Lịch khai giảng các lớp học OFFLINE tháng 4/2014

Học tiếng Anh Giao Tiếp online: TiengAnhGiaoTiep.com

www.OnThiTOEIC.vn - Website Ôn thi TOEIC miễn phí

Trang 1 / 8 1234 ... CuốiCuối
Hiện kết quả 1 đến 10 trong tổng số 75

Đề tài: Câu điều kiện

  1. #1
    Avatar của vic zhou
    vic zhou vẫn chÆ°a cĂ³ mặt trong diá»…n Ä‘Ă n Phụ trách "Ngữ pháp dành cho người mới bắt đầu"
    Phụ trách Box TA lớp 11 năm học 08-09
    Tham gia ngày
    Oct 2007
    Nơi cư ngụ
    Ở đâu ta?
    Bài gửi
    648
    Cám ơn
    139
    Được cám ơn 320 lần

    Mặc định Câu điều kiện

    Câu điều kiện có 2 mệnh đề , một mệnh đề phụ (dependent clause ) bắt đầu bằng “if” và một mệnh đề chính ( main clause ).

    I. Câu điều kiện có thật

    If + S + V( simple present ) + S + will/can/may/must + V ( in simple form )
    Ex : If I have time, I will go.
    If my headache dissappears, we can play tennis
    .

    II. Câu điều kiện không có thật ở hiện tại .
    If + S + V( simple past) +S + would/coulsd/might + V ( in simple form)
    * Trong mệnh đề phụ nếu có “to be” th́ dùng “were” cho tất cả các ngôi.
    Ex : If I were rich, I would buy a new car.
    If she diddn't speak so quickly, I could understand her .


  2. 41 thành viên cám ơn vic zhou v́ bài viết hữu ích

    >>0nlyl0v3<< (25-05-2010),akec121 (08-06-2009),asanuma (09-08-2013),batucom (08-04-2011),binhqt (20-05-2012),buivanloc (17-10-2010),cat_pampy (08-10-2009),CLOUDY.NGO (15-04-2013),coder_gate (21-04-2008),coquay (06-09-2008),cunbongeadar (17-06-2009),dieu_vien95 (19-10-2010),dmthanh36 (25-07-2010),duhaohao (14-11-2008),dunglara (02-04-2010),englacc (05-11-2012),excel2050 (03-07-2010),Forever_And_One007 (20-04-2008),friendnb (22-09-2009),Gitchi (09-09-2009),Hellsing_9x (05-05-2011),hoadainhan_tb (18-01-2011),hoainguyen_gkcorp (27-07-2010),hoangtrunghg (12-03-2009),hoathachthao_124 (02-05-2010),hobannguyet2000 (11-12-2012),HongThat (16-02-2009),hungson_91 (11-01-2009),manhnguyen208 (30-12-2013),nguyenanh20992 (23-06-2012),nhoc_kute (29-06-2009),nhokkucngok (01-03-2011),nobita8xqah (05-01-2013),P̣.TripleS (09-05-2011),ryn.juliet (28-04-2010),snakemouse3d (03-07-2011),solo271 (05-01-2009),teukie (13-03-2010),thanhtungká991 (03-06-2010),trangkute510 (09-06-2011),x_boy96 (23-07-2013)

  3. #2
    Avatar của thatsmygoal
    thatsmygoal vẫn chÆ°a cĂ³ mặt trong diá»…n Ä‘Ă n Từng Phụ trách chuyên mục AT khối 8,
    Từng trợ lư Box Writing for Beginners
    Tham gia ngày
    Jan 2007
    Nơi cư ngụ
    Ho Chi Minh city
    Bài gửi
    1,156
    Cám ơn
    1,020
    Được cám ơn 886 lần

    Mặc định

    Unit 2: The conditionals ( Thể điều kiện)
    I) Các cách dùng cơ bản.
    a. Loại I.
    Nếu mệnh đề IF diễn tả 1 hành động có thật và sẽ xảy ra ở tương lai hoặc hiện tại, hay 1 sự thật luôn luôn đúng, ta dùng cấu trúc:
    If + S + Simple Present, S + will/ Simple Present/ modal Verb.
    VD:
    If I work late, I get tired.
    If you get wet, you should change your clothes.
    If I have money, I will buy the car.

    Diễn tả 1 sự thật luôn luôn đúng ở quá khứ. Ta có cấu trúc:
    If + S + Simple Past, S+ Simple Past.
    VD:
    We went home early if it was foggy.

    b. Loại II
    Diễn tả 1 sự việc ko có thật ở hiện tại. Ta dùng cấu trúc:
    If + S + Simple Past ( Past subjunctive), S + would + V
    VD:
    If I were you, I would buy this car.
    If I had money, I would buy this car. ( Lúc này tôi ko có tiền => tôi ko thể mua xe)
    Lưu ư:
    Simple Past ở mệnh đề IF đối với TO BE, luôn dùng WERE. ( Trừ văn nói)

    c. Loại III:
    Diễn tả 1 sự việc ko có thật ở quá khứ. Ta dùng cấu trúc:
    If + S + Past Perfect, S + would have + Past Participle
    VD:
    If I had had money, I would have bought the car.
    ( Vào thời điểm đó trong quá khứ, tôi ko có tiền)

    II) Sự biến đổi câu
    a. Unless và if.....not (trừ khi)
    Unless/ If.....not + clause
    VD:
    You will be late for dinner unless you hurry.
    => You will be late for dinner if you don't hurry.
    ( Nếu bạn ko làm gấp, bạn sẽ trễ bữa cơm)

    b. Cấu trúc 1:
    Diễn tả 1 sự việc xảy ra trong quá khứ, nhưng có kết quá ở hiện tại. Ta có cấu trúc:
    If + S + past perfect, S + would + V
    VD:
    If Jim hadn't missed the plane, he would be here by now.
    ( Jim ở đây v́ anh ta trễ chuyến bay)

    c. Cấu trúc với SHOULD.
    Sau IF, nó diễn tả 1 sự việc khó có thể xảy ra. Ta dùng:
    If + S + should + V, clause
    VD:
    If you should see Ann, could you aske her to call me?
    ( Tôi ko mong đợi rằng bạn sẽ gặp Ann)

    d. Cấu trúc với HAPPEN TO
    Dùng để nhấn mạnh sự t́nh cờ hoặc cơ hội của 1 sự việc.
    IF + S + Happen to, clasue.
    VD:
    If you happen to see Helen, could you ask her to call me?
    ( Nếu bạn t́nh cờ gặp Helen, bạn nhắn cô ấy gọi ḿnh nhé?)

    e. Cấu trúc với IF IT WERE NOT FOR/ IF IT HADN'T BEEN FOR.
    Dùng để miêu tả 1 sự việc này phụ thuộc vào sự việc kia.
    If + it + were not for / hadn't been for + Noun, clause.
    VD:
    If it were not for Jim, this company would be in a mess
    If it hadn't been for the goalkeeper, Vietnam would have lost.
    ( Nếu ko có thủ môn, chắc Việt Nam đă thua rồi)

    III) Một số cách dùng khác.
    a. Supposing, otherwise
    Supposing/ Suppose thay thế mệnh đề IF ( cấu điều kiện) trong văn nói.
    VD:
    Supposing you won the football match, what would you do?
    ( Nếu bạn thắng trong trận đá bóng, bạn sẽ làm ǵ?)

    Otherwise nghĩa là " hoặc nếu ko". Nó có thể đứng ở đầu câu hay cuối câu.
    VD:
    If you hadn't given us the directions, we wouldn't have found the house.
    => Thanks fo your directions to the house. We wouldn't have found it otherwise.
    ( Cảm ở sự chỉ dẫn của bạn. Chúng tôi sẽ ko t́m ra căn nhà nếu ko có nó)

    b. Cấu trúc BUT FOR.
    Nó thay thế cho cấu trúc " IF .......NOT". Dạng này thường sử dụng trong văn phong lịch sự.
    BUT FOR + Noun
    VD:
    If you hadn't helped us, we would have benn in trouble.
    => But for your help, we would have been in trouble.

    c. Cấu trúc: If + adjcetive.
    If + adjective, clause
    Dạng này được lựoc bỏ TO BE.
    VD:
    If necessary, you can take a taxi

    Theo Advanced Language Practice của Macmillan.

    => Em xin post lại từ mục TA lớp 8. Ko phải spam đâu ạ..........

    Học tiếng Anh chất lượng cao

    Lớp học OFFLINE của TiengAnh.com.vn

    Ngữ pháp, Ngữ âm, Giao tiếp, Luyện thi TOEIC

    Bạn muốn chat tiếng anh

    www.ChatTiengAnh.com

    Chat bằng tiếng Anh, luyện tiếng Anh


  4. 70 thành viên cám ơn thatsmygoal v́ bài viết hữu ích

    8X-Why not? (11-10-2008),batucom (08-04-2011),binbui (10-12-2008),binhqt (20-05-2012),blucecloud (13-08-2008),blueskya1 (23-03-2009),caheomapu (21-01-2010),chibi_olala (25-11-2010),cunbongeadar (17-06-2009),dieu_vien95 (19-10-2010),dmthanh36 (25-07-2010),Do Thi To Nga (14-01-2010),Doanhbaobinh (10-06-2013),duhaohao (14-11-2008),duongpro_07 (29-09-2008),duongquy (05-12-2010),elina86 (21-07-2011),Gitchi (03-09-2009),halo13 (17-09-2012),Hellsing_9x (05-05-2011),Hoaanhdao1994 (28-02-2009),hoainguyen_gkcorp (27-07-2010),hoamauxanh (18-12-2008),hoatam (08-04-2010),hobannguyet2000 (11-12-2012),HongThat (17-02-2009),hu0nghe0 (20-12-2008),inconsolable (05-11-2012),josdar585 (09-11-2012),khangminh94 (06-09-2008),kimitraining89 (14-03-2013),kinhcan9x (11-10-2008),ladyit (02-05-2010),lethanhthuyduong (21-07-2010),Liar (21-03-2013),LongAnhHoa (31-03-2010),minhatmn (16-11-2013),miss_kool (01-04-2010),MítĐặcmônAnh (11-12-2010),miz (09-08-2008),naruto211 (15-11-2010),newton1711 (18-02-2013),nguyentranminhanhoang (22-06-2010),nhoc_kute (29-06-2009),nhokiuyunnie (24-11-2010),nobita8xqah (05-01-2013),peden (04-09-2008),phamhoanglam (05-09-2008),phungcoca (11-10-2012),phuoc toan (09-01-2009),Pi_ (24-07-2012),ryn.juliet (19-12-2009),sflower9x (16-06-2013),snakemouse3d (03-07-2011),Snow white (28-12-2010),solo271 (06-01-2009),suri.chuche (06-11-2013),telehe (08-04-2010),thanhtungká991 (03-06-2010),thunhan-girl14 (24-06-2009),tien phong (10-10-2010),towardthesun (16-06-2009),tranbuibichthuan (10-04-2010),tranquangkhai98 (26-05-2013),TRUNG HO (14-09-2008),xuandang84 (02-02-2010),x_boy96 (23-07-2013),_Pinky[LHP] (19-07-2009)

