kỳ đơn giản mà chẳng cần dịch một chữ nào, cũng chẳng cần xem xét chủ động, bị động ǵ hết ! các em chỉ cần biết một điều ( và thấy - v́ biết mà không thấy để áp dụng cũng như không ) đó là : "Dấu phẩy không thể nối 2 câu " . Bây giờ th́ các em đă thấy dấu phẩy rồi chứ ? vậy th́ dễ dàng loại ngay : A,D v́ chúng là câu, c̣n câu C th́ là mệnh đề quan hệ không thể đứng đầu câu, c̣n lại B đương nhiên là đúng

    Kinh nghiệm cần nhớ :
    Nên có cái nh́n toàn diện trong câu để t́m ra ư của người ra đề, tránh bị sa đà vào chỗ không cần thiết.
    Cấu trúc cần nhớ :
    "Dấu phẩy không thể nối 2 câu "






    22) "______ raw material into useful products is called manufacturing"

    A.Transform

    B.Transforming
    C.Being transformed
    D.When transforming
    Nh́n trong câu có động từ is, như vậy cụm động từ phía trước làm chủ từ, mà động từ muốn làm chủ từ chỉ có thể ở 1 trong 2 h́nh thức sau: To inf. hoặc Ving => đáp án là câu B
    Cấu trúc cần nhớ :
    ĐỘNG TỪ ĐỨNG ĐẦU CÂU
    V đầu câu có thể ở các dạng sau: to-inf , Ving , p.p, bare-inf.
    + Ving : với 2 trường hợp sau:

    1) Cụm hiện tại phân từ ;
    Seeing the dog, I ran away (thấy con chó, tôi bỏ chạy )
    Cách nhận dạng :
    Chỉ là một cụm động từ, không có chia th́ - cuối cụm luôn có dấu phẩy
    2) Ving làm chủ từ :
    Studying English is difficult (việc học TA th́ khó )
    Studying English là chủ từ của is

    Cách nhận dạng :
    Sau cụm từ luôn có động từ chia th́
    + To-inf.
    to-inf làm chủ từ :
    Tương tự như ving làm chủ từ
    To study English is difficult
    Cách nhận dạng :
    Giống như Ving làm chủ từ ( hai cấu trúc này có thể thay thế nhau.)
    +P.P
    Mang nghĩa bị động
    Built in 1900, the house is now still in good condition.
    ( được xây vào năm 1900, căn nhà giờ đây vẫn c̣n tốt)
    Cách nhận dạng :
    Chỉ là một cụm động từ, không có chia th́ - cuối cụm luôn có dấu phẩy - nghĩa bị động
    +Bare-inf:

    Duy nhất một trường hợp là câu mệnh lệnh
    Take it right away! (lấy nó ngay!)
    Cách nhận dạng :
    Phía sau toàn bộ câu không có động từ chia th́, thường có dấu chấm cảm ở cuối.








    23 ) That's really an ________ man. He tells very good jokes.

    A. amused

    B. amusing

    C. amusedly

    D. amusingly
    Mới nh́n vô các em cũng đă loại được C và D v́ chúng là trạng từ không thể đứng trước danh từ. C̣n lại 2 chọn lựa mà chúng khác nhau ở chỗ tận cùng thêm inged . Mấy cái vụ eding này cũng rắc rối lắm đây. Ở tŕnh độ cấp 3 trở xuống th́ các em chỉ cần biết : nếu phía sau có danh từ th́ dùng Ing nhưng ở đây là luyện thi đại học, khó hơn nhiều đ̣i hỏi người làm bài phải có kiến thức sâu rộng. Nếu đem kiến thức đó vào câu này th́ tiêu ngay. Câu này phải chọn đáp án B v́ danh từ man là chủ thể tác động lên các đối tượng khác chứ không phải bị tác động.Tức là anh ta làm cho người khác vui cười ( bằng chứng là câu sau : anh ta kể chuyện cười rất hay)
    Những tính từ loại này tôi gọi là "tính từ hai mặt ", các em xem phần tóm tắt dưới đây nhé:
    Cấu trúc cần nhớ :
    TÍNH TỪ HAI MẶT
    Là những tính từ tận cùng bằng : "ING" hoặc "ED"
    Làm sao biết tính từ nào tính từ hai mặt, tính từ nào là tính từ thường ?
    Tính từ 2 mặt bao gồm những tính từ mang ư nghĩa chỉ về trạng thái t́nh cảm của con người như :ngạc nhiên, lo lắng, hài ḷng...
    CÁCH DÙNG:
    Khi nào dùng mặt "ING" khi nào dùng mặt"ED" ?
    - Nếu phía sau có danh từ vật th́ dùng "ING":
    Ví dụ:
    This is a boring film.(phía sau có danh từ film là vật)
    - Nếu phía sau có danh từ người:
    Th́ phải xem xét người đó là chủ thể tác động lên người khác hay bị tác động.
    Nếu là chủ thể tác động lên người khác: dùng "ING"
    Ví dụ:
    That's really a worrying boy. He sometimes steals things from the others.( đó thực sự là 1 thằng bé chuyên làm cho mọi người lo lắng. Nó thỉnh thoảng hay chôm đồ người ta)=> bản thân nó chẳng lo lắng mà lại làm cho người khác lo lắng về nó.

    Nếu là chủ thể bị tác động: dùng "ED"
    Ví dụ:
    That's a worried boy. He has just stolen things from his father.( đó là 1 thằng bé đang lo lắng. Nó vừa mới chôm đồ ba nó ) => bản thân nó đang lo lắng.

    - Nếu phía sau không có danh từ th́ nh́n phía trước : nếu gặp vật th́ dùng "ING" nếu gặp người th́ dùng xem xét chủ động hay bị động như cách thức bên trên.
    Ví dụ:

    The book is very interesting .(phía trước có book - vật)
    I found the book very interesting.(chọn chữ book không chọn chữ I v́ chữ book ở gần hơn )
    He is very interested in games.(phía trước có he )- người - người bị games làm cho thích thú => bị tác động)

    Một số tính từ hai mặt thường gặp:
    SURPRISING/ED
    BORING/ED
    EXCITED/ING
    SHOCKING/ED
    INTERESTING/ED
    DISAPPOINTING/ED
    TIRED/ING
    SATISFYING/ED
    WORRYING/WORRIED
    PLEASING/ED
    EMBARRASSING/ED
    AMAZING/ED
    FRIGHTENING/ED
    ANNOYING/ED
    EXHAUSTING/ED
    DEPRESSING/ED
    TERRIFYING/TERRIFIED
    HORRIFYING/HORRIFIED
    IRRITATING/ED
    AMUSING/ED
    ASTONISHING/ED
    ENCOURAGING/ED
    THRILLING/ED
    FASCINATING/ED











    24) When he arrived, a crowd ________ for several hours to greet him.

    A. had been waiting

    B. is waiting

    C. has been waiting

    D. was waiting
    Câu này chắc các em cũng dễ dàng loại được BC rồi nhưng cái bẫy ở đây chính là câu D . Thông thường thấy có when, các em dễ suy diễn đó là trường hợp 2 hành động cắt ngang nhau và dùng quá khứ tiếp diễn, nhưng đáp án câu này là A .Làm sao phân biệt được khi nào dùng quá khứ tiếp diễnquá khứ hoàn thành ( tiếp diễn) ? các em xem bài viết dưới đây nhé.

    Cấu trúc cần nhớ :
    Khi liên từ when nối 2 mệnh đề, trong đó có 1 mệnh đề chia quá khứ đơn th́ mệnh đề c̣n lại sẽ thuộc các trường hợp sau:
    - Hai hành động liên tục nhau. => dùng quá khứ đơn
    Ví dụ:
    When I went home, I opened the door.( khi tôi về nhà, tôi mở cửa) => 2 hành động liên tục nhau.
    - Hai hành động cắt ngang nhau. => dùng quá khứ tiếp diễn.
    Ví dụ:
    When I arrived home, she was having dinner.( khi tôi về nhà, cô ấy đang ăn tối) => hành động "đến" cắt ngang hành động "ăn".
    - Hai hành động trước sau. => dùng quá khứ hoàn thành (nếu nhấn mạnh sự liên tục th́ dùng quá khứ hoàn thành tiếp diễn )
    Ví dụ:
    When I arrived home, she had had / had been having dinner for ten minutes.( khi tôi về đến nhà, th́ cô ấy đă ăn tối được 10 phút) => hành động "ăn" đă hoàn tất được 10 phút khi hành động "đến" xảy ra.
    Dấu hiệu để nhận biết là : for + khoảng thời gian, already, just ( alreadyjust th́ không dùng quá khứ hoàn thành tiếp diễn)
    Ví dụ:
    When I arrived home, she had just had dinner.( khi tôi về đến nhà, th́ cô ấy vừa mới ăn tối xong)
    When I arrived home, she had had dinner already.( khi tôi về đến nhà, th́ cô ấy đă ăn tối xong rồi)










    25) The coffee was too hot for me to drink.

