Lịch khai giảng các lớp học OFFLINE tháng 9/2014

Học tiếng Anh Giao Tiếp online: TiengAnhGiaoTiep.com

www.OnThiTOEIC.vn - Website Ôn thi TOEIC miễn phí


Top 15 Stats
Latest Posts Loading...
Loading...
Loading...
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

Trang 3 / 8 Đầu tiênĐầu tiên 123456 ... CuốiCuối
Hiện kết quả 21 đến 30 trong tổng số 75

Đề tài: Câu điều kiện

  1. #21
    Tham gia ngày
    Sep 2007
    Bài gửi
    22
    Cám ơn
    36
    Được cám ơn 3 lần

    Mặc định

    Thanks các bạn nhé, ḿnh vẫn luôn mù mờ về các loại câu điều kiện như thế này có lẽ dễ hiểu hơn rụi


  2. #22
    Tham gia ngày
    Aug 2009
    Bài gửi
    11
    Cám ơn
    3
    Được cám ơn 0 lần

    Mặc định

    Tiện thể các bạn cho bài tập lun đi!!! Lư thuyết nhiều quá, loạn cả đậu Làm bài tập để thực hành đi! Thanks!

    Học tiếng Anh chất lượng cao

    Lớp học OFFLINE của TiengAnh.com.vn

    Ngữ pháp, Ngữ âm, Giao tiếp, Luyện thi TOEIC

    Bạn muốn chat tiếng anh

    www.ChatTiengAnh.com

    Chat bằng tiếng Anh, luyện tiếng Anh


  3. #23
    Tham gia ngày
    Oct 2009
    Nơi cư ngụ
    Quy Nhơn- B́nh Định
    Bài gửi
    140
    Cám ơn
    8
    Được cám ơn 27 lần

    Mặc định

    Trích Nguyên văn bởi ha_a4_cva Xem bài viết
    Câu điều kiện nài rất chi là hay ho ó, tớ bổ sung thêm ná

    Định nghĩa : Câu đk là 1 câu fức gồm 2 mệnh đề : mệnh đề đk( là mđ đưa ra jả thiết) và mệnh đề chính là mệnh đề nói tới kq của giả thiêt.

    Ngoại lệ : ĐK loại 1
    Mệnh đề điều kiện :
    1. Động từ có thể chia ở các th́ hiện tại tiếp diễn khi đưa ra giả thiết về 1 hđ đag xảy ra ở hiện tai.
    eg: If you are teaching, I will phone you later.

    2. Động từ có thể chia ở th́ hiện tại hoàn thành khi đưa ra giả thiết về 1 hđ đă xảy ra và hoàn tất trong quá khứ nhưng k đề cập đến thời gian cụ thể
    eg: If they haven't come, we should wait for them

    3. Dùng unless thay cho If....not để làm ngoại lệ choa điều ta nói
    eg: Unless it rains, we will go sightseeing

    4. as long as/so long as/provided/providing thay cho if

    5. Có thể dùng Should+ S+ verb infinitive thay cho if+ clause
    eg: Should she work hard, she will be promoted.

    Mệnh đề chính
    1. Có thể dùng may/might thay choa will để nói tới 1 kq có thể xảy ra

    2. DÙng can để nói lên sự cho fép

    3.Dùng must để nói lên bổn fận hoặc nghĩa vụ

    4. dùng should/had better để khuyên ai đó nên làm ǵ

    5. Có thể dùng thức mệnh lệnh để ra lệnh hoặc sai khiến ai đó làm ǵ

    6. Động từ trong mệnh đề chính có thể chia ở hiện tại đơn khi nói tới 1 kq tất yếu xảy ra theo quy luật
    eg: If you heat ice, it turns to water

    Hix, dài wá, đây là ngoại lệ của type 1, ai hứng thú th́ tớ up nốt mí ngoại lệ của mí type c̣n lại ná!^^
    Viết ngôn ngữ chat nh́u wá hi , nhưng dù sao cũng cảm ơn hihi

    Thi thử TOEIC miễn phí tại TiengAnh.com.vn

    Thi thử TOEIC của TiengAnh.com.vn

    Thi thử như thi thật, đề thi sát đề thật

    Trắc nghiệm tiếng Anh

    www.LuyenTiengAnh.com

    Tổng hợp 1000+ bài trắc nghiệm tiếng Anh


  4. #24
    Tham gia ngày
    Oct 2009
    Nơi cư ngụ
    Quy Nhơn- B́nh Định
    Bài gửi
    140
    Cám ơn
    8
    Được cám ơn 27 lần

    Mặc định

    Trích Nguyên văn bởi vic zhou Xem bài viết
    Câu điều kiện có 2 mệnh đề , một mệnh đề phụ (dependent clause ) bắt đầu bằng “if” và một mệnh đề chính ( main clause ).

    I. Câu điều kiện có thật

    If + S + V( simple present ) + S + will/can/may/must + V ( in simple form )
    Ex : If I have time, I will go.
    If my headache dissappears, we can play tennis.

    II. Câu điều kiện không có thật ở hiện tại .
    If + S + V( simple past) +S + would/coulsd/might + V ( in simple form)
    * Trong mệnh đề phụ nếu có “to be” th́ dùng “were” cho tất cả các ngôi.
    Ex : If I were rich, I would buy a new car.
    If she diddn't speak so quickly, I could understand her .
    đáng ra presenr simple mứ đúng chớ

    Học Tiếng Anh Giao tiếp

    www.TiengAnhGiaoTiep.com

    Học Tiếng Anh Giao tiếp miễn phí

    Ôn thi TOEIC miễn phí

    www.OnThiTOEIC.vn

    Ôn thi TOEIC trực tuyến miễn phí


  5. #25
    Tham gia ngày
    Mar 2010
    Bài gửi
    2
    Cám ơn
    0
    Được cám ơn 0 lần

    Mặc định

    Trích Nguyên văn bởi thatsmygoal Xem bài viết
    Unit 2: The conditionals ( Thể điều kiện)
    I) Các cách dùng cơ bản.
    a. Loại I.
    Nếu mệnh đề IF diễn tả 1 hành động có thật và sẽ xảy ra ở tương lai hoặc hiện tại, hay 1 sự thật luôn luôn đúng, ta dùng cấu trúc:
    If + S + Simple Present, S + will/ Simple Present/ modal Verb.
    VD:
    If I work late, I get tired.
    If you get wet, you should change your clothes.
    If I have money, I will buy the car.

    Diễn tả 1 sự thật luôn luôn đúng ở quá khứ. Ta có cấu trúc:
    If + S + Simple Past, S+ Simple Past.
    VD:
    We went home early if it was foggy.

    b. Loại II
    Diễn tả 1 sự việc ko có thật ở hiện tại. Ta dùng cấu trúc:
    If + S + Simple Past ( Past subjunctive), S + would + V
    VD:
    If I were you, I would buy this car.
    If I had money, I would buy this car. ( Lúc này tôi ko có tiền => tôi ko thể mua xe)
    Lưu ư:
    Simple Past ở mệnh đề IF đối với TO BE, luôn dùng WERE. ( Trừ văn nói)

    c. Loại III:
    Diễn tả 1 sự việc ko có thật ở quá khứ. Ta dùng cấu trúc:
    If + S + Past Perfect, S + would have + Past Participle
    VD:
    If I had had money, I would have bought the car.
    ( Vào thời điểm đó trong quá khứ, tôi ko có tiền)

    II) Sự biến đổi câu
    a. Unless và if.....not (trừ khi)
    Unless/ If.....not + clause
    VD:
    You will be late for dinner unless you hurry.
    => You will be late for dinner if you don't hurry.
    ( Nếu bạn ko làm gấp, bạn sẽ trễ bữa cơm)

    b. Cấu trúc 1:
    Diễn tả 1 sự việc xảy ra trong quá khứ, nhưng có kết quá ở hiện tại. Ta có cấu trúc:
    If + S + past perfect, S + would + V
    VD:
    If Jim hadn't missed the plane, he would be here by now.
    ( Jim ở đây v́ anh ta trễ chuyến bay)

    c. Cấu trúc với SHOULD.
    Sau IF, nó diễn tả 1 sự việc khó có thể xảy ra. Ta dùng:
    If + S + should + V, clause
    VD:
    If you should see Ann, could you aske her to call me?
    ( Tôi ko mong đợi rằng bạn sẽ gặp Ann)

    d. Cấu trúc với HAPPEN TO
    Dùng để nhấn mạnh sự t́nh cờ hoặc cơ hội của 1 sự việc.
    IF + S + Happen to, clasue.
    VD:
    If you happen to see Helen, could you ask her to call me?
    ( Nếu bạn t́nh cờ gặp Helen, bạn nhắn cô ấy gọi ḿnh nhé?)

    e. Cấu trúc với IF IT WERE NOT FOR/ IF IT HADN'T BEEN FOR.
    Dùng để miêu tả 1 sự việc này phụ thuộc vào sự việc kia.
    If + it + were not for / hadn't been for + Noun, clause.
    VD:
    If it were not for Jim, this company would be in a mess
    If it hadn't been for the goalkeeper, Vietnam would have lost.
    ( Nếu ko có thủ môn, chắc Việt Nam đă thua rồi)

    III) Một số cách dùng khác.
    a. Supposing, otherwise
    Supposing/ Suppose thay thế mệnh đề IF ( cấu điều kiện) trong văn nói.
    VD:
    Supposing you won the football match, what would you do?
    ( Nếu bạn thắng trong trận đá bóng, bạn sẽ làm ǵ?)

    Otherwise nghĩa là " hoặc nếu ko". Nó có thể đứng ở đầu câu hay cuối câu.
    VD:
    If you hadn't given us the directions, we wouldn't have found the house.
    => Thanks fo your directions to the house. We wouldn't have found it otherwise.
    ( Cảm ở sự chỉ dẫn của bạn. Chúng tôi sẽ ko t́m ra căn nhà nếu ko có nó)

    b. Cấu trúc BUT FOR.
    Nó thay thế cho cấu trúc " IF .......NOT". Dạng này thường sử dụng trong văn phong lịch sự.
    BUT FOR + Noun
    VD:
    If you hadn't helped us, we would have benn in trouble.
    => But for your help, we would have been in trouble.

    c. Cấu trúc: If + adjcetive.
    If + adjective, clause
    Dạng này được lựoc bỏ TO BE.
    VD:
    If necessary, you can take a taxi

    Theo Advanced Language Practice của Macmillan.

    => Em xin post lại từ mục TA lớp 8. Ko phải spam đâu ạ..........


    Bác có thể phân biệt giúp em khi nào th́ dùng "hen" à "if" trong mệnh đề điều kiện được không?

    Học tiếng Anh online thu phí

    www.TruongNgoaiNgu.com.vn

    Học tiếng Anh online hiệu quả


  6. #26
    Tham gia ngày
    Apr 2010
    Nơi cư ngụ
    my home, of course
    Bài gửi
    116
    Cám ơn
    51
    Được cám ơn 90 lần

    Mặc định

    Cho ḿnh hỏi chút là ở câu đk loại 2, lúc lược bỏ if th́ có sách nó chỉ ghi mỗi trường hợp của to be, vậy c̣n nếu động từ thường phải làm sao. Có sách nó nói là ko dùng did đảo lên trước đươc.
    Chẳng hạn như câu:
    If i had enough money, i would buy this house.
    Lúc đảo có thể để did đầu câu ko?


  7. #27
    Tham gia ngày
    Apr 2010
    Bài gửi
    1
    Cám ơn
    0
    Được cám ơn 0 lần

    Smile bàn thái cách

    Trích Nguyên văn bởi giacmonhonhoi12 Xem bài viết
    Hiện tại điều kiện cách (Present Conditional)

    H́nh thức

    Hiện tại điều kiện cách = Should/Would + Nguyên mẫu không có To(đối với ngôi 1) hoặc Would + Nguyên mẫu không có To (đối với ngôi 2 và 3)

    ·Xác định :I would/I'd work (hoặc I should work), You would work/You'd work ...
    ·Phủ định :I would not/wouldn't work (hoặc I should not/shouldn't work), You would not/wouldn't work ...
    ·Nghi vấn :Would/Should I work? Would you work? ...
    ·Nghi vấn phủ định :Should I not/Shouldn't I work? Would you not/Wouldn't you work? ...




    Công dụng

    ·Trong câu điều kiện loại 2.Chẳng hạn, If she turned up now, we would be very surprised (Nếu bây giờ cô ấy xuất hiện, chúng tôi sẽ rất ngạc nhiên).
    ·Thay choTương lai đơn giản , khi động từ của mệnh đề chính ở th́ quá khứ.
    Ví dụ :
    -They assume that I shall/will applaud their audacious plan (Họ cho rằng tôi sẽ tán thành kế hoạch táo bạo của họ) --->They assumed that I should/would applaud their audacious plan.
    -I expect that your business will get better results (Tôi mong rằng công chuyện làm ăn của anh sẽ đạt kết quả khả quan hơn) ---> I expected that your business would get better results.
    ·Trong các công dụng đặc biệt của Should và Would .
    Ví dụ :
    -We should say our prayers before going to bed (Chúng ta nên cầu nguyện Trước khi đi ngủ)
    -Children shouldn't imitate the adults' vices (Trẻ em không nên bắt ch­ớc thói h­ tật xấu của người lớn)
    -You should have rised early to attend morning service (Lẽ ra anh phải dậy sớm để dự lễ sáng)
    -I should like to ask a favour of you (Tôi muốn nhờ anh một việc)
    -Why should he have the audacity to do it? (Sao nó lại cả gan làm nh­ vậy nhỉ?)
    -Hoa was anxious that exam results should be announced as soon as possible (Hoa nóng ḷng mong cho kết quả thi được công bố càng sớm càng tốt)
    -He grown a beard in order that everyone should believe him to be old (Ông ta để râu để mọi người t­ởng ông ta già)
    -Should you change your mind, please let us know at once (Nếu có thay đổi ư kiến, xin ông vui ḷng báo cho chúng tôi biết ngay)
    -Would you give this report a look-over to make suggestions? (Anh vui ḷng xem qua bản báo cáo này để góp ư)
    -Would you like some white coffee? (Anh dùng tí cà phê sữa nhé?)
    -That's just what he would say (Đó chính là điều mà có lẽ anh ta sẽ nói ra)
    -He changed his password so that nobody would be able to access data on his computer (Anh ta đổi mật khẩu để không ai truy cập được dữ liệu trên máy của anh ta)

    Quá khứ điều kiện cách (Perfect Conditional)


    H́nh thức

    Quá khứ điều kiện cách = Should/Would + Nguyên mẫu hoàn thành không có To

    ·Xác định :I would/should have worked, You would have worked...
    ·Phủ định :I would not/should not have worked, You would not have worked ...
    ·Nghi vấn :Should I have worked? Would you have worked? ...
    ·Nghi vấn phủ định :Should I not/Shouldn't I have worked? ...

    Công dụng

    ·Trong các công dụng đặc biệt của Should và Would . Trong câu điều kiện loại 3.Chẳng hạn,If you had arrived earlier, I would have introduced you to my director (Nếu anh đến sớm hơn, tôi đă giới thiệu anh cho giám đốc của tôi).

    ·Thay choTương lai hoàn thành , khi động từ của mệnh đề chính ở th́ quá khứ.
    Ví dụ :
    -I hope that he will have solved the problem before we get back (Tôi hy vọng anh ta sẽ giải được bài toán Trước khi chúng ta trở lại) ---> I hoped that he would have solved the problem
    before we got back.

    Câu điều kiện (Conditional Sentences)

    ·Câu điều kiện nào cũng có hai phần :Mệnh đề If (mệnh đề bắt đầu bằng liên từ If) và Mệnh đề chính. Mệnh đề If nêu giả thuyết, c̣n mệnh đề chính th́ nêu kết quả của giả thuyết ấy. Trong câu If it rains, they will get up later than usual (Nếu trời m­a, họ sẽ dậy muộn hơn th­ờng lệ), ta có mệnh đề If là If it rains và mệnh đề chính làThey will get up later than usual .
    ·Có ba loại câu điều kiện.Loại 1dành cho những t́nh huống rất có thể dự đoán được.Chẳng hạn, I shall turn off the record-player if you don't turn it down (Tôi sẽ tắt máy hát nếu anh không vặn nhỏ lại).Loại 2 dành cho những t́nh huống t­ởng tượng.Chẳng hạn, If she were my mother, I would try my utmost to look after her (Nếu bà ta là mẹ tôi, tôi sẽ cố gắng hết sức để chăm sóc bà ta) [Nhưng thực ra, bà ta đâu phải là mẹ tôi]. Đặc biệt,loại 3 dành cho những t́nh huống hoàn toàn trái ng­ợc vớithực tếtrong quá khứ .Chẳng hạn,If I had gone out in the rain yesterday afternoon, I would have had a high fever (Nếu chiều hôm qua tôi đi m­a th́ tôi đă bị sốt cao) (Nhưng thực ra, chiều hôm qua tôi không hề đi m­a).

    1/Ví dụ về câu điều kiện loại 1

    ·Thông th­ờng, động từ của mệnh đề If ở Hiện tại đơn giản , động từ của mệnh đề chính ở Tương lai đơn giản .
    Ví dụ :
    -If you exceed the speed limit, you will be liable to a heavy fine (Nếu v­ợt quá giới hạn tốc
    độ tối đa, anh sẽ bị phạt nặng)
    -The pregnant bitch will bite you if you walk upstairs (Con chó đang có mang sẽ cắn anh
    nếu anh đi lên lầu)

    Đặc biệt

    -If he is poor, why does he own two adjacent houses?
    (Nếu anh ta nghèo th́ tại sao anh ta có hai căn nhà kề nhau?)
    -If it stops raining,I can drive faster
    (Nếu trời tạnh m­a, tôi có thể lái xe nhanh hơn)
    -If this staircase is slippery,she may take a false step
    (Nếu cầu thang này trơn, có thể bà ấy sẽ bị tr­ợt chân)
    -If you want to lose weight,eat less fat and take more exercise (Nếu muốn sụt cân, chị hăy bớt ăn chất béo và tập thể dục nhiều hơn)
    -If they are sleeping, I'll turn off the radio
    (Nếu họ đang ngủ, tôi sẽ tắt rađiô)
    -If you have finished eating, I'll have the domestic clear the table (Nếu anh ăn xong, tôi sẽ bảo người giúp việc dọn bàn)

    2/Ví dụ về câu điều kiện loại 2


    ·Thông th­ờng, động từ của mệnh đề If ở Quá khứ đơn giản(đúng ra đây làQuá khứ giả định cách) , động từ của mệnh đề chính ởHiện tại điều kiện cách .
    Ví dụ :
    -If I were their father, I would demand an apology from them (Nếu tôi là cha của họ, tôi sẽ bắt họ xin lỗi)
    -If someone gave her a villa, she would use it as an orphanage (Nếu ai cho cô ta một căn biệt thự, cô ta sẽ dùng căn biệt thự đó làm nơi nuôi trẻ mồ côi)
    Đặc biệt
    -If you didn't love her, why did you pray for her speedy recovery from illness?
    (Nếu anh không yêu cô ta th́ tại sao anh cầu cho cô ta mau khỏi bệnh?)
    -If someone knocked at the door,he said "Come in, please"
    (Nếu có ai gơ cửa, ông ta th­ờng nói "Mời vào")
    -If I knew their address, I could correspond with them
    (Nếu tôi biết địa chỉ của họ, tôi có thể trao đổi th­ từ với họ)

    3/Ví dụ về câu điều kiện loại 3


    ·Thông th­ờng, động từ của mệnh đề If ởQuá khứ hoàn thành , động từ của mệnh đề chính ởQuá khứ điều kiện cách .
    Ví dụ :
    -If I had heard the news last night, I would have come there to give you a hand
    (Nếu đêm qua tôi hay tin th́ tôi đă đến đó giúp anh một tay)
    -If their papers had been in order, they would have left the police station at once
    (Nếu giấy tờ của họ hợp lệ th́ họ đă ra khỏi đồn cảnh sát ngay rồi)
    Đặc biệt
    -If we had discovered his shelter, we could have arrested him long before
    (Nếu phát hiện được nơi ẩn náu của hắn th́ chúng tôi đă bắt được hắn lâu rồi)
    -If he hadn't had a lawyer, he might have gone to prison
    (Nếu không có một luật s­ giỏi th́ có thể anh ta đi tù rồi)
    -If you had followed my advice, you would be singing joyfully with your family now
    (Nếu nghe theo lời khuyên của tôi th́ bây giờ anh đă đang ca hát vui vẻ với gia đ́nh anh)
    -If I hadn't followed your advice, I would be behind bars now/I would have been behind bars
    (Nếu không nghe theo lời khuyên của anh th́ bây giờ tôi đă ngồi tù)
    -Thay v́ If they had obeyed traffic regulations, this accident wouldn't have happened
    (Nếu họ đi đúng luật, tai nạn này đâu có xảy ra), ta có thể nói Had they obeyed traffic regulations, this accident wouldn't have happened .
    -Thay v́ If we had met him in the street, we would have invited him to our house (Nếu gặp anh ta ngoài phố, chúng tôi đă mời anh ta về nhà chơi rồi), ta có thể nói Had we met him in the street, we would have invited him to our house .


    you có biết bàn thái cách th́ nói cho me biết với . cách sử dụng nó nữa nhé và ví dụ cụ thể nữa ha . Thánk


  8. #28
    Tham gia ngày
    Jun 2010
    Bài gửi
    17
    Cám ơn
    3
    Được cám ơn 2 lần

    Mặc định

    cho em chen zô chút nha, bổ sung chút thôi những điều mọi người đă viết rồi em hok viết lại nữa đâu nha

    câu điều kiện loại 1


    * cấu trúc với should, (diễn tả hành động khó có thể xảy ra):
    if S+ should +V, mệnh đề
    = should S V, mệnh đề

    ex: If you should see Ann, could you aske her to call me?
    =should you see Ann, could you aske her to call me?

