PDA

View Full Version : một số cách diễn đạt trong tiếng anh thương mại



riverflowsinyou1108
29-03-2017, 01:09 AM
dưới đây là một số cách diễn đạt thiết yếu trong một cuộc họp online và được chia ra thành các trường hợp cụ thể để mọi người tiện theo dơi và ghi nhớ.

1. Bắt đầu cuộc hội đàmCó thể bạn sẽ nghe thấy hoặc phải sử dụng những cụm từ sau khi tham gia cuộc hội đàm.


“Are we all on?”

“Can I ask that we all state our names, please?”

“I’m here. It’s [your name] in [your city].”

Đây là những cụm từ hữu dụng để kiểm tra xem tất cả mọi người đă có mặt và tham gia cuộc hội đàm hay chưa. Khi được hỏi, bạn chỉ cần trả lời “yes” và cho biết tên cũng như chức vụ của bạn, hay công việc bạn đang làm ở công ty.


“Can everybody hear me?”

Người chủ tŕ hoặc người phụ trách cuộc họp thường nói câu này. Câu hỏi này được sử dụng để đảm bảo rằng mọi người đă có mặt đầy đủ khi muốn bắt đầu cuộc họp.
2. Làm rơ mọi thứ trong cuộc đàm thoạiKhi đàm luận trong cuộc họp, có thể đường truyền hay chất lượng cuộc gọi của bạn không được tốt. Trong những trường hợp này, bạn có thể bỏ lỡ mất điều ǵ mà ai đó đang nói.


“Could you speak more slowly, please?”

“Could you repeat that, please?”

“Would you mind spelling that for me, please?”

“Could you explain that in another way, please?”

“I’m afraid I didn’t get that.”

3. Nghỉ giải lao giữa cuộc họpCác cuộc hội đàm có thể khá căng thẳng. Chính v́ thế chuyện nghỉ giải lao là hoàn toàn b́nh thường, nhưng phải đảm bảo là bạn hăy tỏ ra lịch sự và rơ ràng khi làm việc này.
Bạn có thể sử dụng những cụm từ sau nếu bạn cần nghỉ ngơi.


“[Your name] speaking. I need to leave for ten minutes. Is that okay with everyone?”

Khi quay trở lại cuộc họp, hăy để mọi người biết bạn đă quay trở lại bằng cách nói:


“[Your name] here. I’m back on the line again.”

“[Your name] just coming back in here, thanks everyone.”

4. Bắt đầu một bài thuyết tŕnh quan trọngNếu bạn là người thuyết tŕnh, th́ ngay cả đối với những người bản ngữ, bạn cũng chỉ nên tŕnh bày một cách đơn giản, không được quá phức tạp.
Bài thuyết tŕnh trong kinh doanh có thể khá tẻ nhạt và nhàm chán, vậy nên chẳng mấy ai thích ngồi nh́n hết hàng đống slide PowerPoint, kể cả bạn, đúng không?
Chính v́ thế, bạn hăy chuyển nhanh đến các vấn đề mà mọi người quan tâm.
Hăy thử các cụm từ hữu ích sau:


“Welcome everybody, my name is [your name] and I am the designer for GPLZ Video.”

“Hi, I’m [your name] and I’m the designer for GPLZ Video.”

“Good morning/afternoon/evening ladies and gentlemen, I’m [your name].”

“Hi everyone, I’m [your name]. I’m going to keep this brief, as I know you’re all busy people. I’m going to make this quick for you…”

Lưu ư: Nhớ sử dụng dạng rút gọn “I’m” thay v́ “I am” để nghe thân mật và ít h́nh thức hơn.
5. Giới thiệu chủ đề bài thuyết tŕnh của bạnSau khi giới thiệu bản thân, đă đến lúc bạn giới thiệu bài thuyết tŕnh của ḿnh.


“Today I’m here to talk to you about…”

“I’m delighted to be here today to tell you about…”

“Today I would like to outline our plans for…”

Đây là cách bạn phác thảo nội dung những ǵ mà bạn sẽ đề cập tới cho người nghe nắm được.
Sau đây là một vài cụm từ giúp bài thuyết tŕnh của bạn gọn gàng và có kết cấu hơn.


“Firstly I’ll talk about…” hoặc “I’ll start with some general information on…”

“Then I will look at…” hoặc “then we’ll go over…”

“And finally we’ll look at…” hoặc “ To conclude we’ll touch on…”

“I will be glad to answer any questions that you may have at the end of this presentation.”

Hăy cố gắng thường xuyên nh́n vào những ghi chép của bạn để có thể quan tâm và tương tác với người nghe thật thoải mái.
Hăy cố gắng thư giăn và vui vẻ. Mọi người thường sẽ bỏ qua nếu bạn phạm một vài lỗi nhỏ.
6. Kết thúc bài thuyết tŕnhĐây là phần hết sức đơn giản. Một khi bạn đă tŕnh bày xong và chuẩn bị kết thúc, hăy sử dụng những cụm từ sau:


“Well, that brings me to the end of my presentation, thanks so much for listening.”

“It was a real pleasure being here today. Goodbye and thank you.”

“Well that’s it from me. Thanks a lot.”

