PDA

View Full Version : phương thức thành lập từ loại -học từ vựng một cách nhanh và tiết kiệm thời gian nhất



banmaithuytinh4869
16-06-2010, 09:33 PM
Ngày nay, bên cạnh việc nắm vững ngữ pháp th́ chúng ta cũng phải có được 1 vốn từ vựng dồi dào để có đủ tự tin trong giao tiếp cũng như trong thi cử phải không các bạn?hj`. ngữ pháp th́ chúng ta có thể tự học được nhưng mà làm sao để học từ vựng 1 cách nhanh và dễ nhất thi hơi khó đấy. Vĩ vậy, ḿnh muốn chia sẻ cho các bạn 1 cách học từ rất đơn giản mà lại tiết kiệm thời gian đó là cách học theo “ từ gia đ́nh”. giải thích th́ hơi khó hiểu, các bạn thử nghiên cứu bài này ḿnh post xem thế nào nhé!

PHƯƠNG THỨC THÀNH LẬP TỪ LOẠI
I.Danh từ lấy gốc động từ
1. Những động từ tận cùng bằng ate, ect, bit, ess, ict, ise, pt, uct, ute,… đổí sang danh từ bằng cách thêm –ion (động từ nào tận cùng bằng –e phải bỏ đi trước khi thêm tiếp vĩ ngữ này)
To translate – translation (bài dịch)
To locate - location (vị trí, địa điểm)
To protect - protection (sự che chở)
To reflect – reflection (sự phản chiếu)
( ngoại trừ : to expect - expectation (sự mong đợi))
to inhibit – inhibition (sự ngăn chặn, ức chế)
To exhibit – exhibition (sự trưng bày)
to express – expression (sự diễn tả, câu nói)
To impress – impression (ấn tượng, cảm tưởng)
To predict – to predỉction (sự tiên đoán)
To restrict – restriction (việc hạn chế)
To convict – conviction (sự kết án)
To revise – revistion (việc sửa đổi)
To increate – increation (việc tiểu phẫu, cứa , rạch)
to adopt – adoption (sự thừa nhận)
To corrupt – corruption (nạn tham nhũng)
(ngoại trừ: to bạnkrupt – bankruptcy(sự phá sản)
To construct – construction(việc xây dựng)
To instruct – instruction(sự giảng dạy, hướng dẫn)
To contribute – contribution ( việc góp phần)
To distribute – distribution (việc phân phát)
2. Những động từ tận cùng bằng aim, igm, ine, ire, ize, orm, ore, ort, rve,… đổí sang danh từ bằng cách thêm –ation (động từ nào tận cùng bằng –e phải bỏ đi trước khi thêm tiếp vĩ ngữ này)
To exclaim – exclaimation ( sự reo la)
To proclaim – proclaimation ( sự công bố)
To assign – assignation (sự phân công) ( khi là –assignment th́ nó mang nghĩa công tác)
To resign – resignation ( sự từ chức)
( Ngoại trừ : + to align – alignment ( sự sắp hàng)
+ to consign – consignment ( việc kí gởi hàng))
To combine – combination (sự phối hợp)
To examine – examination (sự xem xét, ḱ thi)
( Ngoại trừ : to define – definition (định nghĩa))
To admire – admiration ( sự ngưỡng mộ)
To respire – respiration ( sự hô hấp)
To organize – organization ( sự tổ chức)
To civilize - civilization (nền văn minh)
( Ngoại trừ : to recognize – recognizition ( sự công nhận))
To form – formation ( sự thành lập)
To reform – reformation ( sự cải cách)
( Ngoại trừ : conform – conformity ( sự phù hợp)
To adore – adoration ( sự tôn thờ)
To restore – restoration ( sự khôi phục)
To transport – transportation ( sự vận chuyển)
To import – importation (việc nhập khẩu)
To starve – starvation ( sự chết đói)
To reserve – reservation (việc dự trữ)
3. verb + ing
read + ing à reading (bài đọc)
paint + ing àpainting (bức họa)
4. verb + er/or/ist/ian
explore + er -à explorer (nhà thám hiểm)
read + er -à reader ( độc giả)
act + or -à actor (diễn viên)
translate + or -à translator ( phiên dịch viên)
type + ist --à typist ( người đánh máy)
tour + ist --à tourist ( du khách)
tiếp vĩ ngữ -ist hay –ian cũng thường được thêm vào sau một danh từ hay tính từ để chỉ người gây ra hay tham dự vào một lĩnh vực
ex : druggist, artist, violinist, receptionist, pianist,………
librarian, historian, grammarian, technician, physician, electrician,…..
5. Những động từ tận cùng bằng –eive đổi sang danh từ ta thay nó bằng –eption
To deceive – deception (sự lừa dối)
To receive – reception ( sự tiếp nhận)
6. Những động từ tận cùng bằng –ibe đổi sang danh từ ta thay bằng – iption
To describe – description ( sự mô tả)
To prescribe – prescription ( toa thuốc )
7. Những động từ tận cùng bằng –ify đổi sang danh từ ta thay nó bằng –ification
To amplify – amplification ( sự khuyếch đại)
To certify – certification ( sự chứng nhận)
8. Những động từ tận cùng bằng –ose đổi sang danh từ ta bỏ -e rồi thêm –ition
To impose – imposition (việc đánh thuế)
to expose – exposition ( sự trưng bày)
To propose – proposition ( sự đề nghị )
To depose – deposition ( sự phế truất)
( Lưu ư: to dispose có 2 nghