PDA

View Full Version : Làm sao để nhớ động từ theo sau là to-infinitive or v-ing



Yen.tu
03-08-2007, 02:45 PM
Khi các bạn sử dụng các động từ trong câu th́ thường hay phạm những lỗi sai ǵ?
- Có thể là cách chia các động từ phụ thuộc vào th́ (tense) Điều này đ̣i hỏi mọi người phải nắm được các th́ sử dụng trong từng t́nh huống.Ở đây ḿnh chỉ xin đề cập đến một lỗi cũng thường gặp khi sử dụng các động từ. Đó là cách chia động từ theo sau môt động từ khác. Khi chia các động từ theo sau một động từ khác, bạn có cách nào để biết mà sử dụng to infinivte hay V-ing. Có thể bạn sẽ ngồi học hàng loạt các động từ đă được phân loại qui định như trong tài liệu (nhưng rồi nếu ít sử dụng bạn lại quên mất). V́ nói chung là nhớ mấy động từ này cũng hơi rối rắm.. Ḿnh có cách này nhé. Chúng ta có 2 loại động từ là động từ hướng tới (foreward-oriented verb) và động từ hướng lui (backward-oriented verb).Bạn chỉ cần phân biệt được hai loại động từ này th́ sẽ chia động từ theo sau dễ dàng rồi. Nhớ là:


Backward-oriented verb + V-ing
Foreward-oriented verb + to Infinitive

+ Vậy động từ hướng tới và hướng lui là sao? Này nhé bạn cứ hiểu nôm na như thế này cho dễ hiểu.Động từ hướng lui là những động từ thể hiện những ǵ ḿnh đă làm ( th́ ḿnh nh́n lui lại quá khứ ). Ví dụ như stop, deny, avoid,....
- Stop + V-ing ; Stop : dừng lại (có nghĩa là bạn đă từng làm điều này rồi th́ giờ mới phải dừng lại đúng ko? vậy là bạn phải nh́n lui rồi ..)
- Deny + V-ing ; Deny : từ chối (cố nghĩa là bạn đă từng làm rồi nên giờ mới chối -> phải nh́n lui)

+ C̣n động từ nh́n tới là những động từ thể hiện những ǵ bạn phải làm trong tương lai (th́ ḿnh phải nh́n tới ). Ví dụ hope,
- Hope + to infinitive ; Hope : hi vong (có nghĩa là bạn chưa làm việc đó và bạn hi vọng.....-> v́ thế phải nh́n tới ..)

Bạn thấy thế nào ? nếu bạn hiểu như cách ḿnh vừa tŕnh bày th́ có lẽ sẽ giúp bạn nhớ dễ hơn khi học mấy động từ này (không cần phải học thuộc ḷng nhiều động từ trong bảng mà có thể chính xác được 90% đó). Tuy nhiên bạn nhớ rằng đây không phải là cách đúng tuyệt đối , v́ có một số động từ vừa đi kèm theo sau là V-ing và - to inf (chẳng hạn Stop....). Do đó cách này của ḿnh cũng chỉ giúp bạn nhớ nhanh và học nhanh hơn thôi. Chúc các bạn học tốt và sẽ ít vấp phải lỗi sai khi chia động từ nhé.
Ḿnh có đưa bảng chia động từ này cho các bạn tham khảo nè. Các bạn xem file ḿnh attached theo đây

Đi làm cả ngày giờ về hơi buồn ngủ nên ḿnh cũng chỉ cố gắng viết được chừng này. Để gọi là có một chút đóng góp cho DEC. Đó là kinh nghiệm của ḿnh, mấy bạn góp ư nhé:love:

henry201
05-08-2007, 05:47 PM
uhm,cái này hơi phức tạp nhưng nếu học thì bạn sẽ thấy rõ .Có 1 số nguyên tắc sau đây
1:các động từ sau đây khi theo sau thuờng+ to inf hoặc V-ing thì có 2 nghĩa trái nguợc nhau! VD như:Stop,remember,forget,try....(hình như là 6-7 từ gì đó)
2:Các động từ theo sau+to inf và V-ing nhưng nghĩa ko thay đổi như allow...
3:Các động từ theo sau bắt buộc+ v-ing như deny..
4:các động từ theo sau bắt buộc+to inf
5:các động từ theo sau bắt buộc+ do st như make,have,let

Đấy là 5 TH căn bản nhất,cái này khi nào offline tui giải thích rõ hơn cho chứ giờ đang hè chữ nghĩa nó cứ rơi vãi khắp nhà ah!

anhnguyet_dn
06-08-2007, 04:17 PM
Hok nhớ thì nói la`hok nhớ. Bày đẹt zẽ zời !! Nói xiệt chớ mý cái nài tui rành lém. Hùi nào gặp tui thì tui bày cho mý chiu.Ok?!

henry201
07-08-2007, 09:36 AM
ko nhớ thì đã sao?
Chuyện nhũng người tự cho mình giỏi mình rành đoi này nhiều lắm và hầu hết họ đều chết trong cái vinh quang họ đạt ra!

anhnguyet_dn
07-08-2007, 10:51 AM
Zậy a'h?Tui thì hok nghĩ như zậy. Còn hơn la`có ng` hok bík thì nói hok bík còn zẻ zời biện minh lí dó nai` lí do nọ ... thếy mà ớn lun...!! chík trong vinh wang àh??? Ông vík blog ghê wé nên bị lậm sến hỡh???!!

henry201
07-08-2007, 05:43 PM
hehe...Tui xưa nay viếtthe day,mỗi người có phong cách riêng,tui sến xưa nay ai mà chả biết,1 thằng viết văn chương thi lúc nào chả sên..vaf tui tư hào về đièu đó,sao?hahahaha

NFS_Carbon
07-08-2007, 06:20 PM
OF :
- ashamed of : xấu hổ về
- afraid of : sợ, e ngại
- ahead of : trước
- aware of : nhận thức
- capable of : có khả năng
- confident of : tin tưởng
- fond of : thích
- full of : đầy
- hopeful of : hy vọng
- proud of : tự hào
- jealous of : ghen tỵ
- quick of : nhanh chóng
- joyful of : vui mừng về
…………..
TO :
- acceptable to : có thể chấp nhận
- accustomed to : quen với
- agreeable to : có thể đồng ý
- familiar to : quen thuộc với ai
- clear to : rõ ràng
- contrary to : trái lập,đối lập
- equal to : tương đương với
- grateful to sb : quan trọng
- nice to : may mắn
- lucky to : may mắn
- rude to : thô lỗ
- similar to : giống ,tương tự
- useful to : có ích cho ai
- necessary to : cần thiết
- available to sb : sẵn cho ai
- responsible to sb: co trách nhiệm

FOR :
- available for sth : có sẵn (cái gì..)
- difficult for : khó
- late for : trễ
- dangerous for : nguy hiểm
- famous for : nổi tiếng
- greedy for sth : tham lam
- suitable for : thích hợp
- sorry for : xin lỗi
- good for : tốt cho…
- grateful for sth : biết ơn về việc…
- convenient for : thuận tiện
- ready for : sẵn sàng
- prepair for : sẵng sàng
- reponsible for sth : có trách nhiệm về việc gì
………………..
Khi sử dụng chúng ,các bạn phải đặt chúng sau to be .

NFS_Carbon
07-08-2007, 06:25 PM
well-off

Well-off relates mainly to money matters. If you are well-off, you may not be rich exactly, but you have enough money to live well and comfortably:

By central European standards they are quite well-off They have their own flat and drive new cars.


(I think it's helpful for you, easy to read. Although, I give some new word)

well-off for

However, if you say you are well-off for something, this means that there are many of them:

We’re well-off for coffee shops in this town. There’s one at every corner in the High Street.


better-off

The comparative form of this adjective is better-off which is used to talk about the varying degrees of wealth different people have:

We’re not as well-off as the Jones’s. They’re definitely better-off than we are. Just look at the way they dress!

To be better-off, as you suggest, Mariano, also has another meaning of being in a better situation and is used mainly in conditional patterns as follows:

If you’ve got heavy bags to carry, you’d be better-off taking a taxi.

