PDA

View Full Version : mong các mạnh thường quân giúp đỡ em ạ !!!!!!



misumuz
19-10-2007, 12:09 PM
Open a position at the current market rate :
The simplest way to place an order to be executed at the current market rate is by left clicking on the exchange rate within the dealing rates window for the currency pair you wish to buy or sell.
After left clicking on the exchange rate for the currency pair, a "market order" box will appear. In the market order box there are 5 parameters
which can be set prior to sending the order to the trading desk:
Advanced Dealing Rates Window:
The FXCM Trading Station contains live executable quotes for 24 currency pairs. Each currency quote box in the “Advanced Dealing Rates” window shown above contains information about a specific currency pair, as defined by the currency pair abbreviations at the top of the box.

For example, “EUR/USD” represents the Euro/U.S. Dollar.

* The first currency in the pair is referred to as the Base Currency
* The second currency in the pair is the Counter Currency
The price you see for each currency pair is the exchange rate for that pair.
The exchange rate refers to the amount of the counter (second) currency that
can be exchanged for one unit of the base (first) currency.

Example:

* EUR/USD is 1.2192, then 1.2192 US Dollars can be exchanged for
1 Euro.
Buying and Selling
Each currency quote box contains both a buy (i.e. offer or ask) and a sell price (i.e. the bid). When trading on the FXCM platform you are cutting out commissions, and paying only the spread. The spread is the difference between the rate where you can sell a currency pair and the rate where you can buy a currency pair.

When the rate for a currency pair increases this means that the base currency in the pair is getting stronger (as it now takes more of the counter currency to get one of the base currency) and the counter currency in the pair is getting weaker. When the rate for a currency pair decreases, this means that the base currency in the pair is getting weaker (as it now takes less of the counter currency to get one of the base) and the counter currency in the pair is getting stronger.

Traders who expect the rate for a currency pair to increase would buy or enter a long position and traders who expect the rate for a currency pair to decrease would sell or enter a short position.

Examples:

* Buying
The EUR/USD is currently trading at 1.2924. I am expecting the Euro to strengthen against the US Dollar causing the rate for EUR/USD to move higher. To express this opinion with a trade I would click the buy rate and enter a long position in EUR/USD.
* Selling
The EUR/USD is currently trading at 1.2924. I am expecting the Euro to weaken against the US Dollar causing the rate for the EUR/USD to move lower. To express this opinion with a trade I would click the sell rate and enter a short
position in EUR/USD.
High and Low
Also displayed in the currency quote box is the high and low prices since 17:00 EDT/EST (New York Time) at the end of the days market session. The high shown is the highest buy price reached since 17:00 EDT/EST (New York Time) and the low is the lowest sell price reached since 17:00 EDT/EST (New York Time).

Simple Dealing Rates Window:
By changing the dealing rates window to “simple” mode, traders can view additional information such as margin requirement, rollover amounts, and the dollar value of a pip for each currency pair.
Sell
This is the SELL (bid) price

* Meaning the price where you can sell the currency pair.
* This price is dynamic and will fluctuate tick-by-tick with the slightest market move.

Buy
This is the BUY (ask) price

* Meaning the price where you can buy the currency pair.
* This price is dynamic and will fluctuate tick-by-tick with the slightest market move.

High
The high is the highest bid rate since 5:00pm EST of the previous day.

Low
The low is the lowest the offer rate has touched since 5:00pm EST of the previous day.

Roll S and Roll B
This stands for Interest Rate Buy and Interest Rate Sell. (Explained on Rollover page)

* This is the amount in dollars per lot that you will pay/receive for positions that are rolled over.
* At 17:00 EST/EDT, all open positions are automatically rolled over to the next settlement date. If you have no open positions at 17:00 EST/EDT, even if you executed transactions during the previous 24 hours, there will be no rollover of positions.

Under the “Roll B” (Interest Rates Buy) column,

* The amount in U.S. dollars per 1 lot buy position is provided.
* If there is a minus sign next to the number, the amount will be subtracted.

Under the “Roll S” (Interest Rates Sell) column,

* The amount in U.S. dollars per 1 lot sell position is provided.
* If there is a minus sign next to the number, the amount will be subtracted.

Pip Cost
The Pip Cost gives you the pip value for each currency in real time. On the standard account, the approximate pip value is $10 per pip, and on the Mini account, the pip value is approximately $1 per pip.

* Standard account - $ 10 per PIP
* Mini account - $ 1 per PIP
* All of the currency pairs where the USD is not the base currency, i.e., EUR/USD, AUD/USD, GBP/USD, NZD/USD will have a fixed pip value of $10/$1 per pip.
* All other currency pairs have a fluctuating pip value.

MMR
The amount reflected in this column indicates the margin required to open a one lot position. You have the ability to select within parameters the degree of leverage you wish to use.

Example

100K Account

* If the margin requirement is set at 1%, then the margin required to open a one lot (100K) position is $1000.
* If the margin requirement is set at 2%, then the margin required to open a one lot (100K) position is $2000.