    A. The coffee is so hot that I can't drink.


    B. The coffee is so hot that I can't drink it.


    C. The coffee was so hot that I can't drink.

    D. The coffee was so hot that I can't drink it.
    Chỉ cần áp dụng nguyên tắc "bảo toàn th́" là ta có thể loại được A,B ( câu đề quá khứ trong khi 2 chọn lựa này là hiện tại).
    Xét tiếp 2 chọn lựa c̣n lại ta thấy chúng khác nhau chỉ ở một chỗ là có it và không có it ở cuối.
    Bẫy ở đây là câu đề không có it nhưng đáp án lại phải có it ! Muôn hiểu được tại sao lại "quái " như vậy th́ các em phải nắm vững cách dùng của các cấu trúc enough, too ... to...., enough, too ... to....,
    Cấu trúc cần nhớ :
    Với cấu trúc enough, too ... to....th́ nếu chủ từ và túc từ giống nhau th́ không ghi lại túc từ.

    ví dụ:
    The coffee was very hot. I could not drink it.
    => The coffee was too hot for me to drink. ( bỏ it it = coffee)

    Với cấu trúc so ..that.., such ...that th́ ngược lại phải giữ nguyên túc từ, cho nên lưu ư khi chuyển từ cấu trúc enough, too ... to...., sangso ..that.., such ...that ,ta phải "trả" lại túc từ (nếu có ) .

    Vậy th́ các em đă biết lí do tại sao lại xuất hiện chữ it trong bài tập trên rồi chứ ?

    The coffee was too hot for me to drink.

    A. The coffee is so hot that I can't drink.


    B. The coffee is so hot that I can't drink it.


    C. The coffee was so hot that I couldn't drink.

    D. The coffee was so hot that I couldn't drink it.






    26) Once known as the "Golden State" because of its gold miner,_______________

    A. North California today mines fewer metallic minerals



    B. fewer metallic minerals are mined in North California today



    C. there are fewer metallic minerals mined in North California


    D. today in California fewer metallic minerals are mined
    Câu này nếu không thấy được "ư" của người ra đề giấu trong đây th́ các em dễ lúng túng và làm sai. Chỉ cần các em nắm vững nguyên tắc dưới đây th́ chỉ cần liếc sơ qua là ra đáp án ngay


    Cấu trúc cần nhớ :
    Khi gặp cụm phân từ đầu câu th́ tự hiểu là chủ từ của câu sau cũng chính là chủ từ của động từ trong cụm phân từ đó.
    Cụm phân từ bao gồm:

    - Hiện tại phân từ : mang nghĩa chủ động, dùng Ving

    - Qúa khứ phân từ : mang nghĩa bị động, dùng P.P
    Ví dụ :
    Seeing the dog, I ran away. (Thấy con chó tôi bỏ chạy) => tự hiểu chủ từ của động từ "thấy" ( see) là "tôi" (I)

    Given a new hat, Mary felt happy. ( được cho cái nón mới, Mary thấy vui) => tự hiểu là chủ tử của động từ "được cho" ( given) là Mary.
    Trở lại đề bài các em thấy động từ known ( được biết đến ) là bắt đầu cụm quá khứ phân từ, cho nên ta biết chủ từ của nó cũng chính là chủ từ câu sau, mà ngay trong câu đầu các em thấy có từ "its" ( của nó ) th́ càng dễ cho ta suy ra rằng chủ từ câu sau phải là số ít, mà cả ba chọn lựa B,C,D đều có động từ "are" nên loại hết ! c̣n lại A , dễ hôn ?

    Once known as the "Golden State" because of its gold miner,_______________
    A. North California today mines fewer metallic minerals

    B. fewer metallic minerals are mined in North California today
    C. there are fewer metallic minerals mined in North California
    D. today in California fewer metallic minerals are mined







    27) I usually go to work ________ bus but today I'll go ________ my motorbike..

    A. on/on


    B. by/on


    C. on/by

    D. by/by

    Câu này không ít các em bị dính bẫy khi chọn câu D ( cứ thấy phương tiện đi lại là dùng by hết). Thật ra đáp án là câu B.
    Cấu trúc cần nhớ :
    - Nếu nói đến phương tiện đi lại chung chung th́ dùng by ( trừ : on foot, on horse's back)

    - Nếu nói đến phương tiện cụ thể của ai th́ dùng on.












    28) ________ of the solar system began in the 19th century.

    A. Explore


    B. Exploring


    C. Exploratory


    D. Exploration

    Câu này chắc các em cũng loại được AC, c̣n lại 2 câu kia đều thấy có lư v́ một chữ là danh động từ một chữ là danh từ. Hai loại từ này cách dùng khác nhau ra sao?