It says on the sign that the motorway ahead is blocked. You’ll be better-off if you leave the motorway at this junction which is coming up now.


quite: Khá
corner: góc
suggest: đề nghị
patterns:mẫu mực
situation: T́nh Huống
junction: sự nối liền

anhnguyet_dn
07-08-2007, 06:36 PM
hehe...Tui xưa nay viếtthe day,mỗi người có phong cách riêng,tui sến xưa nay ai mà chả biết,1 thằng viết văn chương thi lúc nào chả sên..vaf tui tư hào về đièu đó,sao?hahahaha

~~~>>> Í ẹ...!! Tự hào gứm nhỉ?! Mà tui nói xiệt chớ ông sến vừa vừa thui, chớ sến wé coi chừng ế pồ đóa nha... kaka^^!!

NFS_Carbon
07-08-2007, 06:48 PM
The verb group


* In a clause, the verb group usually comes after the subject and always has a main verb.

* The main verb has several different forms.

* Verb groups can also include one or two auxiliaries, or a modal, or a modal and one or two auxiliaries.

* The verb group changes in negative clauses and questions.

* Some verb groups are followed by an adverbial, a complement, an object, or two objects.

1 The verb group in a clause is used to say what is happening in an action or situation. You usually put the verb group immediately after the subject. The verb group always includes a main verb.

I waited.
They killed the elephants.


2 Regular verbs have four forms: the base form, the third person singular form of the present simple, the `-ing' form or present participle, and the `-ed' form used for the past simple and for the past participle.

ask* asks* asking* asked
dance* dances* dancing* danced
reach* reaches* reaching* reached
try* tries* trying* tried
dip* dips* dipping* dipped


Irregular verbs may have three forms, four forms, or five forms. Note that `be' has eight forms.

cost* costs* costing
think* thinks* thinking* thought
swim* swims* swimming* swam* swum
be* am/is/are* being* was/were* been




3 The main verb can have one or two auxiliaries in front of it.

I had met him in Zermatt.
The car was being repaired.


The main verb can have a modal in front of it.

You can go now.
I would like to ask you a question.



The main verb can have a modal and one or two auxiliaries in front of it.

I could have spent the whole year on it.
She would have been delighted to see you.


4 In negative clauses, you have to use a modal or auxiliary and put `not' after the first word of the verb group.

He does not speak English very well.
I was not smiling.
It could not have been wrong.


Note that you often use short forms rather than `not'.

I didn't know that.
He couldn't see it.


5 In `yes/no' questions, you have to put an auxiliary or modal first, then the subject, then the rest of the verb group.

Did you meet George?
Couldn't you have been a bit quieter?


In `wh'-questions, you put the `wh'-word first. If the `wh'-word is the subject, you put the verb group next.

Which came first?
Who could have done it?


If the `wh'-word is the object or an adverbial, you must use an auxiliary or modal next, then the subject, then the rest of the verb group.

What did you do?
Where could she be going?


6 Some verb groups have an object or two objects after them.


He closed the door.
She sends you her love.


Verb groups involving link verbs, such as `be', have a complement after them.


They were sailors.
She felt happy.


Some verb groups have an adverbial after them.

We walked through the park.
She put the letter on the table.

NFS_Carbon
07-08-2007, 06:49 PM
The noun group


Main points

* Noun groups can be the subject, object, or complement of a verb, or the object of a preposition.

* Noun groups can be nouns on their own, but often include other words such as determiners, numbers, and adjectives.

* Noun groups can also be pronouns.

* Singular noun groups take singular verbs, plural noun groups take plural verbs.

1 Noun groups are used to say which people or things you are talking about. They can be the subject or object of a verb.
Strawberries are very expensive now.
Keith likes strawberries.

A noun group can also be the complement of a link verb such as `be', `become', `feel', or `seem'.
She became champion in 1964.
He seemed a nice man.