  5. #3
    Avatar của kawaiami
    kawaiami vẫn chÆ°a cĂ³ mặt trong diá»…n Ä‘Ă n Chuyên giúp đỡ thành viên mới
    - Từng Trợ lư Writing for Beginners
    - Từng Trợ lư lớp nghe
    Tham gia ngày
    Dec 2006
    Nơi cư ngụ
    12D1, LHP High <3
    Bài gửi
    1,998
    Cám ơn
    1,321
    Được cám ơn 1,340 lần

    Mặc định

    Ḿnh bổ sung thêm cho pạn, sis vic và pé TMG nà:(Chú ư: đây là phần mở rộng đầy đủ về Conditional cho các bạn khá, giỏi nhé! Nếu bạn thấy khó quá th́ chỉ cần nắm vững 3 cái Conditional trên là ok!)

    Zero Conditional:
    Câu điều kiện loại 0: Dùng để diễn tả 1 việc luôn đúng , hoặc đă luôn đúng trong quá khứ (The zero conditional is used to talk about something that is always true, or that was always true in the past)
    Eg:
    + If you mix blue and red, you get purple
    (Dùng hiện tại đơn cho cả 2 mệnh đề)

    + If I asked her to come with us, she always said no
    (Dùng quá khứ đơn cho cả 2 mệnh đề)

    Mix Conditional:
    Câu điều kiện mix : Là mix các mệnh đề của Điều kiện loại I, II , III tùy vào nghĩa của câu ^^
    Eg:
    + If she hadn't stayed up so late last night, she wouldn't be so sleepy now.
    (Mệnh đề If thuộc loại III v́ là quá khứ, mệnh đề chính thuộc loại II v́ là ko có thật, sự thật là cô ấy đang buồn ngủ)


    (Phần Zero Condition trích từ Oxford Advanced Learner's Dictionary)

    Thi thử TOEIC miễn phí tại TiengAnh.com.vn

    Thi thử TOEIC của TiengAnh.com.vn

    Thi thử như thi thật, đề thi sát đề thật

    Trắc nghiệm tiếng Anh

    www.LuyenTiengAnh.com

    Tổng hợp 1000+ bài trắc nghiệm tiếng Anh


  6. 23 thành viên cám ơn kawaiami v́ bài viết hữu ích

    8X-Why not? (11-10-2008),chong_chong (14-08-2008),duhaohao (14-11-2008),dungbu86 (30-07-2008),duongquy (05-12-2010),elcharm (02-05-2008),Gitchi (03-09-2009),Hellsing_9x (05-05-2011),Hoa lưu ly (11-02-2011),hoainguyen_gkcorp (27-07-2010),hoaithuong 29 (17-04-2011),HongThat (17-02-2009),hungson_91 (11-01-2009),kenshin (26-04-2008),naruto211 (15-11-2010),nhoc_kute (29-06-2009),Nhox Sữa Chua =) (11-12-2008),nobita8xqah (05-01-2013),ryn.juliet (28-04-2010),snail_rabbit (08-06-2011),thatsmygoal (25-04-2008),theredtomato (27-06-2012),thunhan-girl14 (24-06-2009)

  7. #4
    Tham gia ngày
    Nov 2007
    Nơi cư ngụ
    Hải Dương
    Bài gửi
    537
    Cám ơn
    50
    Được cám ơn 169 lần

    Mặc định Câu điều kiện

    "if" được dùng trong các câu điều kiện (condition sentences), là các câu ghép gồm 2 phần: phần chính (main clause) để chỉ hành động xảy ra, phần phụ (if clause) để chỉ điều kiện để hành động đó xảy ra. Trong mệnh đề điều kiện này có thể dùng: if, unless, as long as, provided, in case, otherwise...

    Câu điều kiện thông thường gồm 3 loại sau:

    I. LOẠI I:

    Dùng để diễn tả một điều kiện giả định có thực (real condition), có thể hoặc không thể diễn ra, thường là trong tương lai theo công thức:
    If + present simple, simple future.
    Ex. If he doesn't call me, I will not call him.
    If she studies hard, she will getgood results.

    Lưu ư: Hành động ở mệnh đề "if" có thể diễn ra trong tương lai nhưng động từ vẫn chia ở th́ hiện tại.
    Ex. If it rains tomorrow, I shall go to English class as usual.

