Lịch khai giảng các lớp học OFFLINE tháng 10/2017

Học tiếng Anh online mọi lúc mọi nơi chỉ với 99k

www.OnThiTOEIC.vn - Website Ôn thi TOEIC miễn phí

Facebook Group Học tiếng Anh MIỄN PHÍ


Top 15 Stats
Latest Posts Loading...
Loading...
Loading...
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

Trang 1 / 2 12 CuốiCuối
Hiện kết quả 1 đến 10 trong tổng số 19

Đề tài: Vài Mẹo Học Tiếng Anh

  1. #1
    Tham gia ngày
    Nov 2008
    Nơi cư ngụ
    Paris
    Bài gửi
    244
    Cám ơn
    61
    Được cám ơn 298 lần

    Mặc định Vài Mẹo Học Tiếng Anh

    Vài Mẹo Học Tiếng Anh


    Hear and Listen

    Bài này của anh bạn Quảng B́nh gởi tặngnghe nói rất prồ về English, Hàn đăng để các bạn đọc chơi



    Mặc dù đều có nghĩa tiếng Việt là nghe nhưng cách dùng của hear và listen lại rất khác nhau.

    Hear: nhận biết âm thanh một cách thụ động bằng tai (nghe thông tin hoặc nghe ai nói). Ta dùng động từ này khi muốn diễn đạt việc t́nh cờ hay bất ngờ nghe thấy điều ǵ. Nói cách khác ta “hear” v́ ta có “ear”.

    Ví dụ
    : My grandfather is getting old and can't hear very well.
    (Ông nội tôi đă nhiều tuổi nên nghe không c̣n tốt nữa).
    I heard birds singing in the garden.
    (Tôi nghe thấy tiếng chim hót trong vườn).

    Listen
    : chú ư lắng nghe hoặc cố gắng nghe một cách có ư thức về ai hay điều ǵ. Khi ta “listen” nghĩa là ta chủ động lắng nghe và tập trung để hiểu thông điệp được nghe thấy.

    Ví dụ
    : She listened politely to my complaint, but I don't think she'll do anything about it.
    (Cô ta lắng nghe lời phàn nàn của tôi một cách vui vẻ nhưng tôi không nghĩ cô ta sẽ làm ǵ cả).
    Before going to bed I often listen to music.
    (Trước khi đi ngủ tôi thường nghe nhạc).
    Listen to me!

    Để hiểu một ai đó th́ trước hết chúng ta phải biết lắng nghe họ. Dù hear hay listen th́ việc lắng nghe và chia sẻ đều là những điều vô cùng quan trọng trong cuộc sống.

    Hear và Listen có gì khác nhau?

    Xin giải thích dùm sự khác nhau giữ "hear" và "listen". Câu hỏi về sự khác biệt của hai từ tiếng Anh này đã làm tôi khá bối rối khi sử dụng. Chúng ta dùng "hear" với những tiếng động đến tai chúng ta mặc dù không nhất thiết là chúng ta phải cố gắng lắng nghe những tiếng động đó. Tôi có thể nói 'They hear a strange noise in the middle of the night' - Họ nghe thấy một tiếng động lạ hồi nửa đêm. "Listen" được dùng để miêu tả việc lắng nghe, tập trung chú ý tới tiếng động đang diễn ra. Ví dụ: 'Last night, I listened to my new Mariah Carey CD' - Tối qua tôi nghe đĩa CD mới nhạc của Mariah Carey. Có thể tạm dịch "hear" là nghe thấy, và "listen" là lắng nghe. Vậy, bạn có thể "hear" - nghe thấy - một tiếng động nào đó mà không muốn nghe, hay không cần chú ý lắng nghe tiếng động đó, nhưng bạn chỉ có thể "listen" - nghe, lắng nghe - một cách có chủ ý. Vì thế chúng ta có thể có một cuộc đối thoại như sau: "Did you hear what I just said?" - Bạn có nghe những gì tôi vừa nói không? "No, sorry, I wasn't listening." - Không, xin lỗi, tôi đã không để ý lắng nghe bạn nói gì. I'm going to go và I'm going






    Sửa lần cuối bởi HanParis : 07-01-2009 lúc 05:49 AM

    Facebook Group Học tiếng Anh MIỄN PHÍ


  2. Thành viên sau cám ơn HanParis v́ bài viết hữu ích

    caibang_haT (15-06-2009)

  3. #2
    Tham gia ngày
    Nov 2008
    Nơi cư ngụ
    Paris
    Bài gửi
    244
    Cám ơn
    61
    Được cám ơn 298 lần

    Mặc định

    Cách dùng as such và such as

    Xin hãy cho biết sự khác nhau giữa as such và such as trong tiếng Anh.
    as such và such as, trông thì có vẻ giống nhau nhưng trên thực tế hai cụm từ này khác nhau về nghĩa.