A noun group can be used after a preposition, and is often called the object of the preposition.
I saw him in town.
She was very ill for six months.

2 A noun group can be a noun on its own, but it often includes other words. A noun group can have a determiner such as `the' or `a'. You put determiners at the beginning of the noun group.
The girls were not in the house.
He was eating an apple.

3 A noun group can include an adjective. You usually put the adjective in front of the noun.
He was using blue ink.
I like living in a big city.

Sometimes you can use another noun in front of the noun.
I like chocolate cake.
She wanted a job in the oil industry.

A noun with 's (apostrophe s) is used in front of another noun to show who or what something belongs to or is connected with.
I held Sheila's hand very tightly.
He pressed a button on the ship's radio.

4 A noun group can also have an adverbial, a relative clause, or a `to'-infinitive clause after it, which makes it more precise.
I spoke to a girl in a dark grey dress.
She wrote to the man who employed me.
I was trying to think of a way to stop him.

A common adverbial used after a noun is a prepositional phrase beginning with `of'.
He tied the rope to a large block of stone.
The front door of the house was wide open.
I hated the idea of leaving him alone.

Participles and some adjectives can also be used after a noun.


She pointed to the three cards lying on the table.
He is the only man available.

5 Numbers come after determiners and before adjectives.
I had to pay a thousand dollars.
Three tall men came out of the shed.

6 A noun group can also be a pronoun. You often use a pronoun when you are referring back to a person or thing that you have already mentioned.
I've got two boys, and they both enjoy playing football.

You also use a pronoun when you do not know who the person or thing is, or do not want to be precise.
Someone is coming to mend it tomorrow.

7 A noun group can refer to one or more people or things. Many nouns have a singular form referring to one person or thing, and a plural form referring to more than one person or thing.


My dog never bites people.
She likes dogs.

Similarly, different pronouns are used in the singular and in the plural.
I am going home now.
We want more money.

When a singular noun group is the subject, it takes a singular verb. When a plural noun group is the subject, it takes a plural verb.
His son plays football for the school.
Her letters are always very short.

Fab
07-08-2007, 06:52 PM
bác CO2 viết bài rất hay nhưng mừh làm ơn chọn màu font chữ zễ đọc tí đau mắt quá.

NFS_Carbon
07-08-2007, 09:09 PM
according to Mr high principle Fab I will correct :Devil:
* Fun with prepositions:


OUT OF + Noun



1.out of breath: having difficulty breathing after exercise. (khó thở)
e.g: We were out of breath only after 5 minutes.


2.out of control: become impossible to manage or control. (ngoài tầm kiểm soát :P)
e.g: The children are completely out of control after their father’s death.


3.out of danger: to be safe. (an toàn)
e.g: The doctor says that she is out of danger now.


4.out of doors: not inside a building. (ngoài trời)
e.g: You should spend more time out of doors in the fresh air.


5.out of focus: not clearly shown in pictures. (mờ do canh tiêu cự ảnh ko đúng)
e.g: The children’s face arebadly out of focus.


6.out of luck: not lucky. (gặp xui xẻo)
e.g: You are out of luck. She’s just gone out.


7.out of the ordinary: unusual or different.(ḱ lạ, bất thường)
e.g: I’m looking for something a little bie out of the ordinary.


8.out of pocket: costing more than sb has.(quá mức tiền ḿnh có)
e.g: He had no intention of paying for meals out of his own pocket.


9.out of the question: impossible or not allowed thus not worth discussing. (ko thể, bất khả )
e.g: Another trip abroad this year is out of the question.


10.out of stock: having no goods left to sell. (hết hàng)
e.g: I’m afraid we’re temporarily out of stock.

henry201
08-08-2007, 01:50 PM
~~~>>> Í ẹ...!! Tự hào gứm nhỉ?! Mà tui nói xiệt chớ ông sến vừa vừa thui, chớ sến wé coi chừng ế pồ đóa nha... kaka^^!!

