Lịch khai giảng các lớp học OFFLINE tháng 12/2017

Học tiếng Anh online mọi lúc mọi nơi chỉ với 99k

www.OnThiTOEIC.vn - Website Ôn thi TOEIC miễn phí

Facebook Group Học tiếng Anh MIỄN PHÍ


Top 15 Stats
Latest Posts Loading...
Loading...
Loading...
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

Trang 1 / 4 1234 CuốiCuối
Hiện kết quả 1 đến 10 trong tổng số 33

Đề tài: Thuật ngữ tiếng anh trong ngành Thuê Tàu( vận chuyển hàng xuất nhập khẩu)

  1. #1
    Tham gia ngày
    Mar 2009
    Bài gửi
    31
    Cám ơn
    0
    Được cám ơn 30 lần

    Thumbs up Thuật ngữ tiếng anh trong ngành Thuê Tàu( vận chuyển hàng xuất nhập khẩu)

    Chào cả nhà!

    Ḿnh có sưu tầm đc 1 lượng thuật ngữ thuê tàu khá lớn. Ḿnh post lên đây cho mọi người cùng tham khảo, ai cần th́ copy về sử dụng nha. V́ file khá dài nên ḿnh đánh sát nhau cho tiết kiệm trang, v́ thế hơi khó xem 1 chút xíu xiu. Các bạn cố gắng đọc ha!


    Ḿnh sẽ chia nhỏ ra và post dần theo thứ tự từ A-Z. ( A là các thuật ngữ bắt đầu bằng chữ A, B là bắt đầu bằng chữ B....)

    Chúc cả nhà cùng học tốt.
    Sửa lần cuối bởi beheou83 : 12-03-2009 lúc 02:08 PM

    Facebook Group Học tiếng Anh MIỄN PHÍ


  2. 4 thành viên cám ơn beheou83 v́ bài viết hữu ích

    Conan Doyle (12-03-2009),nxthang124 (27-03-2011),SUSILI (11-02-2011),vanloi_pham2003 (20-02-2010)

  3. #2
    Tham gia ngày
    Mar 2009
    Bài gửi
    31
    Cám ơn
    0
    Được cám ơn 30 lần

    Mặc định

    Thuật ngữ thuê tàu A:

    Abandonment
    1. Sự khước từ:
    Là việc từ chối thực hiện một hành động. (abandonment of action). Thí dụ: Khước từ việc thưa kiện, truy cứu, chuyến hành tŕnh, việc giao nhận hàng v́ những lư do nào đó.
    2. Sự từ bỏ:
    Là việc từ bỏ một tài sản được bảo hiểm (Abandonment of insured property) trong trường hợp tài sản bị tổn thất coi như toàn bộ ước tính (constructive total loss). Chủ tài sản phải làm văn bản từ bỏ tài sản và thực hiện việc chuyển quyền sở hữu tài sản ấy cho người (công ty) bảo hiểm, để được người này xem xét từ chối hoặc chấp nhận bồi thường toàn bộ lô hàng. Ví dụ: Tàu bị đắm ở biển sâu, trục vớt khó khăn và tốn kém nên chủ tàu tuyên bố từ bỏ tàu, chuyển quyền sở hữu con tàu cho người (công ty) bảo hiểm xem xét từ chối hoặc chấp nhận bồi thường theo giá trị bảo hiểm của tàu. Nếu người bảo hiểm từ chối bồi thường tổn thất toàn bộ với lư do chính đáng, th́ họ sẽ bồi thường tổn thất bộ phận (Partial loss).
    Abatement
    Sự giảm giá (Hàng hóa, cước phí…)
    (Xem Rebate)
    Aboard
    1. Trên, lên (Tàu, xe lửa, máy bay)
    Xà lan chở trên tàu (Lighters aboard ship)
    Xếp hàng lên tàu (To get aboard)
    2. Với
    Giới từ dùng trong thuật ngữ: Va đụng với một tàu khác (to fall aboard of a ship).
    A.B.S
    Chữ viết tắt của: American Bureau of Shipping.
    (Xem: American Bureau of shipping)
    Accept except…
    Chấp nhận nhưng loại trừ…
    Thuật ngữ được người thuê tàu hoặc đại lư thuê tàu sử dụng trong giao dịch để chỉ ḿnh chấp nhận một số điều khoản hoặc chi tiết nào đó nhưng không chấp nhận các phần khác bị loại trừ sẽ được gạt bỏ hoặc sửa đổi tùy theo yêu cầu.
    Accomplished bill of lading
    Vận đơn đă nhận hàng
    Vận đơn gốc đă được trao cho người chuyên chở (Surrendered) tại cảng dỡ và hàng đă được nhận xong.
    Act of God or natural calamity
    Thiên tai
    Tai họa bất ngờ do thiên tai gây ra, ngoài kiểm soát của con người như: động đất, sét đánh, núi lửa phun, lũ lụt, băo tố, lốc, sóng thần…
    Thiên tai là sức mạnh khó pḥng chống được nên tập quán quốc tế xét trường hợp xảy ra thiên tai gây tổn thất tài sản, sinh mệnh hoặc cản trở, thủ tiêu nghĩa vụ của một bên đương sự được qui định bởi một hợp đồng hay cam kết nào đó, th́ đương sự ấy được miễn giảm trách nhiệm do trườnt hợp bất khả kháng (force majeure).
    Tuy nhiên, trong nghiệp vụ bảo hiểm, thiên tai là một loại rủi ro được bảo hiểm và người được bảo hiểm sẽ được bồi thường tổt thất tài sản do thiên tai gây ra.
    Act of state or Act of prince
    Hành vi nhà cầm quyền
    Bao gồm các mệnh lệnh, chỉ thị về đ́nh chỉ, cấm đoán, ngăn trở mua bán, chuyên chở, hợp tác, đầu tư, gây tổn thất tài sản hoặc cản trở, thủ tiêu nghĩa vụ của một bên đương sự được quy định bởi một hợp đồng hay cam kết nào đó, th́ bên đương sự ấy được miễn giảm trách nhiệm do trường hợp bất khả kháng (force majeure).
    Trong nghiệp vụ bảo hiểm, rủi ro gây tổn thất do hành vi nhà cầm quyền là loại rủi ro bị loại trừ, không được bảo hiểm (excluded risk).
    Act of war
    Hành động chiến tranh
    Bao gồm chiến tranh giữa các quốc gia, nội chiến, khởi nghĩa, nổi loạn, hành động thù địch như tiêu diệt, phá hoại, bắt giữ, tịch thu và các hành động chiến tranh khác tương tự…
    Trong nghiệp vụ bảo hiểm, rủi ro tổn thất do hành động chiến tranh được bảo hiểm theo điều kiện đặc biệt, có giới hạn, theo điều khoản bảo hiểm chiến tranh (war risk insurance clause).
    Actual carrier or effective carrier
    Người chuyên chở đích thực
    Thuật ngữ được dùng trong nghiệp vụ gom hàng vận chuyển (Consolidation) để chỉ người chuyên chở có tàu đảm trách việc chở hàng thực sự, khác với người chuyên chở danh nghĩa theo hợp đồng vận tải nhưng không có tàu (NVOCC) đứng ra kư kết hợp đồng vận tải, sau đó lại phải thuê người chuyên chở đích thực chở hàng thay.
    (Xem: Consolidation or groupage)
    Actual total loss
    Tổn thất toàn bộ thực tế