    * as long ason concodition that (với điều kiện là) có thể thay thế if trong câu điều kiện loại 1

    Câu điều kiện loại 2
    * với tobe:
    if S were O, S would V
    = Were S O, S would V

    ex:If I were you, I would buy this car.
    = Were I you, I would buy this car.

    Câu điều kiện loại 3
    *If S+ had P2 + O, S would have P2
    = had S P2 + O, S would have P2

    ex: If you had driven fast, you would have been stopped
    =Had you driven fast, you would have been stopped


  9. #29
    Tham gia ngày
    Jun 2010
    Bài gửi
    17
    Cám ơn
    3
    Được cám ơn 2 lần

    Post nỏi tay wa' hok viết đáp án đâu

    choose the best answer:
    1, If energy....... inexpensive and unlimitted, many things in the world would be different.
    Ạ is B.will be C. were D. would be
    2, We........ the game if we'd had a few more minutes.
    A.might have won B.won
    C. had won D. will win
    3, I........ John with me if I'd known you and he didn't get along with each other.
    A. hadn't brought B didn't bring
    C. wouldn't have brought D. won't bring
    4, ........ interested in that subject, I would try to learn more about it.
    A. were I B. should I C. had I D. If I am
    5, If I ....... the same problems, you had as a child, I might not have succeeded in life as well as you have
    A. have B. would have
    C. had had D should have
    6, ......... then what I know today, I'd have saved myself a lot of time and trouble over the years
    A had I known B. should I know
    C.If I know D. If I would know
    7,Do you think there would be less conflict in the world if all people ........... the same language?
    A. spoke B speak C. had spoken D.will speak
    8, If you can give me one good reason for your acting like that,........ this incident again.
    A.I'll never mention B. I never mention
    C. will I never mention D. I don't mention
    9, Unless you...... all of my questions, I can't do anything to help you.
    A. answered B. answer
    C would answer D. are answering
    10, If Jack.......... to go on the trip, would you have gone?
    A. doesn't agree B. didn't agree
    C.hadn't agreed D. wouldn't agree


  10. #30
    Tham gia ngày
    Jul 2010
    Bài gửi
    310
    Cám ơn
    92
    Được cám ơn 117 lần

    Mặc định

    ngữ pháp bài 10 dài wá trời lun, choáng
    Sửa lần cuối bởi NTGK9 : 15-07-2010 lúc 06:27 PM Lư do: sai ...chính tả, keke


Trang 3 / 8 Đầu tiênĐầu tiên 123456 ... CuốiCuối

Đề tài tương tự

  1. Trả lời: 1
    Bài cuối: 19-01-2011, 05:40 PM
  2. Trả lời: 2
    Bài cuối: 15-05-2010, 02:10 AM
  3. Trả lời: 0
    Bài cuối: 05-09-2009, 02:18 PM
  4. Điều tra về việc học tiếng Anh của sinh viên hiện nay
    By tobago in forum Kinh nghiệm học tiếng Anh
    Trả lời: 13
    Bài cuối: 06-12-2008, 08:12 PM

Quyền sử dụng diễn đàn

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •  
 Lớp học tiếng Anh chất lượng cao tại Hà Nội

luyện thi toeic, luyen thi toeic, sách luyện thi toeic, luyện thi toeic online miễn phí, trung tâm luyện thi toeic, tài liệu luyện thi toeic miễn phí, luyện thi toeic ở đâu, trung tam tieng anh uy tin tai ha noi, hoc tieng anh mien phi, trung tâm tiếng anh, trung tam tieng anh, trung tâm ngoại ngữ, trung tam ngoai ngu, học tiếng anh, hoc tieng anh, dạy tiếng anh, dạy tiếng anh uy tín, trung tâm tiếng anh uy tín, tiếng Anh giao tiếp, tieng Anh giao tiep, Tieng Anh Giao tiep online, Tieng Anh Giao tiep truc tuyen, Tiếng Anh Giao tiếp online, Tiếng Anh Giao tiếp trực tuyến, học tiếng Anh Giao tiếp tốt