Mini Account

* If the margin requirement is set at 0.5%, then the margin required to open a one lot (10K) position is $50.
* If the margin requirement is set at 1%, then the margin required to open a one lot (10K) position is $100.

Time
Every time an exchange rate changes, a time stamp is placed next to the currency pair. The time is recorded in Eastern Standard Time.

* A time stamp of 14:00 would mean the last update occurred at 2:00 PM Eastern Standard Time.

misumuz
19-10-2007, 12:13 PM
Đây là bài em dịch nhưng không biết đúng không,mong các bác giúp đỡ em sữc lại a.

Chức năng giao dịch :
Đặt một lệnh giao dịch ở mức tỷ giá thị trường hiện tại:
Cách đơn giản nhất để đặt một lệnh thực hiện ở tỷ giá hiện hành của thị trường là click trái vào tỷ giá hối đoái trong cửa sổ tỷ giá giao dịch cho cặp tiền tệ mà bạn muốn mua hay bán.
Sau khi click trái vào tỷ giá hối đoái cho cặp tiền tệ , một bảng lệnh mua bán theo giá thị trường sẽ hiện ra .Ở bảng đó có 5 thông số (có thể điều chỉnh trước khi gởi đến bàn giao dịch )
Cửa sổ Advanced Dealing Rates
FXCM TRADING STATION chứa đựng những lời trích dẫn có thể thực hiện trực tiếp cho 24 cặp tiền tệ. Mỗi hộp trích dẫn tiền tệ trong cửa sổ “Advanced Dealing Rate“ cho thấy phía trên nó chứa đựng thông tin về 1 cặp tiền tệ cụ thể , như được định rơ bởi những từ viết tắt của cặp tiền tệ ở đỉnh hộp thoại. Chẳng hạn, " EUR/ USD " Đại diện cho Đồng euro/ Đô la Mỹ..
+ Đồng tiền đầu tiên trong cặp tiền tệ là đồng tiền cơ sở.
+ Đồng tiền thứ hai trong cặp tiền tệ là đồng tiền đối ứng.
Giá / giá trị mà bạn thấy cho mỗi cặp tiền tệ là tỷ giá hối đoái của cặp tiền tệ đó.
Tỷ giá hối đoái liên quan tới lượng đồng tiền đối ứng có thể đổi ra được 1 đơn vị đồng tiền cơ sở.
* EUR/ USD Là 1.2192 nghĩa là 1.2192 đô la Mỹ có thể được trao đổi với
1 đồng euro.
Mua và bán:
Mỗi cái hộp thoại trích dẫn tiền tệ đều chứa cả giá mua ( Ví dụ chào hàng hay đề nghị …) và giá bán ( Ví dụ mời chào , đặt giá ) . Khi giao dịch trên FXCM bạn không cần bỏ ra khoảng phí nào , và chỉ phải trả khoảng dự pḥng đó là khoảng chênh lệch giữa tỷ giá mà bạn có thể bán cặp tiền tệ và tỷ giá mà bạn có thể mua cặp tiền tệ.
Khi tỷ giá cặp tiền tệ tăng lên nghĩa là đồng tiền cơ sở trong cặp tiền tệ trở nên mạnh hơn và đồng tiền đối ứng trở nên yếu hơn ( ngay khi đó 1 đồng tiền cơ sở có thể đổi được nhiều đồng tiển đối ứng hơn ) . Ngược lại, khi tỷ giá cặp tiền tệ giảm đi nghĩa là đồng tiền cơ sở trong cặp tiền tệ yếu đi và đồng tiền đối ứng th́ mạnh lên (ngay khi đó 1 đồng tiền cơ sở đổi được một lượng ít đồng tiền đối ứng hơn )
Những nhà giao dịch mà ḱ vọng tỷ giá cặp tiền tệ tăng lên sẽ mua hay enter một giao ước mua . C̣n những nhà giao dịch mà ḱ vọng tỷ giá cặp tiền tệ giảm xuống sẽ bán hay enter một giao ước bán.
Ví dụ :
• EUR/USD giao dịch hiện tại là 1.2924. Tôi chờ đợi Đồng euro mạnh lên hơn so với đồng USD làm cho tỷ giá EUR/USD cao lên . Để diễn đạt quan điểm này với giới giao dịch ngoại tệ tôi click tỷ giá mua và enter một giao ước mua EUR/USD .
• EUR/USD giao dịch hiện tại là 1.2924. Tôi chờ đợi Đồng euro yếu đi hơn so với đồng USD làm cho tỷ giá EUR/USD hạ thấp xuống . Để diễn đạt quan điểm này với giới giao dịch ngoại tệ tôi click tỷ giá bán và enter một giao ước bán EUR/USD .