    Thuật ngữ dùng trong nghiệp vụ bảo hiểm, chỉ lô hàng được bảo hiểm bị hoàn toàn tổn thất về số lượng hoặc về phẩm chất.
    (Xem: Total loss)
    Addendum
    Phụ lục
    Bản ghi những điều bổ sung vào một văn bản pháp luật chủ yếu (hiệp định, hợp đồng, thỏa thuận…), làm thành một bộ phận không tách rời của văn bản ấy.
    (Xem: Rider)
    Additional charges
    Phụ phí
    Là khoản tiền phải trả thêm vào số tiền gốc theo một quy định nào đó.
    Thí dụ: Trong chuyên chở hàng bằng tàu chợ hay tàu container, có trường hợp người thuê tàu phải trả phụ phí về nhiên liệu tăng giá (Bunker adjustment charges), về đồng tiền trả cước mất giá (Currency adjustment charges), về lỏng hàng (Lighterage)… thêm vào số tiền cước gốc, theo quy định của chủ tàu.
    Additional Premium
    Phụ phí bảo hiểm
    Là khoản tiền mà người bảo hiểm phải trả thêm trong trường hợp hàng được bảo hiểm theo điều kiện bảo hiểm gốc B hoặc C mà muốn mở rộng thêm một số rủi ro phụ như: rủi ro trộm cắp và / hoặc không giao hàng, thấm ướt nước mưa, nước ngọt, rách vỡ, dây bẩn do dầu mỡ, hành vi ác ư hay phá hoại…
    Ngoài ra, một số công ty bảo hiểm quy định người được bảo hiểm phải trả thêm phụ phí khi sử dụng “tàu già” (Tàu có nhiều năm tuổi).
    A ddress commission
    Hoa hồng người thuê tàu
    Là khoản tiền tính trên phần trăm tổng số cước phí được chủ tàu / người chuyên chở trích thưởng cho người thuê tàu chuyến hoặc thuê tàu hạn định nhằm khuyến khích người này phát triển quan hệ giao dịch giữa đôi bên,
    Về thực chất, hoa hồng người thêu tàu là số tiền giảm cước mà chủ tàu / người chuyên chở dành cho người thuê tàu.
    Nhưng cũng có một số chủ tàu / người chuyên chở không chấp nhận cho người thuê tàu hưởng hoa hồng bằng cách ghi vào hợp đồng thuê tàu câu “miễn hoa hồng người thuê tàu” (Free of Address Commisson).
    Ad - hoc Arbitration committee
    Hội đồng trọng tài vụ việc
    Được lập ra nhằm xét xử một vụ tranh chấp nào đó và sẽ chấm dứt tồn tại sau khi xét xử.
    Adjustment of Average
    Tính toán tổn thất – Bảng tính tổn thất
    (Xem: General average)
    Ad - valorem freight
    Cước theo giá trị
    Là loại cước do người chuyên chở (chủ tàu) đặt ra và thu phí đối với loại hàng có giá trị cao như vàng bạc, đá quư, tác phẩm nghệ thuật danh tiếng…
    Advance freight
    Cước trả trước
    Là một phần tiền của tổng số cước phí chuyên chở mà chủ tàu và người thuê tàu thỏa thuận phải trả trước khi tàu chở hàng đến giao tại cảng đích.
    Advance on freight
    Tiền tạm ứng trên cước
    Là số tiền mà người gởi hàng tạm ứng cho Thuyền trưởng để trả các chi phí tại cảng (không phải là cước trả trước) và sau đó sẽ được khấu trừ khi thanh toán cước.
    Cước trả trước thường chiếm khoảng 1/3 tổng số cước phí và tùy thỏa thuận mà người thuê tàu có thể được hưởng một lăi suất định trên số tiền đă trả trước (khoảng 3%).
    Cước trả trước không phải là tiền vay nợ của chủ tàu (Loan) và chủ tàu thường quy định trong điều khoản thanh toán: “Cước trả trước… phần trăm khi kư phát vận đơn, không khấu trừ và không thoái hoàn cho dù tàu và / hoặc hàng hóa bị mất hay không mất”.
    (The freight to be paid in… on signing Bills of Lading, discountless and non returnable, ship and / or cargo lost or not lost).
    Affreightment (Chartering)
    Việc thuê tàu
    Người thuê tàu / chủ hàng (Affreighter / Cargo Owner) có nhu cầu chuyên chở đàm phán và kư kết với người chở thuê / chủ tàu (Carrier / Ship’s owner) một hợp đồng thuê tàu (contract of affreightment) mà theo đó người chở thuê cam kết vận chuyển hàng hoặc cung cấp một phần hay toàn bộ con tàu cho người thuê sử dụng để chở hàng và người thuê phải trả số tiền cước nhất định đă được thỏa thuận trước.
    Hợp đồng thuê tàu bao gồm các điều khoản quy định quyền lợi, nghĩa vụ của người thuê và người cho thuê; là hợp đồng thuê chuyến hoặc định hạn (Voyage or time Charter-Party), vận đơn đường biển (Bill of Lading) và đơn lưu khoang (Booking note).