đấy là chuyện của tui,lo u đi,hahha.Rồi thời gian sẽ trả lời câu nghi ván đó của u.Lời khuyên nè:đừng bảo giờ nhân xét ai đó chri qua cách anh ta nói chuyện trên net :dancing-banana:

4allpeople
08-08-2007, 02:13 PM
đấy là chuyện của tui,lo u đi,hahha.Rồi thời gian sẽ trả lời câu nghi ván đó của u.Lời khuyên nè:đừng bảo giờ nhân xét ai đó chri qua cách anh ta nói chuyện trên net :dancing-banana:

Hic, h́nh như bác Henry hay đem câu này đi dụ dỗ con nít th́ phải :wacko: Có ai gặp ngoài đợi mô tả giùm coi bác ấy có đỡ hơn trong này xí nào hok trùi . Ặc ặc...

NFS_Carbon
08-08-2007, 03:07 PM
đề nghị ko spam những phạm trù ko có trong topic này

bo_bo
27-12-2007, 03:52 PM
gứm chưi nhau ṃa seo hông cho tui tham gia ha?

bo_bo
27-12-2007, 03:52 PM
mi ong pa gioi wa link may duong xem thu coi

Lee Su
13-05-2009, 11:27 AM
Khi các bạn sử dụng các động từ trong câu th́ thường hay phạm những lỗi sai ǵ?
- Có thể là cách chia các động từ phụ thuộc vào th́ (tense) Điều này đ̣i hỏi mọi người phải nắm được các th́ sử dụng trong từng t́nh huống.Ở đây ḿnh chỉ xin đề cập đến một lỗi cũng thường gặp khi sử dụng các động từ. Đó là cách chia động từ theo sau môt động từ khác. Khi chia các động từ theo sau một động từ khác, bạn có cách nào để biết mà sử dụng to infinivte hay V-ing. Có thể bạn sẽ ngồi học hàng loạt các động từ đă được phân loại qui định như trong tài liệu (nhưng rồi nếu ít sử dụng bạn lại quên mất). V́ nói chung là nhớ mấy động từ này cũng hơi rối rắm.. Ḿnh có cách này nhé. Chúng ta có 2 loại động từ là động từ hướng tới (foreward-oriented verb) và động từ hướng lui (backward-oriented verb).Bạn chỉ cần phân biệt được hai loại động từ này th́ sẽ chia động từ theo sau dễ dàng rồi. Nhớ là:


Backward-oriented verb + V-ing
Foreward-oriented verb + to Infinitive

+ Vậy động từ hướng tới và hướng lui là sao? Này nhé bạn cứ hiểu nôm na như thế này cho dễ hiểu.Động từ hướng lui là những động từ thể hiện những ǵ ḿnh đă làm ( th́ ḿnh nh́n lui lại quá khứ ). Ví dụ như stop, deny, avoid,....
- Stop + V-ing ; Stop : dừng lại (có nghĩa là bạn đă từng làm điều này rồi th́ giờ mới phải dừng lại đúng ko? vậy là bạn phải nh́n lui rồi ..)
- Deny + V-ing ; Deny : từ chối (cố nghĩa là bạn đă từng làm rồi nên giờ mới chối -> phải nh́n lui)

+ C̣n động từ nh́n tới là những động từ thể hiện những ǵ bạn phải làm trong tương lai (th́ ḿnh phải nh́n tới ). Ví dụ hope,
- Hope + to infinitive ; Hope : hi vong (có nghĩa là bạn chưa làm việc đó và bạn hi vọng.....-> v́ thế phải nh́n tới ..)

Bạn thấy thế nào ? nếu bạn hiểu như cách ḿnh vừa tŕnh bày th́ có lẽ sẽ giúp bạn nhớ dễ hơn khi học mấy động từ này (không cần phải học thuộc ḷng nhiều động từ trong bảng mà có thể chính xác được 90% đó). Tuy nhiên bạn nhớ rằng đây không phải là cách đúng tuyệt đối , v́ có một số động từ vừa đi kèm theo sau là V-ing và - to inf (chẳng hạn Stop....). Do đó cách này của ḿnh cũng chỉ giúp bạn nhớ nhanh và học nhanh hơn thôi. Chúc các bạn học tốt và sẽ ít vấp phải lỗi sai khi chia động từ nhé.
Ḿnh có đưa bảng chia động từ này cho các bạn tham khảo nè. Các bạn xem file ḿnh attached theo đây

Đi làm cả ngày giờ về hơi buồn ngủ nên ḿnh cũng chỉ cố gắng viết được chừng này. Để gọi là có một chút đóng góp cho DEC. Đó là kinh nghiệm của ḿnh, mấy bạn góp ư nhé:love:
Sao ḿnh không t́m thấy file attached nào hết vậy bạn, ḿnh đang muốn nghiên cứu kỹ về cái này, với cô dạy AV trong trường bắt mai phải nộp cái bảng động từ này nè, ḿnh không biết kiếm đâu ra, v́ hồi phổ thông ḿnh bên song ngữ Việt- Pháp, giờ lên ĐH có học av nữa mà những tài liệu thế này ḿnh lại không có. Ai có share giùm ḿnh đi, càng nhanh càng tốt. Có ǵ pm nick ḿnh, leechzin. Cảm ơn mọi người nhiều.

ngoc.hoa23
27-05-2009, 07:19 PM
mua cuốn ngữ pháp về học là xong làm ǵ ghi ra cho mệt

hoangdhkt
31-12-2009, 02:49 PM
ban co the mua Ngu Phap Tieng anh cua Xuan Ba or Mai Lan Hương ma xem.
VD : sau tinh tư luon la to V, sau giơi tư luon la Ving. To V hay Ving tuy vao ngu canh va cach dung cua no.
VD : stop + to V : dung lai viec j do de lam 1 viec khác
stop+ Ving : dung hẳn, không làm viec j đó chang han cô giáo thường nói "Stop talking:39_002:

boythin2003
19-01-2010, 02:23 PM
Topic này dành cho 2 người khó tinh... mem nào tham gia vào th́ phải cẩn thân.....