PDA

View Full Version : Cách phân biệt các th́ trong tiếng Anh



conangmongmo
30-10-2012, 07:17 PM
Cách phân biệt các th́:



Phân biệt Quá khứ đơn và Hiện tại hoàn thành






Quá khứ đơn


Hiện tại hoàn thành



Hành động đă bắt đầu và đă kết thúc tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ
VD: I visited Hanoi last month. (Tháng trước tôi đă đi thăm Hà Nội.)
They won several awards 2 years ago. (Cách đây 2 năm, họ đă giành được một vài giải thưởng.)

Hành động đă xảy ra trong quá khứ nhưng không biết rơ hoặc không muốn đề cập đến thời gian cụ thể
VD: I have visited Hanoi. (Tôi đă đi thăm Hà Nội.)
They have won several awards. (Họ đă đoạt được một vài giải thưởng.)



Sự việc đă xảy ra quá lâu hoặc hành động đă xảy ra nhiều lần trong quá khứ nhưng không c̣n có thể lặp lại
VD: Shakespeare wrote many plays. (Shakespeare đă viết rất nhiều vở kịch) → hiện nay ông ấy đă mất
Julia’s grandmother saw the play Romeo and Juliet at least 3 times. (Bà của Julia đă xem vở kịch Rome và Juliet ít nhất 3 lần.) → bà của Julia đă mất hoặc vở kịch đó không c̣n được chiếu nữa

Hành động đă xảy ra nhiều lần trong quá khứ và có thể lặp lại ở hiện tại hoặc tương lai
VD: My sister has written a number of short stories. (Chị tôi đă viết rất nhiều truyện ngắn.) → vẫn tiếp tục sáng tác
Julia’s grandmother has seen the play Romeo and Juliet at least 3 times. (Bà của Julia đă xem vở kịch Rome và Juliet ít nhất 3 lần.) → một ngày nào đó có thể xem lại



Hành động xảy ra trong quá khứ, kết quả không c̣n ở hiện tại
VD: Tom had a serious car crash. (Tom đă găp tai nạn ô tô nghiêm trọng.) → hiện giờ anh ấy đă ra viện
Tom washed the car. (Tom đă rửa xe.) → hiện giờ nó lại bị bẩn
I lost the key. (Tôi đă bị mất ch́a khóa.) → hiện giờ đă t́m thấy

Hành động đă xảy ra trong quá khứ nhưng kết quả vẫn c̣n ở hiện tại
VD: Tom has had a serious car crash. (Tom đă găp tai nạn ô tô nghiêm trọng.) → hiện giờ anh ấy đang nằm viện
Tom has washed the car. (Tom đă rửa xe.) → hiện giờ nó rất sạch sẽ
I have lost the key. (Tôi đă bị mất ch́a khóa.) → hiện giờ tôi không thể vào nhà






Hành động xảy ra trong một khoảng thời gian và đă kết thúc ở quá khứ
VD: She lived in Hanoi for 10 years. (Cô ấy đă sống ở Hà Nội 10 năm.) → hiện giờ cô ấy không c̣n sống ở đó nữa
The director made many films in his career. (Nhà đạo diễn này đă làm rất nhiều phim trong suốt sự nghiệp của ḿnh.) → hiện giờ ông ấy không c̣n làm phim nữa

Hành động bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục ở tương lai
VD: She has lived in Hanoi for 10 years. (Cô ấy đă sống ở Hà Nội 10 năm.) → hiện giờ cô ấy vẫn đang sống ở đó
The director has made many films. (Nhà đạo diễn này đă làm rất nhiều phim.) → hiện giờ ông ấy vẫn tiếp tục làm phim



Nói chi tiết về một sự việc vừa mới xảy ra
VD: - Ow! I have burnt myself. (Ôi! Tôi bị phỏng rồi.)
- How did you do that? (Làm sao mà lại bị phỏng vậy?)
- I picked up a hot dish. (Tôi bê đĩa thức ăn nóng.)

Thông báo hoặc loan tin về một sự việc vừa mới xảy ra
VD: - Ow! I have burnt myself. (Ôi! Tôi bị phỏng rồi.)





Phân biệt Quá khứ đơn và Quá khứ tiếp diễn



Quá khứ đơn


Quá khứ tiếp diễn



Hành động đă bắt đầu và đă kết thúc tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ
VD: Yesterday I cooked my dinner. (Hôm qua tôi đă nấu bữa tối.)
What did you do last Sunday? (Chủ nhật trước bạn đă làm ǵ?)

Hành động đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ
VD: I was cooking my dinner at 6 p.m yesterday. (Hôm qua, lúc 6h tối, tôi đang nấu bữa tối.)
What were you doing at this time last Sunday? (Giờ này chủ nhật trước, bạn đang làm ǵ?)
Note: có thể thấy rằng ở cách dùng này, th́ Quá khứ đơn thường diễn tả hành động một cách chung chung c̣n th́ Quá khứ tiếp diễn th́ diễn tả một cách chính xác và chi tiết hơn về thời gian.






Hành động lặp đi lặp hoặc xảy ra thường xuyên trong quá khứ
VD: He always carried an umbrella. (Ông ta luôn mang theo ô.)

Hành động lặp đi lặp lại gây khó chịu cho người khác
VD: He was always ringing me up. (Anh ta cứ gọi điện cho tôi măi.)



Hành động đă xảy ra trong quá khứ
VD: Yesterday, Mr Smith worked. (Hôm qua, ông Smith đă làm việc.) → nhấn mạnh đến hành động “làm việc” chứ không phải “đi chơi”

Hành động đă xảy ra và kéo dài liên tục trong quá khứ
VD: Yesterday, Mr Smith was working from 2 p.m to 5p.m. (Ông Smith đă làm việc liên tục từ 2 đến 5h chiều hôm qua.) → nhấn mạnh đến khoảng thời gian “từ 2 đến 5h chiều”






Một loạt các hành động xảy ra nối tiếp nhau trong quá khứ
VD: She got out the car, locked the door, and walked toward the theater. (Cô ấy ra khỏi xe, khóa cửa rồi bước về phía nhà hát.)

Hai hay nhiều hành động xảy ra đồng thời trong quá khứ
VD: Last night, when I was studying, my sister was sleeping. (Tối qua, trong lúc tôi đang học bài th́ chị gái tôi đang ngủ.)
Note: 2 cách dùng trên dễ bị nhầm lẫn với một cách dùng, vốn là sự kết hợp của Quá khứ đơn và Quá khứ tiếp diễn nhằm diễn tả: một hành động đang xảy ra trong quá khứ th́ bị một hành động cũng trong quá khứ khác cắt ngang. Khi đó, hành động nào đang diễn ra th́ dùng Quá khứ tiếp diễn, hành động nào cắt ngang th́ dùng Quá khứ đơn.
VD: When I came yesterday, he was cooking. (Hôm qua, khi tôi đến, anh ấy đang nấu ăn.) → hành động “nấu ăn” đang xảy ra th́ hành động “đến” cắt ngang
While John was working in the garden, he hurt his back. (John bị đau lưng trong khi anh ấy đang làm việc ngoài vườn.) → hành động “làm việc” bị hành động “đau lưng” cắt ngang.