    (to be continue)
    Sửa lần cuối bởi beheou83 : 12-03-2009 lúc 02:00 PM

    Lich khai giang TOEIC Academy


  4. 3 thành viên cám ơn beheou83 v́ bài viết hữu ích

    Conan Doyle (12-03-2009),lephunhan (20-03-2012),quynhhuong.luong (20-09-2013)

  5. #3
    Tham gia ngày
    Mar 2009
    Bài gửi
    31
    Cám ơn
    0
    Được cám ơn 30 lần

    Mặc định

    Agency Agreement
    Hợp đồng đại lư
    Là một hợp đồng trong đó người ủy thác (Principal) ủy nhiệm cho người đại lư (Agent) thay mặt ḿnh để thực hiện một số công việc được chỉ định và bằng dịch vụ đó người đại lư nhận được một số tiền thù lao gọi là hoa hồng đại lư (Agency commission).
    Trong vận tải biển, hợp đồng đại lư được kư kết phổ biến giữa chủ tàu và đại lư chủ tàu (shipowner’s agent), c̣n ở các trường hợp khác chủ tàu thường chỉ định đại lư tạm thời bằng điện báo hay Telex với nội dung ủy thác ngắn gọn.
    Các điều khoản chủ yếu trong hợp đồng đại lư chủ tàu gồm có:
    - Chỉ định đại lư và khu vực đại lư.
    - Phạm vi công việc đại lư (thu xếp thủ tục tàu ra vào cảng, tiến hành bốc dỡ và giao nhận hàng, kiểm tra thu nộp cước, thanh toán các loại phí theo chỉ thị của chủ tàu…)
    - Quyền và trách nhiệm của 2 bên.
    - Hoa hồng đại lư
    - Xử lư tranh chấp
    - Điều kiện hiệu lực và kết thúc hợp đồng

    Agency fees
    Đại lư phí
    Là số tiền thù lao mà chủ tàu trả cho đại lư tàu biển (Ship-agent) về những dịch vụ đă làm trong lúc tàu hoạt động tại cảng: Làm thủ tục ra vào cảng, liên hệ các nơi và theo dơi bốc dỡ hàng, tính toán thưởng phạt bốc dỡ, lo liệu vật phẩm cung ứng, thu xếp thuyền viên đi bờ…
    Đại lư phí được tính nhiều hay ít căn cứ vào nội dung yêu cầu của chủ tàu, kết quá phục vụ của đại lư, cỡ tàu to nhỏ và tính chất, khối lượng hàng bốc dỡ.
    Đôi khi, để giản tiện công việc, chủ tàu yêu cầu đại lư phí được tính chung vào tổng số tiền hoa hồng ghi trong hợp đồng thuê tàu mà chủ tàu sẽ chi trả.
    Riêng trong chuyên chở tàu chợ, ngoài đại lư phí theo lệ thường, chủ tàu chợ đôi khi c̣n trích một phần tiền cước làm hoa hồng về hàng hóa xuất nhập khẩu. Điều này không phải là thông lệ trong chuyên chở hàng bằng tàu chuyến dù rằng đôi khi chủ tàu cũng chấp nhận cho đại lư được hưởng hoa hồng trên tổng số tiền cước thu được.
    Advice of shipment of Advice of despatch
    Giấy báo gởi hàng
    Sau khi giao hàng xuống tàu chở đi, người gởi hàng / người bán hàng thông báo cho người nhận hàng / người mua hàng biết t́nh h́nh hàng hóa đă được gởi đi và những chi tiết có liên quan.
    Trong mua bán xuất nhập khẩu, thông báo kịp thời việc giữ hàng là trách nhiệm của người bán hàng.
    All in rate
    Cước toàn bộ
    Là tổng số tiền bao gồm: Cước thuê tàu, các loại phụ phí và phí bất thường khác mà người thuê phải trả cho người chuyên chở. Thí dụ: tàu chợ thường áp dụng thu cước toàn bộ khi chở thuê.
    All risks (A.R.)
    Bảo hiểm mọi rủi ro
    Là điều kiện bảo hiểm rộng nhất và theo điều kiện này, người bảo hiểm chịu trách nhiệm về mọi rủi ro gây ra mất mát, hư hỏng cho hàng hóa được bảo hiểm (thiên tai, tai nan của biển, rủi ro phụ khác…) nhưng loại trừ các trường hợp: Chiến tranh, đ́nh công, khủng bố, khuyết tật vốn có của hàng hóa, hành động ác ư của người được bảo hiểm, tàu không đủ khả năng hàng hải, mất mát hư hỏng do chậm trễ, thiếu sót về bao b́ đóng gói hàng, hao hụt tự nhiên của hàng, hư hỏng, mất mát hoặc chi phí do thiếu khả năng thanh toán của người chủ tàu, người thuê tàu hoặc người điều hành chuyên chở.
    Từ 01/01/1982, Hiệp hội bảo hiểm London (Anh) đă thay đổi điều kiện bảo hiểm A.R. thành “Điều kiện bảo hiểm hàng hóa A” (Institute Cargo Clauses A) với nội dung bảo hiểm không thay đổi về cơ bản.
    All time saved both ends
    Toàn bộ thời gian bốc dỡ tiết kiệm được ở 2 đầu
    Thuật ngữ được dùng trong hợp đồng thuê chuyến có quy định thưởng phạt theo cách bù trừ (Reversible laydays). Có nghĩa là: Hợp đồng thuê tàu quy định cho người thuê tàu được tính gộp toàn bộ thời gian bốc dỡ tiết kiệm được ở 2 đầu cảng bốc dỡ nhanh (Despatch money). Cách tính này có lợi cho người thuê tàu hơn là cách tính thưởng phạt riêng rẽ ở mỗi đầu cảng (Separate laydays).
    Thí dụ: Một hợp đồng thuê tàu quy định thời gian bốc dỡ theo cách bù trừ gồm 10 ngày làm việc tốt trời không kể Chủ nhật và ngày lễ dù có làm, tiền phạt bốc dỡ chậm là 5000 USD cho cả tàu – ngày, tiền thưởng bốc dỡ nhanh bằng ½ tiền phạt.
    Thực tế, người thuê tàu đă dùng 4 ngày bốc hàng tại cảng gởi và 3 ngày dỡ hàng tại cảng đến. Như vậy toàn bộ thời gian tiết kiệm ở 2 đầu cảng là 3 ngày và nhận được tiền thưởng bốc dỡ nhanh là: 2,500 USD x 3 = 7.500 USD
    (Xem: Laydays)
    …all purposes
    …cho cả bốc lẫn dỡ
    Thuật ngữ được dùng đi kèm với số ngày làm hàng có nghĩa là số ngày làm được tính cho cả bốc lẫn dỡ.
    Thí dụ: Time allowed, eight days all purposes (Thời gian làm hàng được phép, tám ngày cho cả bốc lẫn dỡ).
    All told
    Toàn phần
    Thuật ngữ đặt sau chữ “Trọng tải tàu” để chỉ trọng tải toàn phần của con tàu (Deadweight all told), bao gồm: Trọng lượng hàng hóa, trọng lượng vật phẩm cung ứng cho chuyến đi (Nhiên liệu, nước, thực phẩm, vật liệu chèn lót, phụ tùng dự trữ), trọng lượng thuyền viên và hành lư.
    Always accessible
    Luôn luôn tiếp cận được
    (Xem: reachable on arrival)
    Always safely afloat
    Luôn luôn nổi an toàn
    Thuật ngữ có nghĩa là đáy tàu không bao giờ chạm đất khi ra vào hoặc đỗ tại cầu cảng, bảo đảm an toàn cho tàu.
    Chủ tàu đưa thuật ngữ này vào hợp đồng thuê tàu, nhằm đặt trách nhiệm cho người thuê tàu chọn cảng nước sâu bảo đảm tàu không chạm đáy lúc ra vào cũng như lúc làm hàng tại cảng.
    Tuy nhiên, ở một số cảng mà độ sâu cầu cảng có phần bị hạn chế hoặc ảnh hưởng của thủy triều nhưng đất đáy là bùn nhăo, người thuê tàu có thể yêu cầu chủ tàu chấp thuận: “Tàu không luôn luôn nổi nhưng chạm đáy an toàn” (not always afloat but safely aground).
    (Xem: arrived ship)
    American Bureau of shipping (A.B.S)
    Tổ chức đăng kiểm tàu Hoa Kỳ
    Có chức năng đăng kiểm và cấp giấy chứng nhận đăng kiểm cho các tàu biển hoạt động kinh doanh, phù hợp với quy chế, điều kiện do A.B.S của Hoa Kỳ quy định.
    Anchorage dues
    Thuế neo tàu
    Số tiền mà cảng quy định các tàu neo đậu trong hoặc ngoài khu vực cảng phải giao nộp.
    Antedated bill of lading
    Vận đơn kư lùi ngày cấp
    Việc kư lùi ngày cấp vận đơn (Antedating) thông thường do người gởi hàng yêu cầu để đáp ứng phù hợp với thời gian giao hàng đă được quy định trong hợp đồng mua bán hoặc thời hạn hiệu lực của thư tín dụng. Nó bị các trọng tài và ṭa án quốc tế lên án là thiếu trung thực, gian dối và do đó có thể gây hậu quả tai hại cho người xuất khẩu giao hàng cũng như người chuyên chở đă kư lùi ngày vận đơn.
    Arbitration
    Sự phân xử của trọng tài
    Là phương thứd giải quyết tranh chấp bằng cách đưa vấn đề tranh chấp ra trước trọng tài viên (Arbitrator) xét xử và phán quyết, khi 2 bên đương sự không thể giải quyết bằng thương lượng nhưng lại không muốn đưa vấn đề ra ṭa án. Phán quyết của trọng tài (Arbitration award) có hiệu lực pháp lư như phán quyết của ṭa án.
    Thông thường, mỗi bên đương sự cử 1 trọng tài viên của ḿnh để xem xét và nhất trí th́ các bên đương sự phải chỉ định thêm trọng tài viên thứ 3 hoặc chỉ định một trọng tài viên quyết định (Umpire). Trọng tài viên quyết định là người có quyền ra quyết định cuối cùng về các vấn đề mà các trọng tài viên kia chưa nhất trí.
    Arbitrator or arbiter
    Trọng tài viên, Người phân xử
    (Xem: arbitration)
    Arrest or seizure
    Việc bắt giữ - Việc sai áp
    Khi chủ tàu hoặc chủ hàng vi phạm luật lệ, tập quán địa phương hoặc gây tổn hại đến quyền lợi của địa phương th́ căn cứ theo sự khởi tố hoặc vụ kiện mà chính quyền sở tại sẽ ra lệnh bắt giữ, sai áp tàu hoặc hàng hóa tạm thời để chờ đợi xét xử theo pháp luật.
    Thí dụ: Tàu X va đụng và làm hỏng cầu cảng, sẽ bị chính quyền sở tại bắt giữ tại cảng chờ xét xử. Tuy nhiên, nếu chủ tàu có yêu cầu và sẵn sàng nộp tiền bảo chứng (bail) cho việc bồi thường th́ tàu có thể được thả ra và tiếp tục kinh doanh.
    Arrived ship
    Tàu đă đến (cảng)
    Theo hợp đồng thuê tàu, con tàu được gọi “Tàu đă đến” khi đáp ứng đủ 3 điều kiện sau:
    1. Tàu phải thực sự đă vào cầu, bến của cảng bốc dỡ hàng có tên trong hợp đồng.
    2. Tàu phải thực sự đă sẵn sàng về mọi mặt để bốc, dỡ hàng.
    3. Thông báo sẵn sàng bốc, dỡ thích hợp bằng văn bản phải được trao cho người gởi hay người nhận hàng.
    Trong hợp đồng thuê chuyến có quy định thưởng phạt bốc dỡ, thuật ngữ trên đây liên quan mật thiết đến việc tính thời gian bốc dỡ hàng và tính thưởng phạt bốc dỡ. V́ vậy, người thuê nên nêu cụ thể tên cầu bến của cảng mà tàu phải đến, vào cầu bến để bốc dỡ hàng, tránh nêu chung chung tên cảng đến v́ vùng cảng khá rộng lớn, tàu đến cảng nhưng chưa vào cầu đă có quyền trao thông báo sẵn sàng bốc dỡ và bắt đầu tính thời gian bốc dỡ.
    Thường th́ chủ tàu không thích cách quy định cụ thể này v́ họ lo ngại gặp trắc trở khi tàu vào cầu (Thí dụ: do cảng bị ùn tắc) và họ chưa có quyền trao thông báo sẵn sàng bốc dỡ mà phải neo đậu chờ cầu. Do đó, họ yêu cầu hợp đồng quy định tàu đă đến “cho dù tàu đă vào cầu hay chưa” (Whether in berth or not), “cho dù đă vào cảng hay chưa” (Whether in port or not), “Cho dù đă kiểm dịch hay chưa” (Whether in free pratique or not) và “Cho dù đă xong thủ tục hải quan hay chưa” (Whether in customs clearance or not).
    Hợp đồng thuê tàu chở ngũ cốc Baltimore, mẫu C có những quy định tương tư như sau: “Nếu khi đến cảng dỡ hàng, tàu không vào được v́ ùn tàu th́ tàu vẫn có quyền trao thông báo sẵn sàng để bốc dỡ ngay lúc tàu c̣n neo đậu tại một địa điểm ngoài cảng do cảng chỉ định và bắt đầu tính thời gian bốc dỡ cho dù tàu vào cầu hay chưa, vào cảng hay chưa, đă kiểm dịch hay chưa, đă xong thủ tục hải quan hay chưa. Thời gian tàu rời nơi neo đậu để vào cầu sẽ không tính vào thời gian bốc dỡ (“If on arrival at port of discharge, vessel is unable to enter a port due to congestion, vessel to be allowed to tender notice of readiness upon arrival off the port at the place appointe by the Harbour Master and time to commence as per charter whether vessel in berth or not, whether in port or not, whether entered at Customs or not. Time used in shifting from anchorage to berth not count as laytime”).
    Những quy định nói trên trong hợp đồng thuê tàu đặt người thuê ở thế bất lợi. Người thêu tàu cần xem xét kỹ thực trạng của Cảng đến, t́nh h́nh địa phương, yêu cầu chuyên chở… để đấu tranh để đạt đến những thỏa thuận công bằng hợp lư.
    As agent only
    Chỉ nhân danh đại lư
    Thuật ngữ này được ghi chú dưới chữ kư để chứng minh người kư tên trong chứng từ (Thí dụ: Vận đơn đường biển, vận đơn hàng không, hợp đồng thuê tàu…) chữ kư tên với tư cách pháp nhân là người được người khác ủy nhiệm để thực hiện hoặc xác nhận một việc hay một số việc ǵ đó và chỉ chịu trách nhiệm giới hạn trong phạm vi ủy nhiệm ấy.
    Assortment
    Việc phân loại, xếp hạng hàng hóa

