PDA

View Full Version : So Sánh VỚi Tính TỪ Và TrẠng TỪ



fullhouse_8784
10-11-2010, 08:37 PM
SO SÁNH VỚI TÍNH TỪ VÀ TRẠNG TỪ
OMPARISION OF ADJECTIVES & ADVERBS


I/ Lư thuyết cơ bản:
So sánh là đặc tính của rất nhiều các tính từ và trạng từ. Có 3 cấp độ so sánh : So sánh bằng, so sánh hơn, và so sánh hơn nhất.

1. Các dạng thức của tính từ và trạng từ :
a. Có quy tắc :

Tính từ/ trạng từ ngắn So sánh hơn So sánh hơn nhất
fast faster the fastest
loud louder the loudest

Tính từ/ trạng từ dài So sánh hơn So sánh hơn nhất
beautiful more beautiful the most beautiful
carefully more carefully the most carefully
--> Các tính từ hay trạng từ được gọi là tính từ hay trạng từ ngắn là các tính từ hay trạng từ một âm tiết.
eg: late, dark, fast, bright
--> Các tính từ có 2 âm tiết tận cùng bằng -y, -ly, -er, -ow có thể đc coi là tính từ ngắn.
eg: clever, pretty, early, narrow.
--> Ngoài các trường hợp trên, tính từ và trạng từ đc gọi là tính từ (adj) và trạng từ(adv) dài.
eg: wicked, careful, interesting
*) Lưu ư :
- thêm -r hay -st vào các adj hay adv ngắn tận cùng bằng -e.
eg: brave --> braver --> bravest
- Khi adj hay adv ngắn có 1 nguyên âm ngắn + 1 phụ âm đơn ( theo thứ tự PHỤ - NGUYÊN - PHỤ từ cuối lên) ta gấp đôi phụ âm cuối và thêm -er hay -est. :ibf_confused:
eg: hot --> hotter --> hottest
- Khi adj hay adv ngắn tận cùng bằng một phụ âm +y , ta đổi -y sang -i rồi mới thêm -er hay -est.
eg: easy --> easier --> easiest


( tobe continuted)

:20_003::20_003::20_003:

fullhouse_8784
10-11-2010, 09:04 PM
b. Bất quy tắc
Adj / Adv --> So sánh hơn --> So ssánh hơn nhất

good / well --> better --> the best
bad / badly --> worse --> the worst
far --> farther / further --> the farthest / furthest
little --> less --> the least
much / many --> more --> the most
old --> older/ elder --> the oldest/ eldest

--> Phân biệt giữa elder - eldest và older - oldest:
elder - eldest dùng để chỉ thứ bậc trong gia đ́nh và chỉ dùng cho người, c̣n older - oldest dùng cho cả người lẫn vật và so sánh về tuổi tác, mức độ cũ mới. elder - eldest thường đặt trước danh từ.
eg: He is my eldest brother.
This man is older than my brother.
I choose the oldest apartment

--> Phân biệt giữa father - fathest và further - furthest:
father - fathest được dùng để so sánh khoảng cách vật lư hay địa lư, c̣n further - furthest ngoài nghĩa trên c̣n được dùng để chỉ các khoảng cách mang nghĩa trừu tượng .
eg: Tom runs the farthest.
Please do not go any further into this problem. Let's move on to another issue.