    As such có hai nghĩa. Nghĩa đầu tiên tương đối khó giải thích, vì thế chúng ta hãy thử nhìn vào ví dụ sau. Tôi có thể nói,

    I'm an English teacher, and because I'm an English teacher I hate to see grammar mistakes.


    Một cách khác diễn đạt câu này vẫn với nghĩa như vậy là:

    I'm an English teacher, and as an English teacher I hate to see grammar mistakes.


    Tuy nhiên, trong câu này, tôi đã nhắc lại hai lần cụm từ 'an English teacher', vì thế cách dễ nhất để nói câu này mà không phải nhắc lại cụm từ đó hai lần là:

    I'm an English teacher, and as such I hate to see grammar mistakes.

    Trong ví dụ này, chúng ta dùng từ such để thay cho 'an English teacher', để không phải nhắc lại lần thứ hai. Đây là một ví dụ khác tương tự. Bạn có thể nói:

    She's an athlete, and as such she has to train very hard.
    The film was a romance, and as such it had the usual happy ending.


    Chúng ta cũng có thể dùng as such để diễn tả ý một cái gì đó giống hệt, đúng, chính xác như trong câu sau:

    The shop doesn't sell books as such, but it does sell magazines and newspapers.

    Tạp chí và báo cũng là mặt hàng tương tự như sách, nhưng chúng không phải là sách.

    He isn't American as such, but he's spent most of his life there.

    Sống phần lớn cuộc đời mình tại Mỹ không hoàn toàn đồng nghĩa với là người Mỹ. Cách dùng Such as dễ hơn. Nó có nghĩa giống như 'like' hay 'for example' (nhưng về mặt ngữ pháp thì không hoàn toàn giống như vì thế nên chú ý!). Chúng ta có thể dùng such as trong câu sau:

    There are lots of things to see in London, such as the Tower of London, the London Eye and St. Paul's Cathedral.

    Hay như trong ví dụ sau:

    Many countries in Europe, such as France and Germany, use Euros.

    Lich khai giang TOEIC Academy


  4. #3
    Tham gia ngày
    Nov 2008
    Nơi cư ngụ
    Paris
    Bài gửi
    244
    Cám ơn
    61
    Được cám ơn 298 lần

    Mặc định

    Cách dùng Made of và Made from

    Khi nào thì dùng made of và khi nào thì dùng made from trong tiếng Anh. Bạn có biết không ? Hăy cùng t́m hiểu nhé? Thực ra nguyên tắc dùng made of và made from khá đơn giản. Chúng ta hãy xem các ví dụ sau với made of:

    This shirt is made of cotton.
    This house is made of bricks.
    The keyboard I use on my computer is made of plastic.

    Và chúng ta cũng có các ví dụ khác với made from:


    Paper is made from trees.
    Wine is made from grapes.
    This cake is made from all natural ingredients.

    Vậy nếu chúng ta nhìn vào các ví dụ trong nhóm đầu sẽ thấy là chúng có chung một dạng. The cotton - vải - trong ví dụ về chiếc áo sơ mi thì khi thành chiếc áo vẫn là vải - still is cotton. Nó không thay đổi dạng thức hay trở thành một chất liệu khác. Cũng tương tự, the brick - viên gạch - trong ví dụ Ngôi nhà làm bằng gạch, cũng không thay đổi và vẫn là gạch. Và nhựa làm bàn phím máy tính cũng vẫn là nhựa - plastic. Vì thế chúng ta nói :

    This shirt is made of cotton.
    This house is made of bricks.
    The keyboard I use on my computer is made of plastic.

    Còn trong trường hợp các ví dụ ở nhóm sau, cây - trees - trong ví dụ The paper is made from trees thì khi đó cây cối - trees - không còn là cây nữa, mà đã trở thành giấy.
    Nếu chúng ta nói Wine is made from grapes - trái nho - thì những quả nho đã không còn là nho khi được làm thành rượu vang, tức nó đã chuyển từ một thứ này sang thành một chất khác, mà trong trường hợp này là từ nho thành rượu vang.
    Tương tự bột - flour - và trứng - eggs - với đường - sugar - đã làm thành bánh ngọt trong ví dụ This cake is made from all natural ingredients.

    Tóm lại quy tắc chung là:

    Nếu một chất liệu nào đó vẫn giữ nguyên dạng thức của nó thì chúng ta dùng made of. Nhưng nếu dạng thức của chất liệu đó thay đổi trong quá trình làm ra hay chế biến, chúng ta dùng made from.