High và Low :

Cũng được hiển thị trên hộp thoại trích dẫn tiền tệ là mức giá cao và thấp kể từ 5 giờ chiều EDT/EST ( giờ New York ) kết thúc ngày của phiên giao dịch . Giá cao cho thấy rằng đó là giá mua cao nhất đạt được từ 17: 00 EDT/ EST ( giờ New York) và giá thấp là giá thấp nhất đạt được từ 17: 00 EDT/ EST (giờ New York).

Cửa sổ Simple Dealing Rates :

Bằng việc chuyển cửa sổ “ dealing rates “ sang kiểu / h́nh thức“simple” nhà giao dịch có thể nh́n thấy những thông tin phụ thêm như yêu cầu lề về số chênh lệch giữa giá vốn và giá bán , lượng rollover , và giá trị theo đô la của một pip cho mỗi cặp tiền tệ .
Sell:
Đây là giá bán ( giá mời chào )
• Nghĩa là giá mà bạn có thể bán cặp tiền tệ .
• Giá này biến động và sẽ thay đổi , nhích từng nhích một với sự biến động nhẹ nhất của thị trường.
Buy:
Đây là giá mua ( giá đề nghị )
• Nghĩa là giá mà bạn có thể mua cặp tiền tệ .
• Giá này biến động và sẽ thay đổi , nhích từng nhích một với sự biến động nhẹ nhất của thị trường.

Roll S và Roll B:
Roll S và Roll B thay thế cho lăi suất mua và lăi suất bán ( Giải thích ở trang Rollover) .
• Đó là lượng đô la trên khoảng mà bạn sẽ trả / nhận cho những giao dịch mà được rolled over.
• Lúc 5 giờ chiều EST/EDT , tất cả các giao dịch mở cửa tự động được roll over đến ngày khớp lệnh kế tiếp . Nếu bạn không có những giao dịch mở cửa lúc 5 giờ chiều EST/ EDT, thậm chí bạn thực hiện những giao dịch trong suốt 24 tiếng trước đó , th́ sẽ không có rollover của những giao dịch .

Dưới cột " Roll B " ( lăi suất mua)
* Số lượng đô la Mỹ trên 1 mớ giao dịch mua được cung cấp.
* Nếu có một dấu trừ bên cạnh số, th́ số lượng đó dẽ được trừ bớt đi.
Dưới cột " Roll S " ( lăi suất bán)
* Số lượng trong đô la Mỹ 1 mớ giao dịch bán được cung cấp.
* Nếu có một dấu trừ bên cạnh số, số lượng sẽ được trừ ra.



Pip cost
Pip cost mang đến cho bạn giá trị pip cho mỗi tiền tệ trong thời gian thực . Trên tài khoản chuẩn th́ giá trị pip xấp xỉ là 10$ trên pip , và trên tài khoản nhỏ th́ giá trị pip xấp xỉ 1$ trên pip .
• Tài khoản chuẩn – 10$ trên pip
• Tài khoản nhỏ - 1$ trên pip
• Tất cả những cặp tiền tệ mà USD không phải là đồng tiền cơ sở ( thí dụ EUR/ USD, AUD/ USD, GBP/ USD, NZD/ USD ) sẽ có một giá trị pip cố định của 10$ /1$ trên pip .
• Tất cả những cặp tiền tệ khác có giá trị pip hay thay đổi.






MMR.
Số lượng được phản chiếu trong cột này chỉ ra số dư được yêu cầu để mở một một lô giao dịch . Bạn có nguồn vốn sẵn có để chọn trong những tham số mức độ đ̣n bẩy nợ mà bạn mong muốn được sử dụng..

Ví dụ.

100K Tài khoản.
* Nếu yêu số dư được đặt tại 1%, th́ số dư được yêu cầu để mở một lô giao dịch (100 K) là 1000 $ .
* Nếu yêu cầu số dư được đặt tại 2%, th́ số dư được yêu cầu để mở một lô giao dịch (100 K) là 2000 $.

Mini Tài khoản.
* Nếu yêu cầu số dư được đặt tại 0.5%, th́ số dư được yêu cầu để mở một lô giao dịch (10 K) là 50 $ .
* Nếu yêu cầu số dư được đặt tại 1%, th́ số dư được yêu cầu để mở một lô giao dịch (10 K) là 100 $


Time
Mỗi lần một tỷ giá hối đoái biến động là một dấu hiệu đặt trưng về thời gian được đặt bên cạnh cặp tiền tệ . Thời gian được ghi lại trong giờ Eastern Standard .
Một dấu hiệu đặt trưng về thời gian của 14: 00 có nghĩa là sự cập nhật cuối cùng xuất hiện lúc 2: 00 giờ chiều theo giờ Eastern Standard .



long position là giao ước mua
short position là giao ước bán
Counter currency là tiền tệ đối ứng
Counter guarantee là bảo lănh đối ứng
Leverage là đ̣n bẩy nợ (Tỷ lệ của vốn dài hạn phải trả lăi cố định của doanh nghiệp như trái phiếu và cổ phiếu ưu đăi so với vốn cổ phần thông thường )