    II. LOẠI II:

    Dùng để diễn tả một điều kiện giả định không có thực (unreal condition) hoặc rất khó xảy ra trong hiện tại theo công thức:
    If + past simple, ...would (not) + infinitive (không có to).
    Ex. If my parents were here now, I would ask them out for a dinner. (thực sự là ba mẹ tôi không hề ở đây)
    If a thief got in, I would scream. (có thể xảy ra nhưng rất khó)

    Lưu ư: "If + to be" đều chia là were với tất cả các ngôi và có thể được đảo lên đầu câu thay cho "if"
    Ex. If I were you, I wouldn't do that.
    Were I you, I wouldn't do that.

    Lưu ư: Đôi khi câu điều kiện loại II có thể được dùng thay cho câu loại I khi nói đến những kế hoạch, dự định, đề nghị chưa rơ ràng.
    Ex. Will Mary be in time if she gets the ten o'clock bus?
    No, but she would be in time if she got the nine-thirty bus.
    No, but she will be in time if she gets the nine-thirty bus.

    III. LOẠI III:

    Dùng để diễn tả một điều kiện giả định không có thực (unreal condition) trong quá khứ , thường để nói đến một sự hối tiếc theo công thức:
    If + past perfect, ... would (not)+ present perfect.
    Ex. If you had studied hard, you wouldn't have failed the exam.

    Lưu ư: Had có thể được đảo lên thay cho "if"
    Ex. Had you studied hard, you wouldn't have failed the exam.

    Lưu ư: với cách sắp đặt vị trí mệnh đề trong câu điều kiện:
    Khi muốn nhấn mạnh điều kiện: If...., ......
    Khi muốn nhấn mạnh kết quả: ....... if.....

    Ex. If I had enough money, I would buy a car. (nghĩa là tôi không mua xe hơi v́ tôi thực sự không có tiền chứ không phải v́ tôi không thích mua xe hơi)
    I would buy a car if I had enough money. (nghĩa là giả sử như tôi có đủ tiền th́ tôi cũng mua xe hơi chứ không mua nhà)

    Học Tiếng Anh Giao tiếp

    www.TiengAnhGiaoTiep.com

    Học Tiếng Anh Giao tiếp miễn phí

    Ôn thi TOEIC miễn phí

    www.OnThiTOEIC.vn

    Ôn thi TOEIC trực tuyến miễn phí


  8. 19 thành viên cám ơn Ngoc Huyen v́ bài viết hữu ích

    801230 (29-09-2010),babygoal06 (17-08-2008),cunbongeadar (17-06-2009),duhaohao (14-11-2008),hoainguyen_gkcorp (27-07-2010),hoatam (08-04-2010),HongThat (17-02-2009),hopewin (04-11-2008),kimitraining89 (14-03-2013),miss_kool (01-04-2010),naruto211 (15-11-2010),nhoc_kute (29-06-2009),ran_mori (19-10-2010),ryn.juliet (28-04-2010),sakura??? (11-08-2008),snail_rabbit (08-06-2011),solo271 (06-01-2009),vanlongthan (23-08-2008)

  9. #5
    Tham gia ngày
    Jul 2008
    Nơi cư ngụ
    Vinh- NA
    Bài gửi
    71
    Cám ơn
    66
    Được cám ơn 123 lần

    Mặc định

    Trích Nguyên văn bởi quangdupt12 Xem bài viết
    có ai biết cách thay if bằng have, were, should hay sao ấy trong câu điều kiện không nhỉ giúp ḿnh với
    À đó là cấu trúc đảo ngữ mà:
    type 0: có thể thay if = when hoặc whenever
    eg: When u put paper on a fire, it burns quickly.
    He reads book whenever he has free time

    type 1: should có thể đưa lên trước và bỏ if
    eg: If u should need my help, just give me a ring
    = Should u need my help, just give me a ring

    type 2: có thể để were lên trước và bỏ if
    eg: If I were u, I wouldn't go there
    = Were I you, I wouldn't go there

    type 3: đưa had lên trước và bỏ if
    eg: If I had known u were ill, I would have visited u
    = Had I known u were ill, I would have visited u

    Học tiếng Anh online thu phí

    www.TruongNgoaiNgu.com.vn

    Học tiếng Anh online hiệu quả


  10. 8 thành viên cám ơn miz v́ bài viết hữu ích

    8X-Why not? (11-10-2008),duhaohao (14-11-2008),HongThat (17-02-2009),kinhcan9x (11-10-2008),meoconmimi312 (04-11-2010),miss_kool (01-04-2010),ryn.juliet (28-04-2010),snail_rabbit (08-06-2011)

  11. #6
    Avatar của ha_a4_cva
    ha_a4_cva vẫn chÆ°a cĂ³ mặt trong diá»…n Ä‘Ă n Phụ trách Dethi Radio
    The best voice of pronunciation contest
    The best speaking skill of pronunciation contest
    Tham gia ngày
    Dec 2007
    Bài gửi
    3,532
    Cám ơn
    1,462
    Được cám ơn 2,111 lần

    Mặc định

    Câu điều kiện nài rất chi là hay ho ó, tớ bổ sung thêm ná

    Định nghĩa : Câu đk là 1 câu fức gồm 2 mệnh đề : mệnh đề đk( là mđ đưa ra jả thiết) và mệnh đề chính là mệnh đề nói tới kq của giả thiêt.

    Ngoại lệ : ĐK loại 1
    Mệnh đề điều kiện :
    1. Động từ có thể chia ở các th́ hiện tại tiếp diễn khi đưa ra giả thiết về 1 hđ đag xảy ra ở hiện tai.
    eg: If you are teaching, I will phone you later.

    2. Động từ có thể chia ở th́ hiện tại hoàn thành khi đưa ra giả thiết về 1 hđ đă xảy ra và hoàn tất trong quá khứ nhưng k đề cập đến thời gian cụ thể
    eg: If they haven't come, we should wait for them

    3. Dùng unless thay cho If....not để làm ngoại lệ choa điều ta nói
    eg: Unless it rains, we will go sightseeing

    4. as long as/so long as/provided/providing thay cho if

    5. Có thể dùng Should+ S+ verb infinitive thay cho if+ clause
    eg: Should she work hard, she will be promoted.

    Mệnh đề chính
    1. Có thể dùng may/might thay choa will để nói tới 1 kq có thể xảy ra

    2. DÙng can để nói lên sự cho fép

    3.Dùng must để nói lên bổn fận hoặc nghĩa vụ

    4. dùng should/had better để khuyên ai đó nên làm ǵ

    5. Có thể dùng thức mệnh lệnh để ra lệnh hoặc sai khiến ai đó làm ǵ

    6. Động từ trong mệnh đề chính có thể chia ở hiện tại đơn khi nói tới 1 kq tất yếu xảy ra theo quy luật
    eg: If you heat ice, it turns to water

    Hix, dài wá, đây là ngoại lệ của type 1, ai hứng thú th́ tớ up nốt mí ngoại lệ của mí type c̣n lại ná!^^


  12. 11 thành viên cám ơn ha_a4_cva v́ bài viết hữu ích

    8X-Why not? (11-10-2008),duhaohao (14-11-2008),HongThat (17-02-2009),ILoveNicholasTeo (15-11-2008),kinhcan9x (11-10-2008),miss_kool (01-04-2010),naruto211 (15-11-2010),rooney1995 (11-02-2011),ryn.juliet (28-04-2010),snail_rabbit (08-06-2011),tranquangkhai98 (26-05-2013)

  13. #7
    Tham gia ngày
    Jan 2008
    Nơi cư ngụ
    đồng xanh mây trắng nắng vàng
    Bài gửi
    592
    Cám ơn
    231
    Được cám ơn 369 lần

    Wink Điều kiện cách (Conditional)

    Hiện tại điều kiện cách (Present Conditional)

    H́nh thức

    Hiện tại điều kiện cách = Should/Would + Nguyên mẫu không có To(đối với ngôi 1) hoặc Would + Nguyên mẫu không có To (đối với ngôi 2 và 3)

    ·Xác định :I would/I'd work (hoặc I should work), You would work/You'd work ...
    ·Phủ định :I would not/wouldn't work (hoặc I should not/shouldn't work), You would not/wouldn't work ...
    ·Nghi vấn :Would/Should I work? Would you work? ...
    ·Nghi vấn phủ định :Should I not/Shouldn't I work? Would you not/Wouldn't you work? ...

    Công dụng

    ·Trong câu điều kiện loại 2.Chẳng hạn, If she turned up now, we would be very surprised (Nếu bây giờ cô ấy xuất hiện, chúng tôi sẽ rất ngạc nhiên).
    ·Thay choTương lai đơn giản , khi động từ của mệnh đề chính ở th́ quá khứ.
    Ví dụ :
    -They assume that I shall/will applaud their audacious plan (Họ cho rằng tôi sẽ tán thành kế hoạch táo bạo của họ) --->They assumed that I should/would applaud their audacious plan.
    -I expect that your business will get better results (Tôi mong rằng công chuyện làm ăn của anh sẽ đạt kết quả khả quan hơn) ---> I expected that your business would get better results.
    ·Trong các công dụng đặc biệt của Should và Would .
    Ví dụ :
    -We should say our prayers before going to bed (Chúng ta nên cầu nguyện Trước khi đi ngủ)
    -Children shouldn't imitate the adults' vices (Trẻ em không nên bắt ch­ớc thói h­ tật xấu của người lớn)
    -You should have rised early to attend morning service (Lẽ ra anh phải dậy sớm để dự lễ sáng)
    -I should like to ask a favour of you (Tôi muốn nhờ anh một việc)
    -Why should he have the audacity to do it? (Sao nó lại cả gan làm nh­ vậy nhỉ?)
    -Hoa was anxious that exam results should be announced as soon as possible (Hoa nóng ḷng mong cho kết quả thi được công bố càng sớm càng tốt)
    -He grown a beard in order that everyone should believe him to be old (Ông ta để râu để mọi người t­ởng ông ta già)
    -Should you change your mind, please let us know at once (Nếu có thay đổi ư kiến, xin ông vui ḷng báo cho chúng tôi biết ngay)
    -Would you give this report a look-over to make suggestions? (Anh vui ḷng xem qua bản báo cáo này để góp ư)
    -Would you like some white coffee? (Anh dùng tí cà phê sữa nhé?)
    -That's just what he would say (Đó chính là điều mà có lẽ anh ta sẽ nói ra)
    -He changed his password so that nobody would be able to access data on his computer (Anh ta đổi mật khẩu để không ai truy cập được dữ liệu trên máy của anh ta)

    Quá khứ điều kiện cách (Perfect Conditional)


    H́nh thức

    Quá khứ điều kiện cách = Should/Would + Nguyên mẫu hoàn thành không có To

    ·Xác định :I would/should have worked, You would have worked...
    ·Phủ định :I would not/should not have worked, You would not have worked ...
    ·Nghi vấn :Should I have worked? Would you have worked? ...
    ·Nghi vấn phủ định :Should I not/Shouldn't I have worked? ...