    Thi thử TOEIC MIỄN PHÍ

    Thi thử TOEIC tại TOEIC Academy

    Thi thử như thi thật, đề thi sát đề thật

    Ôn thi TOEIC miễn phí

    www.OnThiTOEIC.vn

    Ôn thi TOEIC trực tuyến miễn phí với TOEIC Academy


  5. Thành viên sau cám ơn HanParis v́ bài viết hữu ích

    amycarter (27-05-2010)

  6. #4
    Tham gia ngày
    Nov 2008
    Nơi cư ngụ
    Paris
    Bài gửi
    244
    Cám ơn
    61
    Được cám ơn 298 lần

    Mặc định

    GOING TO

    Cách dùng cụm từ 'going to' khi nói đến hành động trong tương lai. Sẽ tự nhiên hơn khi nói 'I'm going to go snowboarding' hay nên dùng 'I'm going snowboarding'?" Trên thực tế, điều này phụ thuộc vào việc kế hoạch của bạn đã chắc chắn đến đâu. Trong tiếng Anh, thì "present progressive" được dùng cho các kế hoạch, sự sắp xếp khá cụ thể và chắc chắn. Vì thế, nếu tôi nói "I am going to the doctor tomorrow," có nghĩa là tôi đã có cái hẹn với bác sĩ, hoặc có nghĩa tôi chắc chắn mình sẽ đến bác sĩ. Còn nếu tôi nói "I am going to go to the doctor tomorrow," có nghĩa là tôi dự định sẽ đến, nhưng chưa chắc chắn lắm.
    Như thế, tôi sẽ nói "I am flying to Hungary next month," vì tôi đã mua vé rồi. Nhưng tôi sẽ nói "I am going to go to Italy for my summer holiday this year," vì tôi chưa có kế hoạch cụ thể, và có thể còn thay đổi ý định.

    Maybe - Perhaps - Possibility


    Sự khác nhau giữa các từ maybe, perhaps, và possibly và khi dùng các từ này trong từng ngữ cảnh khác nhau. Tất cả các từ này ít nhiều đều giống nhau. Cả ba từ này đều cho thấy là một điều gì đó là có thể xảy ra, có thể thực hiện được, có thể là có thực. v.v. Tuy nhiên sự khác nhau thực sự về nghĩa giữa các từ này là khi chúng ta dùng các từ đó và trong những ngữ cảnh được dùng. Với từ maybe, chúng ta có thể nói đây là một từ không trịnh trọng, thường được dùng trong ngôn ngữ hàng ngày, ví dụ như trong câu: Maybe we'll skip school today. Hoặc là trong ngữ cảnh: "Are you going to Anna's party?" " Hmmm... maybe." Sang từ "perhaps", chúng ta có thể nói đây là một từ lịch sự hơn, không quá trịnh trọng mà cũng không quá bỗ bã. Đây là một cách trung dung để diễn tả khả năng có thể xảy ra, chẳng hạn: "There were 200, perhaps 250, people at the theatre". Hay: "Perhaps we should start again".
    Và cuối cùng là từ "possibly". Chúng ta có thể nói từ "possibly" trịnh trọng hơn hai từ trên, đặc biệt thường được dùng trong thỏa thuận hay bất đồng. Chẳng hạn để trả lời câu hỏi: "Do you think he will apply for the job?", câu trả lời có thể là "Hmm. Possibly, possibly not". Hay: "He may possibly decide to apply for the job".

    Tóm lại, nhìn chung là, mặc dù không phải trong tất cả mọi trường hợp, nhưng nhìn chung là có sự khác biệt khi dùng: "maybe" là thân mật, không trịnh trọng, còn "perhaps" là trung dung hơn, không thân mật mà cũng không trịnh trọng, và "possibly" là hơi trịnh trọng hơn một chút.

    Học tiếng Anh chất lượng cao

    Lớp học OFFLINE của TiengAnh.com.vn

    Ngữ pháp, Ngữ âm, Giao tiếp, Luyện thi TOEIC

    English to Vietnamese translation

    English to Vietnamese translation

    English to Vietnamese translation


  7. #5
    Tham gia ngày
    Nov 2008
    Nơi cư ngụ
    Paris
    Bài gửi
    244
    Cám ơn
    61
    Được cám ơn 298 lần

    Mặc định

    Những từ dễ gây nhầm lẫn

    Có rất nhiều từ mà chúng ta rất dễ bị nhầm lẫn chính v́ vậy hệ thống các từ nhầm lẫn rồi so sánh chúng với nhau là một trong những cách "ghi nhớ" tốt nhất. Dưới đây là danh sách các từ dễ bị nhầm lẫn đă được hệ thống lại để giúp các bạn "ghi nhớ" dễ dàng.

    • Đó là những từ rất dễ gây nhầm lẫn về cách viết, ngữ nghĩa, chính tả hoặc phát âm:

    angel (N) = thiên thần
    angle (N) = góc (trong h́nh học)
    cite (V) = trích dẫn
    site (N) = địa điểm, khu đất ( để xây dựng).
    sight (N) = khe ngắm, tầm ngắm; (V) = quang cảnh, cảnh tượng; (V) = quan sát, nh́n thấy
    dessert (N) = món tráng miệng
    desert (N) = sa mạc; desert (V) = bỏ, bỏ mặc, đào ngũ
    later (ADV) = sau đó, rồi th́ (thường dùng với động từ thời tương lai)
    latter (ADJ) = cái thứ 2, người thứ 2, cái sau, người sau. >< the former = cái trước, người trước.
    principal (N) = hiệu trưởng (trường phổ thông); (Adj) = chính, chủ yếu.
    principle (N) = nguyên tắc, luật lệ
    affect (V) = tác động đến
    effect (N) = ảnh hưởng, hiệu quả; (V) = thực hiện, đem lại
    already (Adv) = đă
    all ready = tất cả đă sẵn sàng.
    among (prep) trong số (dùng cho 3 người, 3 vật trở lên)
    between...and giữa...và (chỉ dùng cho 2 người/vật)

    * Lưu ư: between...and cũng c̣n được dùng để chỉ vị trí chính xác của một quốc gia nằm giữa những quốc gia khác cho dù là > 2 Vietnam lies between China, Laos and Cambodia. Between c̣n được dùng cho các quăng cách giữa các vật và các giới hạn về mặt thời gian.

    Difference + between (not among)
    What are the differences between crows, rooks, and jackdaws.
    Between each + noun (-and the next) (more formal)
    We need 2 meters between each window.
    There seems to be less and less time between each birthday (and the next).
    Devide + between (not among)
    He devided his money between his wife, his daughter, and his sister.
    Share + between/among
    He shared the food between/among all my friend.
    consecutive (Adj) liên tục (không có tính đứt quăng)
    successive (Adj) liên tục (có tính cách quăng)
    emigrant (N) người di cư, (V) -> emigrate from
    immigrant (N) người nhập cư; (V) immigrate into
    formerly (Adv) trước kia
    formally (Adv) chỉnh tề (ăn mặc); (Adv) chính thức
    historic (Adj) nổi tiếng, quan trọng trong lịch sử
    The historic spot on which the early English settlers landed in North America (Adj) mang tính lịch sử. historic times
    historical (Adj) thuộc về lịch sử
    Historical reseach, historical magazine
    (Adj) có thật trong lịch sử
    Historical people, historical events
    hepless (Adj) vô vọng, tuyệt vọng
    useless (Adj) vô dụng
    imaginary = (Adj) không có thật, tưởng tượng
    imaginative = (Adj) phong phú, bay bổng về trí tưởng tượng
    Classic (adj) chất lượng cao: a classic novel (một cuốn tiểu thuyết hay); a classic football match (một trận bóng đá hay). đặc thù/đặc trưng/tiêu biểu: a classic example (một ví dụ tiêu biểu, điển h́nh).
    Classic (noun): văn nghệ sĩ, tác phẩm lưu danh.
    This novel may well become a classic (Tác phẩm này có thể được lưu danh).
    Classical: cổ điển, kinh điển.
    Politic: nhận thức đúng/ khôn ngoan/ trang trọng.
    I don’t think it would be politic to ask for loan just now.
    (Tôi cho rằng sẽ không là khôn ngoan nếu hỏi vay một khoản ngay lúc này.)
    Political: thuộc về chính trị.
    A political career (một sự nghiệp chính trị).
    Continual: liên tục lặp đi lặp lại (hành động có tính cách quăng)
    Please stop your continual questions (Xin hăy thôi hỏi lặp đi lặp lại măi như thế).
    Continous: liên miên/suốt (hành động không có tính cách quăng)
    A continous flow of traffic (Ḍng xe cộ chạy liên miên bất tận).
    As (liên từ) = Như + Subject + verb.
    When in Roma, do as Romans do (Nhập gia tùy tục).
    Like (tính từ dùng như một giới từ) + noun/noun phrase
    He fought like a mad man (Anh ta chiến đấu như điên như dại).
    Alike (adj.): giống nhau, tương tự
    Although they are brother, they don’t look alike.
    Alike (adverb): như nhau
    The climate here is always hot, summer and winter alike.
    As: như/ với tư cách là (dùng trong so sánh khi bản thân chủ ngữ có chức năng như vật/người được so sánh)
    Let me speak to you as a father (Hăy để tôi nói với cậu như một người cha)
    Like: như là (dùng trong so sánh khi bản thân chủ ngữ và cái/người so sánh không phải là một hoặc không có chức năng đồng nhất)
    Let me speak to you like a man above (Hăy để tôi nói với anh như một người bề trên).
    Before: trước đây/trước đó (dùng khi so sánh một thứ với tất cả các thứ khác cùng loại)
    She has never seen such a beautiful picture before (Cô ta chưa bao giờ nh́n thấy một bức tranh đẹp như thế trước đây).
    Before: Trước (chỉ một sự việc xảy ra trước một sự việc khác trong quá khứ, thường dùng với Past Perfect)
    He lived in France in 1912, he had lived in England 4 years before.
    Ago: trước (tính từ hiện tại trở ngược về quá khứ, thường dùng với Simple Past)
    I went to England 3 years ago.
    Certain: chắc chắn (biết sự thực)
    Certainly/ I’m certain that he didn’t steal it (Tôi chắc chắn rằng hắn ta không lấy cái đó).
    Sure: tin rằng (không biết chắc, nói theo cảm nhận, nghĩa là yếu hơn certain)
    Surely/ I am sure that he did not steal it (Tôi tin rằng hắn không lấy thứ đó).
    Indeed: Very+indeed (sau một tính từ hoặc một phó từ) Thank you very much indeed. I was very pleased indeed to hear from you.
    Indeed dùng sau to be hoặc một trợ động từ nhằm xác nhận hoặc nhấn mạnh cho sự đồng ư (thường dùng trong câu trả lời ngắn).
    It is cold / - It is indeed.
    Henny made a fool of himself / - He did indeed.
    Ill (British English) = Sick (American English) = ốm
    George didn’t come in last week because he was ill (=he was sick)
    Sick + Noun = ốm yếu/ bệnh tật
    He spent 20 years looking after his sick father (Người cha bệnh tật)
    Be sick = Fell sick = Nôn/ buồn nôn/ say (tàu, xe...)
    I was sick 3 times in the night (tôi nôn 3 lần trong đêm)
    I feel sick. Where’s the bath room? (tôi thấy buồn nôn, pḥng tắm ở đâu?)
    She is never sea-sick (Cô ấy chẳng bao giờ say sóng cả)
    Welcome (adjective) = được mong đợi/ được chờ đợi từ lâu/ thú vị
    A welcome guest (Khách quí/ khách bấy lâu mong đợi)
    A welcome gift (Món quà thú vị được chờ đợi từ lâu)