    Cấu trúc cần nhớ :
    Danh động từ v́ mang trong nó chức năng của động từ nên phía sau nó có thể có túc từ đi liền kề
    Ví dụ:
    I think of studying English. => English là túc từ của studying
    Danh từ v́ trong nó không có chức năng của động từ nên phía sau nó phải có giới từ rồi mới tới danh từ thứ hai.

    Ví dụ:
    I think of the study of English. => study là danh từ nên phải có giới từ of

    Trở lại đề bài ta thấy có of nên không thể dùng Ving ( lưu ư các động từ luôn có giới từ theo sau th́ lại là trường hợp khác ) => chọn D . Nếu câu đó mà dùng Ving th́ phải viết lại như sau:
    Exploring the solar system began in the 19th century

















    Sửa lần cuối bởi peden : 28-05-2009 lúc 11:20 PM Lư do: dùng by hết mà bác nhầm in => pd edit dùm


  20. 61 thành viên cám ơn wellfrog v́ bài viết hữu ích

    Đặng Thùy Trang (01-07-2010),bichthuy_2611 (26-07-2011),biladenhoho (06-07-2011),botaycuchuoi_0493 (12-05-2011),chuotdihia (25-08-2012),ciuciupinpin (10-05-2012),cloudwind92 (19-05-2010),cuppy cake (28-02-2013),duli_nguyen (21-06-2011),F_B_I (19-05-2010),giacmonhonhoi12 (11-03-2011),holi (14-06-2013),holyboy46 (20-06-2011),kankyuhyun (11-06-2011),katty707 (21-06-2009),kawaiami (16-06-2010),kiarata (21-06-2009),kimthuy_9x (29-05-2009),kiss of Death (15-01-2011),kuachihuahua (06-07-2010),kymodo0213 (26-06-2010),Lan_Anh_94 (06-08-2011),LavieEnRose (30-01-2010),linh59 (06-06-2009),lucifer_potter (21-05-2010),mikanchan44 (02-07-2011),minhnguyet1207 (28-07-2012),miyoung_icy (22-12-2011),motsach199378 (19-03-2011),Mywestlife (10-12-2011),nguyenbinhan1994 (24-06-2012),nguyen_huy (18-04-2010),nhoc sieu way (06-07-2009),nhocpooh (27-11-2009),Nonsense (17-06-2011),P.M.P (01-06-2012),peden (28-05-2009),phamlehoang (06-04-2010),phmnam32 (16-02-2011),phuong87hp1994 (19-02-2011),phuonganhdoan (11-03-2010),phuongngan0506 (12-05-2010),pig_zero (12-06-2011),pinkgirl183 (05-05-2010),rainydbsk (06-06-2010),roe.smile (13-06-2012),Sa Mạc (13-06-2011),silent_nc (14-06-2009),socdien (28-06-2010),stabru (09-08-2011),t0mb0y (25-07-2010),terror_killer (15-04-2012),Thanh Sang (29-07-2010),thuyanh93 (03-04-2011),toilasam (31-05-2009),uaremyluck (10-03-2010),vietdream (19-07-2010),yeahme_27 (05-09-2010),yentk (27-04-2010),zuliboo (29-08-2012)

Trang 1 / 17 123411 ... CuốiCuối

Đề tài tương tự

  1. điền dạng đúng của từ trong ngoặc
    By live to love in forum 2. Bài tập
    Trả lời: 1
    Bài cuối: 16-01-2010, 12:02 PM
  2. Hỏi cách điền đúng dạng từ trong ngoặc
    By Ánh C̣i in forum Thảo luận về kỹ năng nghe nói
    Trả lời: 1
    Bài cuối: 30-11-2009, 03:36 PM

Quyền sử dụng diễn đàn

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •  
 Lớp học tiếng Anh chất lượng cao tại Hà Nội

luyện thi toeic, luyen thi toeic, sách luyện thi toeic, luyện thi toeic online miễn phí, trung tâm luyện thi toeic, tài liệu luyện thi toeic miễn phí, luyện thi toeic ở đâu, trung tam tieng anh uy tin tai ha noi, hoc tieng anh mien phi, trung tâm tiếng anh, trung tam tieng anh, trung tâm ngoại ngữ, trung tam ngoai ngu, học tiếng anh, hoc tieng anh, dạy tiếng anh, dạy tiếng anh uy tín, trung tâm tiếng anh uy tín, tiếng Anh giao tiếp, tieng Anh giao tiep, Tieng Anh Giao tiep online, Tieng Anh Giao tiep truc tuyen, Tiếng Anh Giao tiếp online, Tiếng Anh Giao tiếp trực tuyến, học tiếng Anh Giao tiếp tốt