    Công dụng

    ·Trong các công dụng đặc biệt của Should và Would . Trong câu điều kiện loại 3.Chẳng hạn,If you had arrived earlier, I would have introduced you to my director (Nếu anh đến sớm hơn, tôi đă giới thiệu anh cho giám đốc của tôi).

    ·Thay choTương lai hoàn thành , khi động từ của mệnh đề chính ở th́ quá khứ.
    Ví dụ :
    -I hope that he will have solved the problem before we get back (Tôi hy vọng anh ta sẽ giải được bài toán Trước khi chúng ta trở lại) ---> I hoped that he would have solved the problem
    before we got back.

    Câu điều kiện (Conditional Sentences)

    ·Câu điều kiện nào cũng có hai phần :Mệnh đề If (mệnh đề bắt đầu bằng liên từ If) và Mệnh đề chính. Mệnh đề If nêu giả thuyết, c̣n mệnh đề chính th́ nêu kết quả của giả thuyết ấy. Trong câu If it rains, they will get up later than usual (Nếu trời m­a, họ sẽ dậy muộn hơn th­ờng lệ), ta có mệnh đề If là If it rains và mệnh đề chính làThey will get up later than usual .
    ·Có ba loại câu điều kiện.Loại 1dành cho những t́nh huống rất có thể dự đoán được.Chẳng hạn, I shall turn off the record-player if you don't turn it down (Tôi sẽ tắt máy hát nếu anh không vặn nhỏ lại).Loại 2 dành cho những t́nh huống t­ởng tượng.Chẳng hạn, If she were my mother, I would try my utmost to look after her (Nếu bà ta là mẹ tôi, tôi sẽ cố gắng hết sức để chăm sóc bà ta) [Nhưng thực ra, bà ta đâu phải là mẹ tôi]. Đặc biệt,loại 3 dành cho những t́nh huống hoàn toàn trái ng­ợc vớithực tếtrong quá khứ .Chẳng hạn,If I had gone out in the rain yesterday afternoon, I would have had a high fever (Nếu chiều hôm qua tôi đi m­a th́ tôi đă bị sốt cao) (Nhưng thực ra, chiều hôm qua tôi không hề đi m­a).

    1/Ví dụ về câu điều kiện loại 1

    ·Thông th­ờng, động từ của mệnh đề If ở Hiện tại đơn giản , động từ của mệnh đề chính ở Tương lai đơn giản .
    Ví dụ :
    -If you exceed the speed limit, you will be liable to a heavy fine (Nếu v­ợt quá giới hạn tốc
    độ tối đa, anh sẽ bị phạt nặng)
    -The pregnant bitch will bite you if you walk upstairs (Con chó đang có mang sẽ cắn anh
    nếu anh đi lên lầu)

    Đặc biệt

    -If he is poor, why does he own two adjacent houses?
    (Nếu anh ta nghèo th́ tại sao anh ta có hai căn nhà kề nhau?)
    -If it stops raining,I can drive faster
    (Nếu trời tạnh m­a, tôi có thể lái xe nhanh hơn)
    -If this staircase is slippery,she may take a false step
    (Nếu cầu thang này trơn, có thể bà ấy sẽ bị tr­ợt chân)
    -If you want to lose weight,eat less fat and take more exercise (Nếu muốn sụt cân, chị hăy bớt ăn chất béo và tập thể dục nhiều hơn)
    -If they are sleeping, I'll turn off the radio
    (Nếu họ đang ngủ, tôi sẽ tắt rađiô)
    -If you have finished eating, I'll have the domestic clear the table (Nếu anh ăn xong, tôi sẽ bảo người giúp việc dọn bàn)

    2/Ví dụ về câu điều kiện loại 2


    ·Thông th­ờng, động từ của mệnh đề If ở Quá khứ đơn giản(đúng ra đây làQuá khứ giả định cách) , động từ của mệnh đề chính ởHiện tại điều kiện cách .
    Ví dụ :
    -If I were their father, I would demand an apology from them (Nếu tôi là cha của họ, tôi sẽ bắt họ xin lỗi)
    -If someone gave her a villa, she would use it as an orphanage (Nếu ai cho cô ta một căn biệt thự, cô ta sẽ dùng căn biệt thự đó làm nơi nuôi trẻ mồ côi)
    Đặc biệt
    -If you didn't love her, why did you pray for her speedy recovery from illness?
    (Nếu anh không yêu cô ta th́ tại sao anh cầu cho cô ta mau khỏi bệnh?)
    -If someone knocked at the door,he said "Come in, please"
    (Nếu có ai gơ cửa, ông ta th­ờng nói "Mời vào")
    -If I knew their address, I could correspond with them
    (Nếu tôi biết địa chỉ của họ, tôi có thể trao đổi th­ từ với họ)