    Welcome to + noun
    = Có quyền, được phép sử dụng.
    You are welcome to any book in my library (Anh có quyền lấy bất kỳ quyển sách nào trong thư viện của tôi)
    Welcoming (phân từ 1 cấu tạo từ động từ welcome dùng làm tính từ) Chào đón/ đón tiếp ân cần
    This country have given me a welcoming feeling. (Xứ sở này đă dành cho tôi một t́nh cảm chào đón ân cần)
    Hoan nghênh/ Tán đồng (ư kiến)
    To show a welcoming idea (Bộc lộ một ư kiến tán đồng)

    Be certain/ sure of + verb-ing : chắc chắn là (đề cập đến t́nh cảm của người đang được nói đến)
    Before the game she felt certain of winning, but after a few minutes she realized it wasn’t going to be easy.
    You seem very sure of passing the exam, I hope you are right.

    Be certain/ sure + to + verb
    : chắc chắn sẽ phải (đề cập đến t́nh cảm của chính người nói hoặc viết câu đó):

    The repairs are certain to cost more than you think.
    Elaine is sure to win-the other girl hasn’t got a chance.

    Be interested + to + verb
    : Thấy thích khi...:
    I’m interested to read in the paper that scientists have found out how to talk to whales.
    (Tôi thấy thích/ thú vị khi...)
    Be interested in + verb-ing/ Be interested + to + verb : Muốn biết/ muốn phát hiện ra/ muốn t́m ra...:

    I’m interested in finding out/ to find out what she did with all that money. (Tôi muốn biết cô ta đă làm ǵ với ngần ấy tiền).

    Be interested in + verb-ing : Thấy thích/ thích/ muốn...



  8. #6
    Tham gia ngày
    Nov 2008
    Nơi cư ngụ
    Paris
    Bài gửi
    244
    Cám ơn
    61
    Được cám ơn 298 lần

    Mặc định

    Other, another, và the others

    Sự khác nhau giữa 'other', 'another' và 'the other' và cách dùng những từ này như thế nào. Đây là một câu hỏi rất thú vị và những từ này khá phức tạp.

