Lịch khai giảng các lớp học OFFLINE tháng 10/2014

Học tiếng Anh Giao Tiếp online: TiengAnhGiaoTiep.com

www.OnThiTOEIC.vn - Website Ôn thi TOEIC miễn phí


Top 15 Stats
Latest Posts Loading...
Loading...
Loading...
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

Trang 1 / 2 12 CuốiCuối
Hiện kết quả 1 đến 10 trong tổng số 17

Đề tài: Tiếng Lóng Trong Tiếng Anh

  1. #1
    Tham gia ngày
    Nov 2008
    Nơi cư ngụ
    Paris
    Bài gửi
    244
    Cám ơn
    61
    Được cám ơn 313 lần

    Mặc định Tiếng Lóng Trong Tiếng Anh

    Sưu Tầm




    A

    B
    Beat it
    Đi chổ khác chơi
    Big Deal !
    Làm Như Quan trọng Lắm, Làm Dử Dậy !
    Big Shot
    Nhân vật quan trọng
    Big Wheel
    Nhân vật quyền thế
    Big mouth
    Nhiều Chuyện
    Black and the blue
    Nhừ tử
    By the way
    À này
    By any means
    By any which way
    Cứ tự tiện, Bằng Mọi Giá
    Be my guest
    Tự nhiên
    Break it up
    Dừng tay


    C

    Come to think of it
    Nghĩ kỷ th́
    Can’t help it
    Không thể nào làm khác hơn
    Come on
    Thôi mà,Lẹ lên, gắng lên, cố lên
    Can’t hardly
    Khó mà, khó có thể
    Cool it
    Đừng nóng
    Come off it
    Đừng sạo
    Cut it out
    Đừng giởn nửa, Ngưng Lại


    D

    Dead End
    Đường Cùng
    Dead Meat
    Chết Chắc
    Down and out
    Thất Bại hoàn toàn
    Down but not out
    Tổn thương nhưng chưa bại
    Down the hill
    Già
    For What
    Để Làm Ǵ?
    What For?
    Để Làm Ǵ?
    Don’t bother
    Đừng Bận Tâm
    Do you mind
    Làm Phiền
    Don’t be nosy
    đừng nhiều chuyện


    E


    F

    For better or for worst
    Chẳng biết là tốt hay là xấu


    J

    Just for fun
    Giởn chơi thôi
    Just looking
    Chỉ xem chơi thôi
    Just testing
    Thử chơi thôi mà
    Just kidding / just joking
    Nói chơi thôi


    G

    Give someone a ring
    Gọi Người Nào
    Good for nothing
    Vô Dụng
    Go ahead
    Đi trước đi, cứ tự tiện
    God knows
    Trời Biết
    Go for it
    Hảy Thử Xem
    Get lost
    Đi chổ khác chơi


    K

    Keep out of touch
    Đừng Đụng Đến


    H

    Happy Goes Lucky
    Vô Tư
    Hang in there/ Hang on
    Đợi Tí, Gắng Lên
    Hold it
    Khoan
    Help yourself
    Tự Nhiên
    Take it easy
    Từ từ


    I

    I see
    Tôi hiểu
    It’s a long shot
    Không Dể Đâu
    it’s all the same
    Củng vậy thôi mà
    I ‘m afraid
    Rất Tiếc Tôi
    It beats me
    Tôi chiụ (không biết)
    It’s a bless or a curse
    Chẳng biết là phước hay họa


    L

    Last but not Least
    Sau cùng nhưng không kém phần quan trọng
    Little by little
    Từng Li, Từng Tư
    Let me go
    Để Tôi đi
    Let me be
    kệ tôi
    Long time no see
    Lâu quá không gặp


    M

    Make yourself at home
    Cứ Tự Nhiên
    Make yourself comfortable
    Cứ Tự Tiện
    My pleasure
    Hân hạnh


    N

    Nothing
    Hông Có Ǵ
    Nothing at all
    Không có ǵ cả
    Nothing comes from nothing
    Chẳng có việc ǵ mà không có nguyên nhân
    No choice
    Hết cách, Không c̣n đường chọn lụa
    No hard feeling
    Không giận chứ
    Not a chance
    Chẳng bao giờ
    Now or never
    ngay bây giờ hoặc chẳng bao giờ
    No way out/ dead end
    không lối thoát, cùng đường
    No more
    No more, no less
    Không hơn, không kém/ không nhiều, không ít
    No kidding ?
    Không nói chơi chứ ?
    Never say never
    Đừng bao giờ nói chẳng bao giờ
    none of your business
    không phải chuyện của anh
    No way
    C̣n lâu
    No problem/no sweat
    Dễ thôi
    No offense
    Không phản đối


    O

    out of order
    Hư, hỏng
    out of luck
    Không May
    out of question
    Không thể được
    out of the blue
    Bất Ngờ, Bất Th́nh Ĺnh
    out of touch
    Lục nghề, Không c̣n liên lạc
    One way or another
    Không bằng cách này th́ bằng cách khác
    One thing lead to another
    Hết chuyện này đến chuyện khác
    Over my dead body
    Bước qua xác chết của tôi đă


    P

    Piece of Cake
    Dể Thôi Mà, Dể Ợt
    Poor thing
    Thật Tội nghiệp hông


    S
    So
    Vậy
    So?
    Vậy Th́ Sao?
    So So
    Thường Thôi
    So What?

    Vậy Th́ Sao?
    Stay in touch
    Giử Liên Lạc
    Still have the touch
    Vẩn c̣n phong độ
    Something is better than nothing
    Có c̣n hơn không
    Step by step
    Từng bước một
    See
    Thấy Chưa
    Sooner or later
    Sớm hay muộn
    Shut up !
    Im Ngay


    T

    That’s All
    Có Thế Thôi, Chỉ Vậy Thôi
    Too good to be true
    Thiệt khó tin
    Too bad
    Ráng chiụ
    The sooner the better
    Càng sớm càng tốt
    Take it or leave it
    Chịu hay không

    Y


    You see
    Anh Thấy Đó
    You bet/ you betcha
    Cẳng binh, ngay chốc


    W


    Well

    Well,well,well
    Well?
    Sao Hả?
    Well Then
    Như Vậy Th́
    Who knows
    Ai Biết
    Way to go
    Khá lắm, được lắm
    Who cares !
    Mặc Kệ nó
    Why not ?
    Tại sao không ?
    White lie
    Ba sạo

    ——-Theo austin——-




  2. 5 thành viên cám ơn HanParis v́ bài viết hữu ích

    Bảo Thiên (23-04-2013),dlvtrang (04-09-2009),hien_bk (09-08-2014),HongThat (17-02-2009),popcorn244 (14-06-2011)

  3. #2
    Tham gia ngày
    Nov 2008
    Nơi cư ngụ
    Paris
    Bài gửi
    244
    Cám ơn
    61
    Được cám ơn 313 lần

    Mặc định

    Trước khi đi ngủ tặng thêm mọi người quyển tử điển Tiếng Lóng Tiếng Anh (English only) dạng Doc file
    English slang vocabulary

    A B C D E F G H I J K L M
    N O P Q R S T U V W X Y Z
    A

    abdabs
    Noun. Terror, the frights, nerves. Often heard as the screaming abdabs. [1940s]
    absobloodylutely
    Adv. Absolutely.
    Abysinnia!
    Exclam. A jocular and intentional mispronunciation of "I'll be seeing you!"
    accidentally-on-purpose
    Phrs. Seemingly accidental but with veiled malice or harm.
    AC/DC
    Adj. Bisexual.
    ace (!)
    Adj. Excellent, wonderful.
    Exclam. Excellent!
    acid
    Noun. The drug LSD. Lysergic acid diethylamide. [Orig. U.S. 1960s]
    acid house
    Noun. The dance music scene that pre-empted 'rave' in Britain, and began the long association of 'house' music and 'ecstasy'.
    ackers
    Noun. Money. From the Egyptian akka.
    action man
    Noun. A man who participates in macho activities.
    Adam and Eve
    Verb. Believe. Cockney rhyming slang. E.g."I don't Adam and Eve it, it's not true!"
    aerated
    Adj. Over-excited. Becoming obsolete, although still heard used by older generations. Often mispronounced as aeriated.
    afty
    Noun. Afternoon. E.g."Are you going to watch the game this afty?" [North-west use]
    agony aunt
    Noun. A woman who provides answers to readers letters in a publication's agony column. {Informal}
    aggro
    Noun. Aggressive troublemaking, violence, aggression. Abb. of aggravation.
    airhead
    Noun. A stupid person. [Orig. U.S.]
    airlocked
    Adj. Drunk, intoxicated. [N. Ireland use]
    airy-fairy
    Adj. Lacking in strength, insubstantial. {Informal}
    air guitar
    Noun. An imaginary guitar played by rock music fans whilst listening to their favourite tunes.
    aks
    Verb. To ask. E.g."I aksed him to move his car from the driveway." [dialect]
    Alan Whickers
    Noun. Knickers, underwear. Rhyming slang, often shortened to Alans.
    alcopop
    Noun. Sweet, ready-mixed fruit drinks containing alcohol. Cf. 'tart fuel'. {Informal}
    aled (up)
    Adj. Drunk, intoxicated by alcohol, usually beer (ale).
    alkie
    Noun. An alcoholic. Also spelt alky.
    all mod cons
    Noun. All the fixtures and fittings necessary and expected - an abb. of all modern conveniences. {Informal}
    all mouth and (no) trousers
    Phrs. Boastful and without just reason. E.g."You shouldn't pay any attention to him, he's all mouth and no trousers."


    Trọn bộ th́ tải về nhá?



    Code:
    http://www.mediafire.com/download.php?bebzndwybxh

    Học tiếng Anh chất lượng cao

    Lớp học OFFLINE của TiengAnh.com.vn

    Ngữ pháp, Ngữ âm, Giao tiếp, Luyện thi TOEIC

    Bạn muốn chat tiếng anh

    www.ChatTiengAnh.com

    Chat bằng tiếng Anh, luyện tiếng Anh


  4. #3
    Tham gia ngày
    Nov 2008
    Nơi cư ngụ
    Paris
    Bài gửi
    244
    Cám ơn
    61
    Được cám ơn 313 lần

    Mặc định

    Hiện đại hoá từ lóng tiếng Anh: Kẻ sướng người khổ
    Theo muctim.com.vn


    Bên cạnh sự tăng trưởng chóng mặt về từ vựng, cấu trúc, nét nghĩa và cách sử dụng mới v.v..., các từ lóng trong tiếng Anh đang có xu thế gia tăng vượt ngoài khả năng nắm bắt của ngay cả những người sử dụng thành thạo nhất. Ước tính mỗi ngày có thêm 5 từ hoặc cụm từ lóng trong tiếng Anh được tạo ra để đáp ứng nhu cầu giao tiếp. Các giáo viên ngữ văn Anh trên khắp thế giới có vẻ không mấy hài ḷng với xu thế này. Thậm chí bản thân họ không hiểu nổi ư nghĩa của các từ ngữ đó, dù hàng ngày chúng vẫn xuất hiện, tần suất khá cao với nét tươi trẻ và hơi thở thời đại. Để đối phó, các chuyên gia đang cố gắng biên soạn từ điển tiếng lóng thật đầy đủ, hi vọng giúp người sử dụng, người dạy có một bảo bối. Vào 17/11 tới đây, tác giả Jonathon Green sẽ cho ra đời cuốn “Cassell’s Dictionary of Slang” (Từ điển tiếng lóng Cassell) với không dưới 12.500 mục tra cứu. Sau đó, “The New Partridge Dictionary of Slang” (Tân từ điển tiếng lóng Partridge) lần đầu tái bản có bổ sung sau 20 năm. Được các nhà từ điển nổi tiếng Tom Dalzell và Terry Victor biên tập, cuốn từ điển mới chứa tới 65.000 mục tra cứu, trong đó có hàng ngàn từ và cụm từ lóng khoảng 5 năm trở lại đây. Các tác giả khẳng định tiếng lóng mới phát sinh chủ yếu có nguồn gốc từ người Mỹ da đen, nhạc hip-hop, nhạc Grime (một dạng hip-hop ở London); và do giới trẻ thích bắt chước các rapper nổi tiếng như Eminem và Goldie Looking Chain. Giáo sư David Crystal của Đại học Reading, tác giả Bách khoa thư Cambridge về tiếng Anh, cho biết: “Trong gần 1/3 dân số thế giới sử dụng ngôn ngữ này, có nhiều biến thể tồn tại khắp châu lục. Trước đây mọi người chỉ nói tiếng Anh-Anh, Anh-Mỹ và Anh-Úc, giờ có khoảng 70 loại, nổi bật có các biến thể Anh-ấn Độ, Anh-Pakistan, Anh-Singapore, Anh-Ghana v.v...
    Mỗi phiên bản mới này lại tự sáng tạo thêm vốn từ vựng. Thế nên mới có chuyện khôi hài: ngay cả một người nói tiếng Anh bản địa (sinh ra lớn lên tại Anh, Mỹ hay úc) vẫn không thể hiểu được một câu “tiếng Anh” nếu câu đó nói bằng một biến thể xa lạ. Jonathon Green nhận định: “Lư do thứ 2 khiến tiếng lóng phát triển quá nhanh chính là Internet. Trước, phải mất 20 đến 30 năm, một từ lóng Anh-Mỹ mới có thể vượt Đại Tây Dương để ảnh hưởng đến tiếng Anh của người Anh. Bây giờ có khi chỉ chưa đầy 20, 30 phút sau nó đă lan toả khắp thế giới”. Không chỉ giáo viên mà các bậc phụ huynh, cả cảnh sát đang rất lo lắng. Lư do: họ sẽ khó quản lư con cái và học tṛ bởi lẽ ngôn ngữ mà trẻ em ngày nay sử dụng hoàn toàn xa lạ với thế hệ của họ. Nếu người lớn cố t́nh t́m hiểu tiếng lóng mà trẻ em sử dụng th́ ngay lập tức chúng “bịa” ra từ ngữ mới, thế là mọi chuyện trở nên phức tạp hơn. Khối lượng từ ngữ tiếng lóng trên các kênh truyền h́nh giải trí, các bộ phim và cả các ca khúc nổi tiếng sẽ là trở ngại lớn với họ trong quá tŕnh truyền đạt và tiếp thu...

    Thi thử TOEIC miễn phí tại TiengAnh.com.vn

    Thi thử TOEIC của TiengAnh.com.vn

    Thi thử như thi thật, đề thi sát đề thật

    Trắc nghiệm tiếng Anh

    www.LuyenTiengAnh.com

    Tổng hợp 1000+ bài trắc nghiệm tiếng Anh


  5. #4
    Tham gia ngày
    Nov 2008
    Nơi cư ngụ
    Paris
    Bài gửi
    244
    Cám ơn
    61
    Được cám ơn 313 lần

    Mặc định

    Tiếng Lóng Tuổi Teen của Anh Quốc
    ST

    Một số nhà ngôn ngữ học Anh nhận xét: Sự "an nguy" của ngôn ngữ Shakespeare xem ra đang nằm trong tay các cô gái trẻ - đối tượng có ảnh hưởng lớn nhất đối với tiếng Anh ngày nay.
    Trước khi t́m hiểu thứ ngôn ngữ ưa dùng của các cô gái trẻ, mời các bạn thử đọc đoạn văn sau:


    "There she is, flashing whale tail and lighting up another square. She’s with her so exogal friends and they’re just all trying to catch the eye of the lollipops who probably regard her as a chickenhead but will, like, all stare and point at her muffin top anyway..."


    Bạn có hiểu ư đoạn văn "đậm đặc" tiếng lóng này không?
    Tạm dịch của Đông Hải (VietNamNet): Cô nàng kia ḱa, cái cô nàng mặc áo hở rốn và sắp đốt tiếp một điếu (thuốc) ấy. Cô nàng đang đứng cạnh mấy cô bạn và đang cố gây chú ư với mấy cha đô con ngon mắt cho dù mấy cha đó có khi chỉ coi cô ta là một ả Thị Nở thôi, nhưng biết đâu cha nào cũng đang nh́n chằm chằm và chỉ chỉ trỏ trỏ vào chỗ "hở hàng" của cô ả cho coi.
    Khó mà hiểu được nếu bạn không phải là một cô gái đang độ tuổi teen, tức trên dưới 16 (và rành tiếng Anh, tất nhiên). V́ đó chính là thứ ngôn ngữ điển h́nh của một teenager (nam/nữ vị thành niên) phương Tây ngày nay, đặc biệt là người Anh hoặc Mỹ.
    Hăy h́nh dung đó là một cô bé người California (Mỹ), điện thoại di động cầm tay, máy nghe nhạc iPod đút túi quần, mặc quần jean, áo hai dây ngắn cũn cỡn… Vây quanh cô là những cô bạn tóc tai sặc sỡ, ăn mặc cực sành điệu và thao thao bất tuyệt về thời trang…
    Nhưng bạn đừng v́ thế mà coi thường họ là "ăn chơi" hay "rẻ tiền"!
    Theo một nghiên cứu khoa học mới đây, chúng ta nên để ư đến thứ ngôn ngữ có vẻ "vô nghĩa" của cô ấy, những cô gái tuổi teen người Mỹ mới là những người có sức ảnh hưởng lớn nhất đối với sự cách tân trong tiếng Anh trên phạm vi toàn thế giới.
    Theo bà Sali Tagliamonte (giáo sư ngôn ngữ học, Đại học Toronto, Canada), những cô gái tuổi teen là những người đi đầu trong việc "phát minh" ra từ mới. Trong đó, có những từ cực "hiểm" như: muffin top (phần da lộ ra giữa cạp quần jean và áo chẽn), exogal (cực kỳ chóng vánh - dùng để chỉ bạn bè quen sơ sơ), và whale tail (phần sườn lộ ra do "thiếu vải").


    Muffin top: Phần da lộ ra giữa cạp quần jean và áo chẽn, tạm dịch của Đông Hải.



    Whale tail:
    Bạn Đông Hải tạm dịch là "phần sườn lộ ra do "thiếu vải", nhưng tui thấy... hổng chính xác. Bằng cớ là tấm ảnh em gái Mỹ này cũng được đưa lên Net với chú thích "whale tail". Bạn xem ở dưới, với h́nh cái đuôi cá voi khi nó quẫy trên mặt biển, cũng thấy thế nào là... "whale tail", để hiểu thêm tại sao mấy ẻm ở Mỹ bịa ra từ lóng này. (Viết thêm: May mà ở văn pḥng tui, dù họ thiết kế ổ điện rất ngố, buộc mọi người đều phải ḅ lóp ngóp để cắm điện cho laptop hay sạc pin ĐTDĐ, nhưng chưa thấy em nào bị ḷi cái khoản whale tail hết )


    Giáo sư Tagliamonte tin rằng những cô gái tuổi teen như thế — ở Mỹ hay Anh — thường đi trước nhiều năm so với bạn bè ḿnh ở các nước khác trong việc sử dụng từ và ngữ mới.
    Bà nói: Thay đổi mạnh nhất trong thời gian qua là do các cô gái người California tạo ra — nhân vật chính trong các show truyền h́nh phát sóng toàn cầu, như Buffy the Vampire SlayerThe OC. Các cô này thường xuyên thêm những hư từ như “like” ("kiểu như là") and “so” ("thế", "thế là") để nhấn mạnh ư, và không ngần ngại cao giọng ở cuối câu (!).
    “Đó không c̣n một thứ mốt nhất thời nữa. Giờ đây, các cô gái đó thực sự đă là một "công xưởng" và là "nhà phân phối" ngôn ngữ. Họ chuyên "sản xuất" và phổ biến các h́nh thái tiếng Anh mới ra toàn thế giới." – giáo sư Tagliamonte phát biểu trên tạp chí Times ở Anh - “Chính họ là lực lượng quyền uy nhất trong tiếng Anh ngày nay."
    Nghiên cứu của giáo sư Tagliamonte là một trong những chủ đề được thảo luận sôi nổi hồi đầu năm nay tại cuộc họp thường niên của Hiệp hội Ngôn ngữ Hoa Kỳ (American Dialect Society) ở New Mexico. Hội nghị cũng chọn ra những từ mới được "sáng tác" và sử dụng nhiều nhất trong năm 2005.
    Trong đó, có prostitot (một đứa bé ăn mặc như ngôi sao nhạc pop), chickenhead (một cô gái xấu xí mà người Việt thường gọi là "Thị Nở") và lollipopalooza (một nhóm thanh niên đẹp mă, hoặc lollipops). Những cách nói màu mè khác: creepin" falsin" (hành động dối trá trong yêu đương), baggin" (bắt nạt), squares (thuốc lá), I’m straight (tôi ổn) và a minute (một thời gian... rất lâu).
    Trước đây, các nhà ngôn ngữ học cũng đă tin chắc rằng đàn ông và phụ nữ nói năng rất khác nhau. Phụ nữ đề cao tính lịch sự trong hội thoại. Trong khi đó, đàn ông lại quan tâm đến thông tin hơn. Phụ nữ chờ người khác nói hết câu rồi mới tiếp lời. C̣n đàn ông th́ chẳng ngại ngần cắt ngang. Nhưng phụ nữ có vẻ sáng tạo hơn. Họ phát minh ra rất nhiều từ mới về thời trang, nhanh hơn đàn ông rất nhiều.
    Các nhà nghiên cứu cho rằng điều này đă diễn ra hàng thế kỷ nay. Một nghiên cứu về tiếng Anh mới đây tại Phần Lan từ năm 1400, cho thấy phụ nữ quư tộc từng "đi trước một bước" so với chồng trong việc thay từ cổ "ye" bằng từ “you” hiện đại.
    Thoạt đầu, giáo sư Tagliamonte chỉ điều tra xem tại sao các cô cậu tuổi teen, đặc biệt là các cô, lại có xu hướng thêm những từ đệm như “like”, “just”“so” nhiều đến thế hội thoại, bắt đầu từ năm 2002. Nhưng sau đó, bà đă cho các hàng chục chuyên gia nghiên cứu thuộc ĐH Toronto phỏng vấn người nhà và bạn bè các cô cậu 10-19 tuổi thuộc nhiều tŕnh độ văn hoá khác nhau. Và bà nhận ra rằng: Chuẩn mực ngôn ngữ ở lứa tuổi đó rất dễ thay đổi.
    Khi các cô gái đến tuổi trưởng thành, những từ như “like” “just” ("chỉ là") xuất hiện dày đặc trong hội thoại hàng ngày, nhiều hơn hẳn so với các bạn trai cùng lứa. Những cô bé 15-16 tuổi sử dụng từ “like” nhiều hơn hầu hết những nhóm người khác, nhưng khi lên đại học lại nói ít hơn bạn trai. Các cô cũng sử dụng từ “so” để nhấn mạnh nhiều hơn phái nam.
    Khi công bố công tŕnh nghiên cứu này trên tạp chí Journal of Pragmatics, bà Tagliamonte viết: “Nữ giới chính là người tiên phong trong việc thay đổi ngôn ngữ đời thường. Chính họ đă tạo ra những cấu trúc, từ ngữ mới và sử dụng sớm hơn bạn nam có lẽ phải trước cả một thế hệ".
    Hiệp hội Ngôn ngữ Hoa Kỳ cũng cho rằng nam tài tử Tom Cruise đă "âm thầm" đóng góp vào ngôn ngữ bằng ảnh hưởng của ḿnh. Ít nhất anh cũng đă tạo ra một thuật ngữ mới toanh: “Cruiselex”. Từ này được dùng để mô tả cách ghép từ lấy tên một "sao" làm hạt nhân (cách ghép từ thường gặp trong tiếng Anh và nhiều thứ tiếng khác có nguồn gốc La-tinh).
    Trong gần hai thập kỷ qua, chưa một nhân vật nổi tiếng nào qua mặt được Tom Cruise trong việc gây ảnh hưởng đối với ngôn ngữ b́nh dân.



    Cruiselex,
    có nghĩa “nhảy trên ghế" (jump the couch, khởi từ "sự tích" Tom Cruise nhảy tưng tưng trên ghế, như ảnh trên, giữa cuộc talk show với Oprah Wilfrey), hoặc có nghĩa ộng hơn: thể hiện hành vi khác người, hoặc quá khích.

    Cruisazy
    : Bộc lộ hành vi cuồng nhiệt hết cỡ, một dạng "bùng nổ" cảm xúc.
    Cụm “Cruiselex” có nghĩa khá rộng, trong đó có nghĩa “nhảy trên ghế" (jump the couch - thể hiện hành vi khác người, hoặc quá khích; bắt nguồn từ việc chàng Tom "diễn tṛ" bật tưng tưng trên ghế sofa khi thao thao ca ngợi cô vợ chưa cưới Katie Holmes trong talk show Oprah Wilfrey nổi tiếng), và “Cruisazy” (bày tỏ hành vi cuồng nhiệt hết ḿnh, một dạng "bùng nổ" cảm xúc).
    Những từ này ngày càng thịnh hành bởi xu hướng số hoá ngày càng thắng thế.
    Ông Wayne Glowka, thành viên cao cấp của Hiệp hội Ngôn ngữ Hoa Kỳ, cho rằng các cô gái sử dụng từ mới hoặc từ hợp "mốt" ngày càng nhiều hơn bởi bản tính nhí nhảnh, thường nói chuyện kín đáo theo kiểu "chuyện riêng của con gái chúng ḿnh". Điều này đă thúc đẩy ngôn ngữ không ngừng biến đổi chóng mặt như thời trang vậy.
    Net cũng là… “nhà phân phối”!
    Ước tính, mỗi ngày có thêm năm từ hoặc cụm từ lóng được tạo ra trong tiếng Anh để đáp ứng nhu cầu giao tiếp.
    Dĩ nhiên, các giáo viên ngữ văn Anh trên khắp thế giới tỏ ra không mấy hài ḷng về xu thế này. Bởi thậm chí ngay cả họ cũng không hiểu nổi các từ ngữ đó, dù hàng ngày chúng vẫn xuất hiện, tần suất khá cao, với nét tươi trẻ và hơi thở thời đại.
    Để đối phó, các chuyên gia đang cố gắng biên soạn từ điển tiếng lóng thật đầy đủ để giúp người sử dụng và cả các giáo viên. Chẳng hạn, tác giả Jonathon Green cho ra mắt cuốn Cassell’s Dictionary of Slang(Từ điển tiếng lóng Cassell), gồm không dưới 12.500 mục tra cứu.
    Hoặc The New Partridge Dictionary of Slang (Tân từ điển tiếng lóng Partridge), lần đầu tái bản có bổ sung sau 20 năm, có hàng ngàn từ và cụm từ lóng (thịnh hành khoảng năm năm trở lại đây) trong tổng số 65.000 mục tra cứu.

    Học Tiếng Anh Giao tiếp

    www.TiengAnhGiaoTiep.com

    Học Tiếng Anh Giao tiếp miễn phí

    Ôn thi TOEIC miễn phí

    www.OnThiTOEIC.vn

    Ôn thi TOEIC trực tuyến miễn phí


  6. Thành viên sau cám ơn HanParis v́ bài viết hữu ích

    hien_bk (09-08-2014)

  7. #5
    Tham gia ngày
    Nov 2008
    Nơi cư ngụ
    Paris
    Bài gửi
    244
    Cám ơn
    61
    Được cám ơn 313 lần

    Mặc định

    Tiếng Lóng Tiếng Anh
    (Sưu Tầm Vui)



    Freeze my ass off: Lạnh cóng đít

    It's so cold, I am freezing my ass off. Trời lạnh quá, tôi đang lạnh cóng cả đít lại.

    Sáng tớ làm mấy quả trứng vịt lộn

    Balut: trứng vịt lộn. Từ tiếng Tagalog (một thổ ngữ chính ở Phi Luật Tân). Ở Mỹ những vùng đông dân Phi, người Mỹ đều hiểu/biết đến balut.

    Đi làm th́ gặp một con chó gầy chỉ có da và xương sủa nhặng xị nhưng không dám cắn. Hehe

    All skin and bone: Chỉ có da và xương. Gầy da bọc xương.
    TD: he's all skin and bone.

    All bark and no bite: Chỉ sủa và (mà) không cắn. Chó sủa là chó không cắn.
    TD: Don't worry, he's all bark and no bite. Đừng sợ, nó chỉ sủa chứ không cắn đâu.
    His bark is worse than his bite. Tiếng sủa của nó th́ giữ hơn cái cắn.

    Qua chỗ con cún đó th́ gặp một thằng khựa khùng:

    Dinkidau: Khùng, điên, mát. Chữ này thường nghe từ những người Mỹ đă tham chiến ở Việt Nam. Nó bắt nguồn từ chữ "điên cái đầu". Dink - dùng để ám chỉ người Việt, nghĩa xấu. TD: you are dinkidau! Mày khùng!

    May gặp được một anh sĩ quan hải quân cao cấp cũ giải thoát cho ḿnh.

    Squid: tiếng lóng để chỉ hải quân bở v́ họ hay mặc đồ trắng và mập như con mực. Có nghĩa xấu. Thông dụng ở Mỹ.

    Big wig: người quan trọng. Ngày xưa (như thời vua Luis) chỉ có nhà giầu hoặc trong chính quyền mới có thể mua nổi tóc giả.

    Brass / Big Brass: dùng trong quân đội để chỉ các sĩ quan cao cấp. Ngoài quân đội th́ nghĩa là xếp lớn.
    John: Hey, big brass is coming, clean up your desk. Ê, xếp đang tới ḱa, dọn bàn làm việc đi.


    Ḿnh đi uống rượu với anh ấy, lính hải quân mà. Làm chút bia Đức nhé:

    One can short of a six pack: tạm dịch: Thiếu một lon beer nữa là đủ một két (6 lon) Ư đen là đă uống nhiều beer rồi. Nhưng ít ai dùng nghĩa đen này cả. Nghĩa bóng là người đần độn, không sáng suốt lắm. TD: He is one can short of a six pack. Nó đờ đẫn lắm (như người say rượu).

    Sau đó mỗi người làm một ly rượu đá Scott to đùng luôn:

    Rượu on the rock: TD: Give me Scotch on the rock. Cho tố (một ly) rượu Scotch với đá.

    Sau đó lại tiếp tục nhậu…

    Drink like a fish: Nhậu như cá. Nhậu như hũ ch́m.
    TD: He drinks like a fish. Anh ấy nhậu như hũ ch́m.

    Hết hai chai John rồi, giờ ḿnh là ai???

    Looped: tiếng lóng cho say rượu. Tĩnh từ. He was looped by the time I got his house. Lúc tôi đến nhà th́ nó đă xỉn rồi.

    Wino: bợm uống. He's a wino. Nó là bợm uống. Chữ bợm nhậu không được sát nghĩa lắm v́ wino chỉ uống nhiều chứ không ăn nhiều. Nhậu theo lối người Việt ḿnh là phải có đồ nhắm ngon và bạn bè thân để đấu láo.


    Uống đến mức thế này đây:

    Drink someone under the table: Uống khi gục/nằm dưới gầm bàn. Uống tới khi mọi người gục mà ḿnh chưa xỉn. TD: I will drink you under the table. Tôi sẽ nhậu tới khi anh xỉn luôn/thôi.

    Say quá phải ngủ trưa một chút:

    Siesta: ngủ trưa. Từ tiếng Tây Ban Nha. To have a siesta - đi ngủ trưa. Thông dụng ở Mỹ.

    Tỉnh dậy th́ đă tối. Say quá phải đi nấu cái ǵ ăn cho ră rượu mới được. Nhắc đến ăn uống để tôi bàn thêm về vài chữ trong bếp

    Stir fry: Xào khô hoặc xào ướt.

    Pan fry: Chiên mà chỉ láng một ít dầu cho không bị dính chảo, nồi.

    Deep fry: Chiên ngập trong dầu như chiên bánh phồng tôm.

    Bake: Nướng dùng lửa trên và lửa dưới. Thường dùng để nướng khoai, thịt bằm, cà tím.

    Broil: Nướng dùng lửa trên(đối với ḷ nướng) hoặc thẳng trên grill (thiết bảng) với lửa thật lớn. Lối nướng này thường hay dùng cho thịt ḅ để cho nó bị cháy xém đi, tạo lên một lớp vỏ để thịt không bị khô. Kiểu như dí thanh sắt nướng đỏ vào vết thương cho cầm máu.

    Mà nấu ăn th́ phải có gia vị chứ:

    Muối biển: sea salt hoặc kosher (từ chữ của Do Thái) salt. Muối Kosher salt này thường là hột to hơn và được dùng trong nhà hàng nhiều hơn. Muối này ướp ḅ beefsteak rất ngon.

    Brown sugar: đường vàng.

    Rock sugar: đường phèn. Thật ra là đuờng trắng như được để cho tinh thể kết lớn hơn.

    Thôi tớ đi ăn rồi đi ngủ đây. Bà con học tiếng anh đi nhé.

    Học tiếng Anh online thu phí

    www.TruongNgoaiNgu.com.vn

    Học tiếng Anh online hiệu quả


  8. 3 thành viên cám ơn HanParis v́ bài viết hữu ích

    hien_bk (09-08-2014),HongThat (17-02-2009),nhanblog (18-01-2009)

  9. #6
    Tham gia ngày
    Nov 2008
    Nơi cư ngụ
    Paris
    Bài gửi
    244
    Cám ơn
    61
    Được cám ơn 313 lần

    Mặc định

    Chicken: Nhút nhát

    Danh từ: He's a chicken. Anh ấy nhát như thỏ đế.

    Động từ: chicken out. We asked him to dive into the pool but he chickened out. Tụi tôi nói anh ấy nhẩy chúi vô hồ bơi nhưng anh ấy sợ.

    Pig: dơ dáy, bừa băi, dê.
    He's a pig. Có nhiều nghĩa tùy theo trường hợp
    1. Anh ấy (th́) dơ dáy. Hoặc he lives like a pig. Anh ấy ở dơ.
    2. Anh ấy (th́) bừa băi.
    Thường hay nghe: Clean up your room. It is like a pigsty. Dọn dẹp pḥng đi. [nh́n] nó như cái chuồng heo.
    3. Thằng cha đó "dê" lắm. Thường th́ nghĩa nặng hơn chữ dê của VN. Phải dùng chữ "đói gái" th́ xát nghĩa hơn.

    Cat: Thường th́ dân gốc Tây Ban Nha dùng để chỉ một người đàn ông. Dân Mỹ không ai dùng như vậy. This cat gave me a ride to work. Thằng này cho tôi quá giang tới chỗ làm.

    Catnap: Động từ và danh từ có nghĩa là ngủ gà, ngủ gật.
    Where is grandpa ? Oh, he's catnapping on the sofa.
    Ông (nội/ngoại) đâu rồi ? Ông đang ngủ gật trên ghế sa-lông.

    Dogface: Danh từ dùng để chỉ bộ binh, thường là trong đệ nhị thế chiến. Nhiều người VN dùng chữ này v́ tưởng mặt chó đồng nghĩa bên tiếng Anh.

    Devil dog: lính thủy quân lục chiến Mỹ. Tiếng này do lính của Đức đặt ra trong thế chiến thứ hai. Họ cũng bị kêu là jarhead hoặc leatherneck. Lính TQLC thường không thích bị kêu bằng những tên này. Tốt nhất là không dùng v́ họ rất trung thành với binh chủng của họ và sẽ sẩy ra chuyện không tốt.

    Dog: nghĩa xấu và tốt tùy trường hợp.
    "Lisa, can you hook me up with your friend?" "Lisa, em có thể giới thiệu anh với [cô] bạn của em không?"
    Lisa:"go away, you dog!" "đi chỗ khác chơi, đồ dê xồm, đồ mắc dịch" nhưng Lisa không có ư xấu

    Lisa nói với cô bạn " he wants to go out with you" "Nó muốn đi chơi với chị"
    Cô bạn "I don't like him, he's a dog" " Tớ không thích anh ấy, anh ấy dê/quỷ/ghê lắm"

    Snake: Danh từ để chỉ những người hiểm ác.
    Ở chỗ làm: "Watch out for him, he's a snake." ư nói " coi chừng thằng đó, nó hiểm lắm [hay mách ông chủ hoặc làm hại ngựi khác]".


  10. 4 thành viên cám ơn HanParis v́ bài viết hữu ích

    Bảo Thiên (23-04-2013),HongThat (17-02-2009),popcorn244 (14-06-2011),trunghiep (10-07-2009)

  11. #7
    Tham gia ngày
    Nov 2008
    Nơi cư ngụ
    Paris
    Bài gửi
    244
    Cám ơn
    61
    Được cám ơn 313 lần

    Mặc định

    A-yo: này
    Abuba?: Cái ǵ? Hả?
    Adios: Tạm biệt
    All thumbs: Rất lúng túng, vụng về
    Ambulance chaser: Luật sư
    Arg! Ối!
    ATMAutomatic Teller Machine):Máy rút tiền tự động.

    B-ball: Bóng rổ
    Baby kisser: Nhà chính trị
    Back off! Câm đi!
    Bag it! Im đi!
    Bawa: Nước uống đóng chai
    Be cool:Thong thả
    Beat: Mệt mỏi,kiệt sức
    Bingo! Chính xác!
    Boss: Tuyệt vời, cừ khôi
    Box: Tivi
    Breeze: Việc đơn giản
    Brew: Cà phê
    Buck: Đô la
    Bug: Khó chịu, bực ḿnh
    Bye now:Giờ th́ tạm biệt nhé!


  12. Thành viên sau cám ơn HanParis v́ bài viết hữu ích

    Bảo Thiên (23-04-2013)

  13. #8
    Tham gia ngày
    Nov 2008
    Nơi cư ngụ
    Paris
    Bài gửi
    244
    Cám ơn
    61
    Được cám ơn 313 lần

    Mặc định

    Tiếng Lóng Tuổi Teen (Phần 2)


    A-yo (Slang)
    = Hey (English meaning)
    = Này (Vietnamese meaning)
    Ex:
    A: A-yo.
    B: Hey, man. What’re you doing?


    Yo!
    = Hello.
    = Xin chào

    EX:
    A: Yo, Joe!. What’ve you been doing?
    B: Nothing much. I got a new job.

    Hey, man.
    = Hello.
    = Chào.

    EX:
    A: Hey, man.
    B: Hi, what’s up?

    Hey, bro
    = Hi, brother = Hi, friend
    = Chào anh bạn

    EX:
    A: Hey, bro.
    B: Yo, Joe. You’re late.
    A: Only 30 minutes.

    How’s it hanging?
    = How are you doing?
    = Bạn có khoẻ không?

    EX:
    A: Hey. How’s it hanging?
    B: Not bad.

    Howsit?
    = How is it going? = How are you?
    = Bạn có khỏe không?

    EX:
    A: Hey, man. Howsit?
    B: Pretty good.

    Wassup?
    = What’s up?
    = Có chuyện ǵ vậy?

    EX:
    A: Wassup?
    B: Nothing much. How’s your girlfriend?
    A: She’s okay.

    How does it?
    = How is everything going?
    = Mọi việc thế nào?

    EX:
    A: Hi, Sam. How goes it?
    B: Pretty good.

    What’s cooking?
    = How’s everything?
    = Mọi việc sao rồi?

    EX:
    A: Hey, buddy. What’s cooking?
    B: Not much.

    - bread basket = stomach
    - buddy = friend
    - hunkey dorey = great!
    - sweet = cool = good, nice

    Ngoài ra c̣n có speech deductions, mọi người dùng để nói nhanh.

    Howya gonna do it? = How are you going to do it?
    How 'bout cha? = How about you?
    See ya = See you ( khi nói giống như là see-ah sometimes iamyou nghe thành "sear")
    Whacha doin'? = What are you doing?
    (Theo lehongphong.net và www.englishclubvietnam.com)

    Congrats!
    = congratulations!
    = Xin chúc mừng

    EX:
    A: You look happy.
    B: I am. I found a job.
    A: Congrats!

    _ My bad
    = my fault
    = Lỗi của tôi đấy

    EX:
    A: Oh, no! The flashlight is dying.
    B: My bad. I should have bought new batteries.
    A: It’s not your fault.

    _ Thanks a mill
    = thanks a lot
    = thanks a million

    EX:
    A: Here’s your wallet. I found it in the park.
    B: Thanks a mill.
    A: No problem.

    _ Be cool
    = Take it easy

    EX:
    A: I’ve got to go now.
    B: Already?
    A: Yeah, my girlfriend’s waiting for me.
    B: Be cool.

    Bye now
    = Good-bye for now= Bye for now

    EX:
    A: Let’s meet here in 3 hours.
    B: Okay.
    A: Bye now.

    See ya
    = See you

    EX:
    A: Where are you going?
    B: I’m going home. I’m tired.
    A: See ya.

    Cool
    = Okay

    EX:
    A: Let’s have Chinese
    B: I’m not in the mood for Chinese. What about Italian?
    A: Cool

    Gotcha
    = Okay

    EX:
    A: Can you pick meup at 7:00?
    B: Gotcha.
    A: Don’t be late.
    B: I won’t.

    Nope
    = No

    EX:
    Ao you want to go mountain climbing with us?
    B: Nope.
    A: It’ll be fun.
    B: I hate mountain climbing.


  14. 2 thành viên cám ơn HanParis v́ bài viết hữu ích

    HongThat (17-02-2009),n0bjt4_20 (09-08-2010)

  15. #9
    Tham gia ngày
    Nov 2008
    Nơi cư ngụ
    Paris
    Bài gửi
    244
    Cám ơn
    61
    Được cám ơn 313 lần

    Mặc định

    Tiếng Lóng Nữa Nè Bạn

    Liên quan đến tiền bạc :

    buck = dollar
    e.g : You owe me ten bucks.

    bread = money
    beg one's bread : ăn xin, ăn mày
    e.g : Can I borrow some bread ?

    dough = money
    E.g : I'm out of dough. Would you give me a loan ?

    megabucks = a lot of money
    Eg : -I bought this car.
    - Cool ! That must have cost megabucks.

    peanuts : = very little money
    E.g : I like my new job, but the pay is peanuts.

    Thái độ với mọi người :


    Brown nose : nịnh bợ, dùng lời nịnh hót

    Chew someone out : giận dữ, quát nạt ai

    Eyeball( = to stare long and hard at something) : nh́n chằm chằm

    Kick in the ass ( = motigative/ kick in the butt ) thúc giục

    Kiss ass (=flatter) : nịnh hót

    Knock (= criticize) : chỉ trích găy gắt

    stir up sh*t( = cause problems) : gây rắc rối

    Trạng thái tâm lư :

    Beat(= tired) : mệt mỏi, kiệt sức

    Bug ( = irritate) : khó chịu , bực ḿnh

    Chicken out (= be a coward) : nhát gan

    Feel down ( = be depressed) : chán nản, thất vọng

    Freak out( = go insane) : trở nên điên khùng, hành động bất b́nh thường

    Go bananas = get excited

    Pain in the ass : sự rắc rối, điều phiền phức

    Pissed (off) = mad, angry : phẫn nộ, tức giận

    Phủ định :


    Fat chance = that's unlikely : khó lắm

    Hell if I know = I don't know : thề là tôi không biết (nhấn mạnh ư tiêu cực , phẫn nộ, khó chịu)

    There is no way in hell.. =there is no way : không đời nào


  16. 4 thành viên cám ơn HanParis v́ bài viết hữu ích

    Bảo Thiên (23-04-2013),HongThat (17-02-2009),n0bjt4_20 (09-08-2010),trunghiep (10-07-2009)

  17. #10
    Tham gia ngày
    Nov 2008
    Nơi cư ngụ
    Paris
    Bài gửi
    244
    Cám ơn
    61
    Được cám ơn 313 lần

    Mặc định

    Trong thực tế khi giao tiếp th́ người ta rất hay sự dụng tiếng lóng để làm cho câu nói đơn giản hơn, thân mật hơn...
    Ví dụ : - chữ you có thể đọc thành là ya
    - hoặc khi gặp bạn bè, thay v́ hello, hay hi th́ người ta cũng hay dùng " Give me Five " và kèm theo đó là hành động dùng 2 bàn tay < mỗi người 1 bàn tay> đập vào nhau... Đó là hành động khá thân mật giữa 2 ngươi bạn...
    - người ta cũng có thể dùng câu " i'll buy it" khi muốn nói rằng " tôi chịu rồi"... ví dụ trong câu : " your question is so difficult, i'll buy it"... " câu hỏi của bạn quá khó, tôi chịu rồi"

    - Khi bạn cần sự giúp đỡ, thay v́ nói " can u help me?" or " help me, please"... u also can use " give me a hand" < tạm dịch là " cho tôi 1 tay" _ cũng giống người VIệt nhỉ...>
    - Khi bạn muốn nói " dễ ẹc, dễ thôi mà " bạn có thể dùng " piece a cake"..
    - i see cũng được dùng như i understand ...
    - hoặc là Take it easy : cứ từ từ
    - Shup up = im ngay !!! <angry đó >-->> cái này chắc ai cũng biết phải kô???

    - Khi bạn khen 1 ai đó... bạn hay dùng " (very) good, good " hay " exellent.." vân vân... có một cách dùng khác khá thú vị, bạn có thể nói " way to go"... có nghĩa là " khá lắm, được lắm" -->>> dùng thế có đỡ nhàm chán hơn không các bạn... chứ lúc nào cũng hết good rùi nice... chài... nhàm we
    - Tiếp theo, Trong tiếng việt , các bạn thường dùng " ờ, ờ " khi tỏ ư đồng t́nh... trong tiếng anh, bạn có thể nói " yes, i think so" hay " i agree with you..." nhưng đó là cách thông thường và khá dài... trong giao tiếp... ta có thể dùng " well" có nghĩa là "ờ" hay "ừ"... ngắn gọn và dễ dùng phải kô???
    - trong tiếng anh, người ta dùng " little by little " có nghĩa là " từng li, từng tí" ..


  18. 4 thành viên cám ơn HanParis v́ bài viết hữu ích

    Bảo Thiên (23-04-2013),dlvtrang (04-09-2009),HongThat (17-02-2009),n0bjt4_20 (09-08-2010)

Trang 1 / 2 12 CuốiCuối

Đề tài tương tự

  1. Trả lời: 2
    Bài cuối: 29-12-2010, 06:03 AM
  2. Cùng trao đổi về các từ tiếng lóng trong tiếng anh???
    By leka_113 in forum Trao đổi, thảo luận về học Từ vựng
    Trả lời: 3
    Bài cuối: 09-08-2010, 04:52 PM
  3. [download] Tiếng lóng trong tiếng Anh ^^ English Slang Vocabulary
    By aicapcodai1210 in forum Các tài liệu cơ bản
    Trả lời: 0
    Bài cuối: 08-04-2008, 06:53 PM

Quyền sử dụng diễn đàn

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •  
 Lớp học tiếng Anh chất lượng cao tại Hà Nội

luyện thi toeic, luyen thi toeic, sách luyện thi toeic, luyện thi toeic online miễn phí, trung tâm luyện thi toeic, tài liệu luyện thi toeic miễn phí, luyện thi toeic ở đâu, trung tam tieng anh uy tin tai ha noi, hoc tieng anh mien phi, trung tâm tiếng anh, trung tam tieng anh, trung tâm ngoại ngữ, trung tam ngoai ngu, học tiếng anh, hoc tieng anh, dạy tiếng anh, dạy tiếng anh uy tín, trung tâm tiếng anh uy tín, tiếng Anh giao tiếp, tieng Anh giao tiep, Tieng Anh Giao tiep online, Tieng Anh Giao tiep truc tuyen, Tiếng Anh Giao tiếp online, Tiếng Anh Giao tiếp trực tuyến, học tiếng Anh Giao tiếp tốt