    3/Ví dụ về câu điều kiện loại 3


    ·Thông th­ờng, động từ của mệnh đề If ởQuá khứ hoàn thành , động từ của mệnh đề chính ởQuá khứ điều kiện cách .
    Ví dụ :
    -If I had heard the news last night, I would have come there to give you a hand
    (Nếu đêm qua tôi hay tin th́ tôi đă đến đó giúp anh một tay)
    -If their papers had been in order, they would have left the police station at once
    (Nếu giấy tờ của họ hợp lệ th́ họ đă ra khỏi đồn cảnh sát ngay rồi)
    Đặc biệt
    -If we had discovered his shelter, we could have arrested him long before
    (Nếu phát hiện được nơi ẩn náu của hắn th́ chúng tôi đă bắt được hắn lâu rồi)
    -If he hadn't had a lawyer, he might have gone to prison
    (Nếu không có một luật s­ giỏi th́ có thể anh ta đi tù rồi)
    -If you had followed my advice, you would be singing joyfully with your family now
    (Nếu nghe theo lời khuyên của tôi th́ bây giờ anh đă đang ca hát vui vẻ với gia đ́nh anh)
    -If I hadn't followed your advice, I would be behind bars now/I would have been behind bars
    (Nếu không nghe theo lời khuyên của anh th́ bây giờ tôi đă ngồi tù)
    -Thay v́ If they had obeyed traffic regulations, this accident wouldn't have happened
    (Nếu họ đi đúng luật, tai nạn này đâu có xảy ra), ta có thể nói Had they obeyed traffic regulations, this accident wouldn't have happened .
    -Thay v́ If we had met him in the street, we would have invited him to our house (Nếu gặp anh ta ngoài phố, chúng tôi đă mời anh ta về nhà chơi rồi), ta có thể nói Had we met him in the street, we would have invited him to our house .




  14. 8 thành viên cám ơn giacmonhonhoi12 v́ bài viết hữu ích

    cunbongeadar (17-06-2009),duhaohao (14-11-2008),HongThat (17-02-2009),ILoveNicholasTeo (15-11-2008),naruto211 (15-11-2010),ryn.juliet (28-04-2010),snail_rabbit (08-06-2011),thaobemi (12-01-2011)

  15. #8
    Tham gia ngày
    Jul 2008
    Nơi cư ngụ
    HELL
    Bài gửi
    138
    Cám ơn
    2
    Được cám ơn 63 lần

    Mặc định

    Trích Nguyên văn bởi thatsmygoal Xem bài viết
    Unit 2: The conditionals ( Thể điều kiện)
    I) Các cách dùng cơ bản.
    a. Loại I.
    Nếu mệnh đề IF diễn tả 1 hành động có thật và sẽ xảy ra ở tương lai hoặc hiện tại, hay 1 sự thật luôn luôn đúng, ta dùng cấu trúc:
    If + S + Simple Present, S + will/ Simple Present/ modal Verb.
    VD:
    If I work late, I get tired.
    If you get wet, you should change your clothes.
    If I have money, I will buy the car.

    Diễn tả 1 sự thật luôn luôn đúng ở quá khứ. Ta có cấu trúc:
    If + S + Simple Past, S+ Simple Past.
    VD:
    We went home early if it was foggy.(???? dúng ko dzạ)

    b. Loại II
    Diễn tả 1 sự việc ko có thật ở hiện tại. Ta dùng cấu trúc:
    If + S + Simple Past ( Past subjunctive), S + would + V
    VD:
    If I were you, I would buy this car.
    If I had money, I would buy this car. ( Lúc này tôi ko có tiền => tôi ko thể mua xe)
    Lưu ư:
    Simple Past ở mệnh đề IF đối với TO BE, luôn dùng WERE. ( Trừ văn nói)

    c. Loại III:
    Diễn tả 1 sự việc ko có thật ở quá khứ. Ta dùng cấu trúc:
    If + S + Past Perfect, S + would have + Past Participle
    VD:
    If I had had money, I would have bought the car.
    ( Vào thời điểm đó trong quá khứ, tôi ko có tiền)

    II) Sự biến đổi câu
    a. Unless và if.....not (trừ khi)
    Unless/ If.....not + clause
    VD:
    You will be late for dinner unless you hurry.
    => You will be late for dinner if you don't hurry.
    ( Nếu bạn ko làm gấp, bạn sẽ trễ bữa cơm)

    b. Cấu trúc 1:
    Diễn tả 1 sự việc xảy ra trong quá khứ, nhưng có kết quá ở hiện tại. Ta có cấu trúc:
    If + S + past perfect, S + would + V
    VD:
    If Jim hadn't missed the plane, he would be here by now.
    ( Jim ở đây v́ anh ta trễ chuyến bay)

    c. Cấu trúc với SHOULD.
    Sau IF, nó diễn tả 1 sự việc khó có thể xảy ra. Ta dùng:
    If + S + should + V, clause
    VD:
    If you should see Ann, could you aske(từ ń là dź ah???) her to call me?
    ( Tôi ko mong đợi rằng bạn sẽ gặp Ann)

    d. Cấu trúc với HAPPEN TO
    Dùng để nhấn mạnh sự t́nh cờ hoặc cơ hội của 1 sự việc.
    IF + S + Happen to, clasue.
    VD:
    If you happen to see Helen, could you ask her to call me?
    ( Nếu bạn t́nh cờ gặp Helen, bạn nhắn cô ấy gọi ḿnh nhé?)