    Về cơ bản có hai cách dùng từ 'other'. Bạn có thể dùng từ này trước một danh từ, giống như một tính từ vậy, ví dụ bạn có thể nói 'another office' hay ban có thể dùng nó một mình, giống như một danh từ, thì có thể nói 'I'll have another', và cách dùng trong hai trường hợp này là khác nhau.

    Nếu nó được dùng như một tính từ khi đứng trước một danh từ thì chúng ta không thêm chữ -s vào để tạo số nhiều, vì tính từ không có 's, vì thế chúng ta nói 'the other houses', 'the other people', 'the other political parties'.

    Nhưng nếu nó đứng một mình, giống như một danh từ thì chúng ta thêm -s vào để tạo danh từ. Do vậy bạn có thể nói 'I'll take this case and you can have all the others'. Hay: 'This car cost £8,000 and the others cost £10,000 upwards'.

    Chúng ta thường dùng 'the others' để diễn tả ý 'the other people', vì thế chúng ta có thể nói "If you tell Jane, I'll tell the others" - có nghĩa là Bạn nói với Jane, tôi sẽ nói với những người khác.
    Another, đây là một từ có cách viết không theo quy tắc, vì một lý do nào đó mà người Anh viết liền thành một từ. Nó bắt nguồn từ thế kỷ thứ 16, và vì thế không thể quay ngược thời gian để hỏi xem tại sao ngày đó họ lại viết như vậy!

    Ngoài ra còn có một điều khác thường nữa với từ 'another'. Chúng ta có thể dùng từ này trước một danh từ số nhiều đi cùng với một con số.
    Vì thế chúng ta có thể nói "I'll need another three days to finish the work" - Tôi cần ba ngày nữa để hoàn thành công việc, hay "She's borrowed another £20".

    Đây có thể là do từ chỉ số lượng mặc dù ở số nhiều vẫn thường được coi là một từ số ít trong tiếng Anh, vì thế người ta nói: "£5 is a lot to pay for a cup of coffee", chứ không nói: "£5 are a lot".
    Tóm lại, với từ 'other' - không có -s ở số nhiều nếu nó là tính từ, the other houses; có -s nếu là danh từ số nhiều, I'll tell the others.


  9. #7
    Tham gia ngày
    Nov 2008
    Nơi cư ngụ
    Paris
    Bài gửi
    244
    Cám ơn
    61
    Được cám ơn 298 lần

    Mặc định

    Phân biệt Person và People

    Có một số điểm đáng chú ý trong câu hỏi này. Trước hết là danh từ số ít và số nhiều. Chắc chúng ta đều biết là phần lớn các danh từ số ít trong tiếng Anh được tạo thành danh từ số nhiều bằng cách thêm chữ - s vào cuối danh từ, ví dụ: girl - girls, boy - boys. Nhưng một số danh từ có dạng số nhiều bất quy tắc, chẳng hạn: child - children. Và person là một trong những danh từ như vậy. People trên thực tế là dạng số nhiều của danh từ person. Vì thế chúng ta nói về một người - one person, và hai người - two people. Do vậy trong những câu nói hàng ngày, chúng ta nghe nói về nhiều người - many people, 'There were a lot of people at the concert'. Tuy nhiên nó phức tạp hơn một chút vì đôi khi chúng ta gặp từ persons. Ví dụ: nếu bạn ở trong thang máy bạn có thể thấy viết 'Four persons only'. Và đôi khi nếu ta nghe tin tức, có thể nghe thấy từ persons được dùng. Chẳng hạn '4 persons were injured in the accident', hay 'Police are looking for 5 persons'. Từ persons thường được dùng trong ngữ cảnh trịnh trọng, là dạng số nhiều mang sắc thái trịnh trọng hơn. Và nó lại còn trở nên phức tạp hơn khi chúng ta bắt gặp từ peoples. Ngoài nghĩa là người, people còn có thể được dùng để chỉ một dân tộc, nationality - tất cả người của một quốc gia - vì thế chúng ta có ví dụ: 'the people of Cuba'. Khi chúng ta nói về nhiều dân tộc khác nhau, chúng ta sẽ phải dùng từ peoples, ví dụ: 'the peoples of South America' - các dân tộc Nam Mỹ. Đây là một cách dùng hơi khác và ít thông dụng của từ peoples.Và cuối cùng chúng ta có thể bắt gặp từ person đi cùng với một con số. Ví dụ: 'a two-person car' một chiếc xe hai chỗ ngồi. Trong trường hợp này từ person được dùng trong một cụm từ có chức năng như một tính từ, bổ nghĩa cho danh từ 'car' và trong trường hợp như thế này chúng ta không thêm chữ -s vào một tính từ. Tương tự chúng ta nói 'a two-week holiday' - một kỳ nghỉ hai tuần liền, chứ không nói 'a two-weeks holiday', hay ' a three-year course', chứ không phải là 'a three-years course'.