    (to be continue)

    Thi thử TOEIC MIỄN PHÍ

    Thi thử TOEIC tại TOEIC Academy

    Thi thử như thi thật, đề thi sát đề thật

    Ôn thi TOEIC miễn phí

    www.OnThiTOEIC.vn

    Ôn thi TOEIC trực tuyến miễn phí với TOEIC Academy


  6. Thành viên sau cám ơn beheou83 v́ bài viết hữu ích

    quynhhuong.luong (20-09-2013)

  7. #4
    Tham gia ngày
    Mar 2009
    Bài gửi
    31
    Cám ơn
    0
    Được cám ơn 30 lần

    Mặc định

    Assurer (Insurer)
    Người bảo hiểm
    Là người nhận bảo hiểm lợi ích của khách hàng (Người được bảo hiểm) theo những quy tắc, điều kiện bảo hiểm quy định, có quyền thu phí bảo hiểm đồng thời chịu trách nhiệm bồi thường tổn thất do những rủi ro được bảo hiểm gây ra cho đối tượng bảo hiểm (Subject matter insured).
    Assured (Insured)
    Người được bảo hiểm
    Thuật ngữ được dùng để chỉ người có lợi ích của ḿnh để được bảo hiểm (Hàng hóa, tàu biển, tài sản khác…) chớ không phải bản thân người này được bảo hiểm (Trừ bảo hiểm nhân thọ).
    At and from…
    Tại và từ…
    Thuật ngữ được sử dụng trong hợp đồng bảo hiểm chuyến (Insurance voyage policy): “Tại và từ một cảng quy định”. Có nghĩa là “Bảo hiểm có hiệu lực từ khi tàu đến tại cảng quy định và trong suốt chuyến đi tiếp theo”. Nhưng nếu khi hợp đồng bảo hiểm được kư kết mà tàu chưa đến cảng quy định th́ hợp đồng bảo hiểm sẽ có hiệu lực khi nào tàu đến tại cảng ấy.
    Cần phân biệt với thuật ngữ “Từ…” (From) một cảng nào đó có nghĩa là bảo hiểm chỉ có hiệu lực khi tàu bắt đầu chuyến đi từ cảng ấy.
    Attorney
    Người được ủy quyền
    Người đại diện toàn quyền
    Là người được một người khác (Người ủy quyền) chỉ định để hành động thay cho người này giải quyết, xử lư một việc nào đó.
    Thí dụ: Một luật sư được thân chủ ủy quyền ra trước ṭa để bênh vực quyền lợi trong một vụ kiện (altorney – at – law); một đại lư vận tải được chủ tàu ủy nhiệm thanh lư những phí vặt của tàu sau tai nạn đắm tàu.
    Việc ủy quyền phải được viết thành văn bản gọi là ủy quyền (Warrant or power of attorney) hoặc thư ủy quyền (Letter of attorney).
    Australian Grain Charter (Austrai)
    Hợp đồng thuê chở ngũ cốc Úc
    Loại hợp đồng thuê tàu chuyến chở ngũ cốc do Pḥng vận tải Vương quốc Anh (Chamber of shipping of the United Kingdom) và Hiệp hội những người gởi hàng Úc (Australian Grain shipper’s association) soạn thảo và áp dụng trong chuyên chở ngũ cốc từ Úc.
    Autonomous port
    Cảng tự quản
    Loại cảng ở Pháp được xây dựng và quản lư bởi một Hội đồng quản trị gồm đại diện của chính quyền sở tại, công nhân cảng, người giao nhận…
    Average
    Tổn thất
    Là thiệt hại (damege) của tàu và / hoặc hàng hóa trong một chuyến đi cũng như những phí tổn đặc biệt (extraordinary expenses) xảy ra liên quan đến một sự cố hàng hải.
    Theo thói quen, chữ “average” cũng được dùng để chỉ “tổn thất riêng” (Particular average).
    (Xem: General average và Particular average)
    Average adjuster
    Chuyên viên tính tổn thất (Lư toán viên tổn thất)
    Là những chuyên gia có kinh nghiệm được tin cậy ủy thác công việc tính toán các mất mát, thiệt hại và các phí tổn của những bên có quyền lợi trong chuyến đi biển và phân định thuộc tổn thất riêng hay tổn thất chung.
    Việc tính toán tổn thất và phân chia đóng góp của các bên trong trường hợp tổn thất chung và trong trường hợp 2 tàu đụng nhau là những công việc khá tế nhị và phức tạp nên người ta thường ủy thác cho những chuyên viên tính tổn thất trung thực và giàu kinh nghiệm đứng ra giải quyết.
    Average bond
    Bản cam kết đóng góp tổn thất chung
    Khi xảy ra trường hợp tổn thất chung, thuyền trưởng (Người chuyên chở) gửi cho các chủ hàng trong chuyến đi biển chung bản cam kết đóng góp tổn thất chung, yêu cầu kư tên xác nhận cam kết đóng góp tổn thất chung theo tỷ lệ tương ứng do các chuyên viên tính tổn thất sẽ xác định sau.
    Chỉ khi nào chủ hàng đồng ư cam kết hoặc đại diện cho chủ hàng (Công ty bảo hiểm) đồng ư kư cam kết th́ hàng hóa mới được dỡ và giao cho người nhận hàng.
    Cùng với việc kư cam kết, chủ hàng sẽ phải tạm ứng một số tiền kư quỹ tương đương với phần phải đóng góp (General average deposit), trừ khi người chuyên chở chấp nhận khác đi.


    (to be continue)

    Học tiếng Anh chất lượng cao

    Lớp học OFFLINE của TiengAnh.com.vn

    Ngữ pháp, Ngữ âm, Giao tiếp, Luyện thi TOEIC

    English to Vietnamese translation

    English to Vietnamese translation

    English to Vietnamese translation


  8. 2 thành viên cám ơn beheou83 v́ bài viết hữu ích

    nxthang124 (27-03-2011),quynhhuong.luong (20-09-2013)

  9. #5
    Tham gia ngày
    Mar 2009
    Bài gửi
    31
    Cám ơn
    0
    Được cám ơn 30 lần

    Mặc định

    Các bạn xem trước thuật ngữ thuê tàu A nhé! Mai ḿnh sẽ post tiếp phần B. Hihi.. mỗi ngày 1 phần nhé các bạn.


  10. #6
    Tham gia ngày
    Aug 2008
    Nơi cư ngụ
    Bien Hoa, Dong Nai province
    Bài gửi
    382
    Cám ơn
    163
    Được cám ơn 337 lần

    Mặc định

    Trích Nguyên văn bởi beheou83 Xem bài viết
    Các bạn xem trước thuật ngữ thuê tàu A nhé! Mai ḿnh sẽ post tiếp phần B. Hihi.. mỗi ngày 1 phần nhé các bạn.
    Hi bạn
    Chắc bạn làm trong ngành này hay sao mà có mấy thuật ngữ hay thế. Hồi xưa ḿnh cũng làm bên xuất nhập khẩu gần 1 năm. Hùi đó mà bạn post lên th́ ḿnh đỡ rùi
    Up cho bạn. Cứ post tiếp cho các bạn khác học hỏi nhé. C̣n ḿnh th́ ra khỏi nghề rùi


  11. #7
    Tham gia ngày
    Mar 2009
    Bài gửi
    31
    Cám ơn
    0
    Được cám ơn 30 lần

