1. Định nghĩa
Contrary có thể là một tính từ, mang nghĩa “trái, ngược”.

  • I think they are running in the contrary direction.
    Tôi nghĩ họ đang chạy về hướng ngược lại rồi.
  • I don’t like the feeling of this contrary wind.
    Tớ không thích cái cảm giác của cơn gió ngược này.
  • Contrary to team B’s expectations, team A won people’s hearts.
    Trái ngược với kỳ vọng của đội B, đội A đă chinh phục được trái tim của mọi người.


Chia sẻ bộ đề thi IELTS thật Speaking update thường xuyên 2021



Contrary cũng có thể là một danh từ, khi đó thường đứng trong cụm từ “the contrary”. Cụm từ này mang nghĩa là “sự ngược lại, sự trái lại”.

  • On the contrary, Tim hates sweet food.
    Ngược lại, Tim ghét đồ ăn ngọt.
  • The show this morning was terrible. On the contrary, this show was fantastic!
    Chương tŕnh sáng nay thật tệ. Ngược lại, chương tŕnh vừa xong quá tuyệt!
  • We thought he wouldn’t be able to pass the exam, but he has proven to the contrary.
    Chúng tôi tưởng anh ấy sẽ không thể vượt qua bài kiểm tra, nhưng anh ấy đă chứng tỏ điều ngược lại

2. Cách sử dụng cấu trúc Contrary trong tiếng Anh
Có 3 cấu trúc Contrary trong tiếng Anh:


Cấu trúc Contrary 1
Ở cấu trúc Contrary đầu tiên, contrary đóng vai tṛ là danh từ, nằm trong trạng từ “On the contrary”. Trạng từ này có nghĩa là “Trái lại”. Trạng từ này luôn đứng ở đầu câu, được dùng để khẳng định điều ǵ trái ngược với ư trước đó.


On the contrary, S + V

  • “Did you enjoy the chicken salad?” – “On the contrary, I couldn’t even finish one bite.”
    “Cậu có thích món sa-lát gà ấy không?” – “Ngược lại, tớ thậm chí c̣n không thể ăn hết một miếng.”
  • Sarah likes Nick. On the contrary, Nick can’t stand her.
    Sarah thích Nick. Trái lại, Nick không thể chịu nổi bạn ấy.
  • I expected a boring class. On the contrary, it was the best class I had ever attended.
    Tớ đă kỳ vọng một lớp học nhàm chán. Ngược lại, đó là lớp học tuyệt nhất mà tớ từng tham dự.


Cấu trúc Contrary 2
Ở cấu trúc Contrary thứ 2, ta có cụm từ “to the contrary”, mang nghĩa (thể hiện/chứng tỏ) điều ngược lại. “To the contrary” nằm ở sau động từ như “prove”, “show”,… và những động từ có nghĩa tương đồng với “chứng tỏ”. Cụm từ này cũng có thể đứng sau danh từ “proof”, “evidence”,… mang nghĩa “bằng chứng”.
S + V + to the contrary

  • Vuong used to doubt Anna’s ability, but she has shown her strengths to the contrary.Vương từng nghi ngờ khả năng của Anna, nhưng trái lại cô ấy đă thể hiện được những thế mạnh của ḿnh.
    The teacher never expected the new student to be smart, but now there is proof to the contrary.

  • Người giáo viên chưa bao giờ kỳ vọng bạn học sinh mới là thông minh, nhưng giờ đây có bằng chứng chứng tỏ điều ngược lại.
  • Everyone thought Mimi was a shy girl. But through time she has proven to the contrary.
    Mọi người từng tưởng Mimi là một cô bé nhút nhát. Nhưng qua thời gian bạn ấy đă chứng tỏ điều ngược lại.


Cấu trúc Contrary 3
Ở cấu trúc này, contrary đóng vai tṛ làm tính từ. Cấu trúc Contrary thứ 3 có cụm từ “Contrary to…” có nghĩa là “Trái với…”, đứng ở đầu câu. Cấu trúc này được dùng để diễn tả một việc ǵ trái với sự việc ǵ đó hay ai đó.

Contrary to + N, S + V

  • Contrary to his mother, Chinh is very tall.
    Trái với mẹ cậu ấy, Chính rất cao.
  • Contrary to what you think, I sing very badly.
    Trái với những ǵ cậu nghĩ, tớ hát rất dở.
  • Contrary to the last season, season 4 has received positive feedback.
    Trái với mùa trước, mùa 4 đă nhận được phản hồi tích cực.