    Tóm lại, thông thường chúng ta thấy people là danh từ số nhiều của person - one person, three people. Đôi khi từ people được dùng để chỉ một dân tộc vì thế chúng ta sẽ bắt gặp từ peoples để chỉ các dân tộc, quốc gia khác nhau, và đôi khi từ persons được dùng ở số nhiều trong văn viết chính thức, trịnh trọng, hay trong các biển chỉ dẫn.
    Should have và Must have



  10. #8
    Tham gia ngày
    Nov 2008
    Nơi cư ngụ
    Paris
    Bài gửi
    244
    Cám ơn
    61
    Được cám ơn 298 lần

    Mặc định

    Must Have - Should Have

    Must haveShould have có ǵ khác nhau? Cách sử dụng của chúng ra sao? Trong phần này chúng ta sẽ t́m hiểu về hai động từ này và các ví dụ minh hoạ sinh động trong từng ngữ cảnh khác nhau
    Should have được dùng để nói về những việc đă không hoặc có thể đă không xảy ra trong quá khứ.

    Chẳng hạn:

    I should have finished this work by now - Đáng lẽ bây giờ tôi đă phải hoàn thành công việc này rồi (mà đến giờ tôi vẫn chưa làm xong).

    I should have studied harder for my exams - Đáng lẽ tôi phải học chăm chỉ hơn chuẩn bị cho các kỳ thi của tôi.

    Trong cả hai câu trên, người nói có thể bày tỏ thái độ ân hận, lấy làm tiếc đă không làm một việc ǵ đó.

    Chúng ta cũng có thể dùng should have để diễn tả những nghĩa vụ đă không được hoàn thành, thực thi.

    Chẳng han:

    He should have helped his mother carry the shopping.

    Còn must have được dùng để diễn tả một việc gì đó trong quá khứ mà người nói gần như biết chắc. Chẳng hạn nếu bạn thức dậy vào buổi sáng và bạn thấy ngoài vườn cỏ ướt, bạn có thể nói:

    It must have rained overnight - Chắc hẳn trời đã mưa hồi đêm hôm qua.

    Chúng ta hãy thử xem xét một câu trong đó có cả should have và must have:

    Jane should have arrived by now, she must have missed the bus
    - Jane đáng lẽ lúc này đã phải tới nơi rồi, chắc hẳn chị ấy đã bị nhỡ chuyến xe buýt.

    Trong tình huống này, vào thời điểm người nói nói câu này chúng ta nghĩ là Jane đáng lẽ đã có mặt rồi nhưng chị ấy lại chưa tới, và chúng ta có thể đi tới kết luận là việc chị ấy muộn hẳn là do bị nhỡ xe.


  11. #9
    Tham gia ngày
    Nov 2008
    Nơi cư ngụ
    Paris
    Bài gửi
    244
    Cám ơn
    61
    Được cám ơn 298 lần

    Mặc định

    Think of và Think about

    Tôi muốn biết sự khác nhau giữa 'think of' và 'think about'. Chúng ta cần phải nhìn xem từ nào phù hợp nhất khi đi với Think of và Think about. Về cơ bản thì "think of" thường có nghĩa là "tưởng tượng" - imagine - trong khi "think about" thường có nghĩa gần hơn với "consider" - xem xét, suy nghĩ. Vì vậy sự khác nhau giữa hai động từ kép này sẽ tùy thuộc vào ngữ cảnh.

    Ví dụ, nếu tôi nói "I am thinking of a tropical beach, please don't interrupt me." Như vậy có nghĩa là tôi đang nghĩ tới, tưởng tượng ra hình ảnh bờ biển nhiệt đới, tôi đang mơ về nơi đó. Còn nếu trong một ví dụ khác như "They are thinking about whether to agree to the sale" thì "think about" ở đây có nghĩa là đang suy nghĩ, xem xét - they are considering the sale. Trong những trường hợp như trên, thì một cách dùng này thường hay được sử dụng thay cho cách dùng kia trong những ngữ cảnh nhất định nào đó, như hai ví dụ trên. Tuy nhiên khi chúng ta noi về người, chúng ta thường dùng cả hai và đều có nghĩa tương tự như nhau. Ví dụ, nếu bạn tôi bị tai nạn và phải vào bệnh viên, tôi có thể gửi hoa và một tấm thiếp tới cho bạn với lời nhắn gửi mà trong đó chúng ta có thể dùng cả hai Think of và Think about: "I'm thinking of you," hay "I'm thinking about you", và nghĩa của hai câu này không khác nhau là bao.



  12. #10
    Tham gia ngày
    Nov 2008
    Nơi cư ngụ
    Paris
    Bài gửi
    244
    Cám ơn
    61
    Được cám ơn 298 lần

    Mặc định

    Wait và Await

    Tôi muốn biết sự khác nhau giữa "wait" và "await". Khi nào thì tôi nên dùng "wait" và "await". Có hai sự khác nhau giữa wait và await. Khác nhau đầu tiên là về cấu trúc ngữ pháp đi với hai động từ này

    Động từ "await" phải có một tân ngữ đi kèm, chẳng hạn "I am awaiting your answer" - tôi đang chờ đợi câu trả lời của anh/chị, và tân ngữ của "await" thường là một vật gì đó, không phải là người, và thường là trừu tượng. Vì thế bạn không thể nói là "John is awaiting me."
    Động từ "wait" có thể đi với những cấu trúc câu khác nhau. Trước hết bạn có thể đơn giản dùng động từ "wait" một mình như trong câu sau: 'We have been waiting and waiting and waiting and nobody has come to talk to us.' - Chúng tôi đợi và đợi và đợi mãi mà chẳng có ai tới nói chuyện với chúng tôi cả. Một cấu trúc khác cũng rất phổ biến đó là có thể dùng 'wait' với một động từ khác - chẳng hạn , 'I waited in line to go into the theatre.' - Tôi xếp hàng đợi để đi vào nhà hát. Thường thì với 'wait', bạn nói tới thời gian mà bạn phải chờ đợi - chẳng hạn , 'I have been waiting here for at least half an hour.' - Tôi đã chờ ở đây ít nhất là một tiếng rồi. Cuối cùng thì người nói thường nhắc tới điều gì hay người nào mà họ chờ, - vì thế, nếu một người bạn đến rất muộn, bạn có thể nói, 'I have been waiting for you for two hours!' - Tôi đã phải chờ bạn tới hai tiếng đồng hồ. Một sự khác nhau nữa giữa hai động từ , 'wait' và 'await', đó là mức độ trịnh trọng hay thân mật của câu nói. 'Await' nghe trịnh trọng hơn là 'wait' - "Await" thường được dùng trong các thư từ chính thức chẳng hạn. Nếu bạn muốn biết một bí quyết về cách dùng hai từ này, tôi gợi ý là bạn nên dùng 'wait for'; còn chỉ dùng 'await' trong những trường hợp khi bạn biết chắc chắn là vẫn thường nghe thấy từ này được những người giỏi tiếng Anh dùng từ đó và trong những trường hợp có văn phong khá trịnh trọng.


Trang 1 / 2 12 CuốiCuối

Đề tài tương tự

  1. Mẹo học tốt tiếng Anh!
    By CLV in forum Trao đổi, thảo luận về học Từ vựng
    Trả lời: 2
    Bài cuối: 27-10-2010, 08:00 PM
  2. Trả lời: 0
    Bài cuối: 28-10-2009, 10:17 AM
  3. Mẹo học nói tiếng Anh tốt!!!
    By nguyenrain in forum Thảo luận về kỹ năng nghe nói
    Trả lời: 36
    Bài cuối: 08-05-2009, 01:23 PM
  4. Mẹo nhỏ học tiếng anh
    By Phạm Thanh Tú in forum Góc học tập
    Trả lời: 0
    Bài cuối: 03-10-2007, 03:49 PM

Quyền sử dụng diễn đàn

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •  
Facebook Chat
 Lớp học tiếng Anh chất lượng cao tại Hà Nội

luyện thi toeic, luyen thi toeic, sách luyện thi toeic, luyện thi toeic online miễn phí, trung tâm luyện thi toeic, tài liệu luyện thi toeic miễn phí, luyện thi toeic ở đâu, trung tam tieng anh uy tin tai ha noi, hoc tieng anh mien phi, trung tâm tiếng anh, trung tam tieng anh, trung tâm ngoại ngữ, trung tam ngoai ngu, học tiếng anh, hoc tieng anh, dạy tiếng anh, dạy tiếng anh uy tín, trung tâm tiếng anh uy tín, tiếng Anh giao tiếp, tieng Anh giao tiep, Tieng Anh Giao tiep online, Tieng Anh Giao tiep truc tuyen, Tiếng Anh Giao tiếp online, Tiếng Anh Giao tiếp trực tuyến, học tiếng Anh Giao tiếp tốt