    Mặc định

    Trích Nguyên văn bởi Tina_Trang_Viet Xem bài viết
    Hi bạn
    Chắc bạn làm trong ngành này hay sao mà có mấy thuật ngữ hay thế. Hồi xưa ḿnh cũng làm bên xuất nhập khẩu gần 1 năm. Hùi đó mà bạn post lên th́ ḿnh đỡ rùi
    Up cho bạn. Cứ post tiếp cho các bạn khác học hỏi nhé. C̣n ḿnh th́ ra khỏi nghề rùi
    Hihi... thanks ban. Năm trước ḿnh làm sales bên XNK, làm bên tạp chí này nữa. Hehe làm chua wá nên nghỉ ̣y, nghỉ làm chôm luôn mớ thuật ngữ của nó íh^^. Hehe...lúc đó ḿnh cũng vất vả với đám thuật ngữ này lắm. Giờ th́ đổi nghề roài, làm sales về các sản phẩm mùi thơm. Hehe bữa nào làm xong mấy cái bản dịch mùi thơm sẽ post lên tiếp cho cả nhà cùng tham khảo.


  12. #8
    Tham gia ngày
    Mar 2009
    Bài gửi
    31
    Cám ơn
    0
    Được cám ơn 30 lần

    Mặc định

    Trích Nguyên văn bởi Tina_Trang_Viet Xem bài viết
    Hi bạn
    Chắc bạn làm trong ngành này hay sao mà có mấy thuật ngữ hay thế. Hồi xưa ḿnh cũng làm bên xuất nhập khẩu gần 1 năm. Hùi đó mà bạn post lên th́ ḿnh đỡ rùi
    Up cho bạn. Cứ post tiếp cho các bạn khác học hỏi nhé. C̣n ḿnh th́ ra khỏi nghề rùi
    Hihi... thanks ban. Năm trước ḿnh làm sales bên XNK, làm bên tạp chí này nữa. Hehe làm chua wá nên nghỉ ̣y, nghỉ làm chôm luôn mớ thuật ngữ của cty íh^^. Hehe... công sức của ḿnh và đồng nghiệp t́m ṭi mừh, lúc đó ḿnh cũng vất vả với đám thuật ngữ này lắm. Giờ th́ đổi nghề roài, làm sales về các sản phẩm mùi thơm. Hehe bữa nào làm xong mấy cái bản dịch mùi thơm sẽ post lên tiếp cho cả nhà cùng tham khảo.

    P/s: Tuần sau ḿnh sẽ post tiếp thuật ngữ, các bạn copy trc phần A để dành đi nhen. Cuối tuần ḿnh bận wá. Chúc cả nhà cuối tuần vui vẻ . Ai buồn th́ đừng buồn nữa, ai vui th́ cứ tiếp tục vui , biết đâu ngày mai cũng như thế ))
    Sửa lần cuối bởi beheou83 : 13-03-2009 lúc 04:30 PM


  13. #9
    Tham gia ngày
    Aug 2008
    Nơi cư ngụ
    Bien Hoa, Dong Nai province
    Bài gửi
    382
    Cám ơn
    163
    Được cám ơn 337 lần

    Mặc định

    bạn làm sales về "các sản phẩm mùi thơm " của cái ǵ thế? For example, pls?


  14. #10
    Tham gia ngày
    Mar 2009
    Bài gửi
    31
    Cám ơn
    0
    Được cám ơn 30 lần

    Mặc định

    Trích Nguyên văn bởi Tina_Trang_Viet Xem bài viết
    bạn làm sales về "các sản phẩm mùi thơm " của cái ǵ thế? For example, pls?
    Hi bạn! bên ḿnh đang lên kế hoạch sales 1 sản phẩm mới về mùi thơm(ko pải perfume) nên chưa tiện nói ra. Hihi khi nào có sản phẩm ḿnh sẽ post lên cho cả nhà cùng tham khảo.

    P/s: Bữa giờ ḿnh bận wá nên ko lên diễn đàn post bài tiếp cho các bạn tham khảo đc. Sorry cả nhà nhé! Các bạn xem tiếp thuật ngữ thuê tàu bắt đầu với chữ B, C ở trang 2 nhé!
    Sửa lần cuối bởi beheou83 : 20-03-2009 lúc 01:37 PM


Trang 1 / 4 1234 CuốiCuối

Quyền sử dụng diễn đàn

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •  
Facebook Chat
 Lớp học tiếng Anh chất lượng cao tại Hà Nội

luyện thi toeic, luyen thi toeic, sách luyện thi toeic, luyện thi toeic online miễn phí, trung tâm luyện thi toeic, tài liệu luyện thi toeic miễn phí, luyện thi toeic ở đâu, trung tam tieng anh uy tin tai ha noi, hoc tieng anh mien phi, trung tâm tiếng anh, trung tam tieng anh, trung tâm ngoại ngữ, trung tam ngoai ngu, học tiếng anh, hoc tieng anh, dạy tiếng anh, dạy tiếng anh uy tín, trung tâm tiếng anh uy tín, tiếng Anh giao tiếp, tieng Anh giao tiep, Tieng Anh Giao tiep online, Tieng Anh Giao tiep truc tuyen, Tiếng Anh Giao tiếp online, Tiếng Anh Giao tiếp trực tuyến, học tiếng Anh Giao tiếp tốt