7. Khi bạn là người tham dự tích cực trong cuộc họpSẽ có lúc bạn được yêu cầu tham gia vào một cuộc họp ở nơi làm việc. Trong cuộc họp bàn công việc th́ nói rơ ràng và mạnh mẽ, chắc chắn là điều rất tốt. Hăy nhớ là, “mạnh mẽ” không có nghĩa là “khiếm nhă” hay “huênh hoang”.
Lời nói của bạn sẽ rất dễ trở nên huênh hoang nếu bạn không thêm những từ quan trọng như “please” và “thank you” vào trong câu. Phép lịch sự này sẽ c̣n chính xác hơn nữa trong tiếng Anh thương mại.
Cuộc họp sẽ hoàn toàn tập trung vào việc lắng nghe và cho mọi người biết là bạn hiểu những ǵ đang được đề cập. Hăy thử dùng những cụm từ sau khi bạn trong cuộc họp công ty hay tham dự cuộc hội đàm nào đó.
Trước hết, bạn có thể sử dụng những cụm từ này nếu bạn vô t́nh ngắt lời ai đó hoặc ngăn họ không nói về vấn đề ǵ.


“Sorry, I interrupted you. You were saying…?”

“Please go on…”

“After you…”

Nếu bạn không nắm được ai đó nói ǵ, hăy sử dụng những cụm từ sau để làm rơ hơn:


“I’m sorry, but could you speak up a little?”

“I didn’t quite hear that, sorry, can you say that again?”

“I didn’t catch that last bit. Can you say it again please?”

Những cụm từ ra hiệu khi bạn có câu hỏi.


“Am I to understand that…”

“Sorry, but just to clarify…”

“So, what we’re saying is…”

Thể hiện quan điểm đồng t́nh với ai đó.


“That’s an excellent point [person’s name], I totally agree with you on that.”

“Okay, I think we are all on the same page here…”

“Yes, I get what you’re saying…”

Khi muốn thể hiện bạn không đồng ư với ư kiến đó. Tôi hy vọng bạn sẽ không sử dụng những cụm từ này thường xuyên. Hăy nhớ lịch sự nhưng mạnh mẽ.


“I’m sorry but I think you may have that slightly wrong…”

“From our perspective, it’s a little different. Let me explain.”

“Well, yes and no—can I tell you how we see it?”

8. Đàm phán thành côngKhi tham gia vào một cuộc đàm phán, bạn có thể có được điều bạn muốn, nhưng đôi khi lại không.
Sau đây là một vài lối diễn đạt hiệu quả cho mỗi t́nh huống khác nhau. Nên nhớ là bạn hăy tỏ ra lịch sự nhưng thể hiện quan điểm vững chắc. Một doanh nhân chuyên nghiệp không bao giờ đánh mất kiểm soát cảm xúc của bản thân.
Bạn cũng biết là đôi khi trong đàm phán bạn sẽ không thể thắng được. Khi bước vào cuộc thương lượng, bạn nên biết “chuyện không thể chấp nhận được” của bạn là ǵ. Chuyện phá vỡ thoả thuận hoàn toàn không thể thương lượng được, hay điều kiện mà bạn không thể chấp nhận dù thế nào chăng nữa.
Chẳng hạn như, giá thấp nhất cho mỗi sản phẩm mà bạn sẵn ḷng chấp nhận là $100. Bạn sẽ bỏ đi nếu ai đó trả giá thấp hơn.
Có lẽ bạn đang bảo vệ “điểm mấu chốt” của ḿnh. Điểm mấu chốt mà bạn không thể tác động được là t́nh h́nh tài chính của bên kia. Hăy thử những cụm từ này để đưa cuộc đàm phán “về đúng hướng” nếu bạn không cùng quan điểm với họ.
=> Hăy để cuộc đàm phán có lợi cho bạn ngay cả khi bạn không đồng t́nh.


“I understand that we can’t do that, but can we discuss some other alternatives?”

“I hear what you’re saying, but our bottom line is very clear on this one.”

“This is the deal breaker for us, we can’t budge.” (Budge nghĩa là nhượng bộ, lay chuyển, thay đổi hoặc từ bỏ.)

9. Lên kế hoạch cho cuộc họp trong tương laiNgày nay mọi người đều có smartphone, v́ vậy biết cách chào đón mọi người, và để lại ấn tượng tốt đẹp cho bạn cũng như công ty của bạn là điều hết sức quan trọng trong kinh doanh.
Ấn tượng đầu tiên của nhiều khách hàng và đối tác dành cho bạn (và công ty của bạn) là nói chuyện qua điện thoại. Hăy đảm bảo bạn để lại ấn tượng đầu tiên cho họ bằng những cụm từ sau khi bạn muốn gặp lại họ:


“I’d like to set up a meeting with you at your earliest convenience. When are you free?”

“Are you free to talk again next week?”

“When can we talk about this again?”

“How does 2:30 p.m. Thursday sound?”

“Does Thursday at 2:30 p.m. suit you?”

Sau khi đối tác đă đồng ư thời gian, hăy xác nhận lại lần cuối để đảm bảo người kia đă nghe được mốc thời gian ấy.
Nếu bạn đang làm việc ở một nơi như sân bay th́ tiếng ồn có thể sẽ ảnh hưởng đến khả năng nghe, và rất có thể nhầm lẫn về thời gian. Hăy thêm “a.m” hay “p.m” vào câu nói để chắc chắn là bạn đă hiểu:


“Thursday at 2:30 p.m. then, that would be fine.”

“Okay, I look forward to seeing you then.”

“Thursday at 2.30 p.m. Looking forward to it, see you then.”

“Thursday at 2.30 p.m., bye for now.”
các bạn c̣n những cách diễn đạt nào nữa hăy góp ư thêm với ḿnh nhé. :)