    e. Cấu trúc với IF IT WERE NOT FOR/ IF IT HADN'T BEEN FOR.
    Dùng để miêu tả 1 sự việc này phụ thuộc vào sự việc kia.
    If + it + were not for / hadn't been for + Noun, clause.
    VD:
    If it were not for Jim, this company would be in a mess
    If it hadn't been for the goalkeeper, Vietnam would have lost.
    ( Nếu ko có thủ môn, chắc Việt Nam đă thua rồi)

    III) Một số cách dùng khác.
    a. Supposing, otherwise
    Supposing/ Suppose thay thế mệnh đề IF ( cấu điều kiện) trong văn nói.
    VD:
    Supposing you won the football match, what would you do?
    ( Nếu bạn thắng trong trận đá bóng, bạn sẽ làm ǵ?)

    Otherwise nghĩa là " hoặc nếu ko". Nó có thể đứng ở đầu câu hay cuối câu.
    VD:
    If you hadn't given us the directions, we wouldn't have found the house.
    => Thanks fo(cái ŕ đây??) your directions to the house. We wouldn't have found it otherwise.
    ( Cảm ở sự chỉ dẫn của bạn. Chúng tôi sẽ ko t́m ra căn nhà nếu ko có nó)

    b. Cấu trúc BUT FOR.
    Nó thay thế cho cấu trúc " IF .......NOT". Dạng này thường sử dụng trong văn phong lịch sự.
    BUT FOR + Noun
    VD:
    If you hadn't helped us, we would have benn(nầu nửa??) in trouble.
    => But for your help, we would have been in trouble.

    c. Cấu trúc: If + adjcetive.
    If + adjective, clause
    Dạng này được lựoc bỏ TO BE.
    VD:
    If necessary, you can take a taxi

    Theo Advanced Language Practice của Macmillan.

    => Em xin post lại từ mục TA lớp 8. Ko phải spam đâu ạ..........
    Sai chính tả nhiều wá huynh ơi.Nhưng nói chung sài dc


  16. 6 thành viên cám ơn zero_k9 v́ bài viết hữu ích

    cunbongeadar (17-06-2009),hoaithuong 29 (17-04-2011),holyboy46 (29-05-2010),huyentrang1996 (12-01-2012),inconsolable (05-11-2012),snail_rabbit (08-06-2011)

  17. #9
    Tham gia ngày
    Sep 2008
    Nơi cư ngụ
    sky
    Bài gửi
    90
    Cám ơn
    46
    Được cám ơn 26 lần

    Mặc định

    unless+if not vậy trong trg` hợp nào th́ nghĩa của chúng cũng có thể sử dụng tương đương nhau phải hok ạ


  18. 2 thành viên cám ơn keo_kute v́ bài viết hữu ích

    hoathachthao_124 (02-05-2010),holyboy46 (29-05-2010)

  19. #10
    Tham gia ngày
    Dec 2008
    Bài gửi
    7
    Cám ơn
    6
    Được cám ơn 0 lần

    Mặc định

    phần làm bài tập của câu điều kiện ở chỗ nào thế mọi người nhỉ


Trang 1 / 8 1234 ... CuốiCuối

Đề tài tương tự

  1. Trả lời: 1
    Bài cuối: 19-01-2011, 05:40 PM
  2. Trả lời: 2
    Bài cuối: 15-05-2010, 02:10 AM
  3. Trả lời: 0
    Bài cuối: 05-09-2009, 02:18 PM
  4. Điều tra về việc học tiếng Anh của sinh viên hiện nay
    By tobago in forum Kinh nghiệm học tiếng Anh
    Trả lời: 13
    Bài cuối: 06-12-2008, 08:12 PM

Quyền sử dụng diễn đàn

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •  
 Lớp học tiếng Anh chất lượng cao tại Hà Nội

luyện thi toeic, luyen thi toeic, sách luyện thi toeic, luyện thi toeic online miễn phí, trung tâm luyện thi toeic, tài liệu luyện thi toeic miễn phí, luyện thi toeic ở đâu, trung tam tieng anh uy tin tai ha noi, hoc tieng anh mien phi, trung tâm tiếng anh, trung tam tieng anh, trung tâm ngoại ngữ, trung tam ngoai ngu, học tiếng anh, hoc tieng anh, dạy tiếng anh, dạy tiếng anh uy tín, trung tâm tiếng anh uy tín, tiếng Anh giao tiếp, tieng Anh giao tiep, Tieng Anh Giao tiep online, Tieng Anh Giao tiep truc tuyen, Tiếng Anh Giao tiếp online, Tiếng Anh Giao tiếp trực tuyến, học tiếng Anh Giao tiếp tốt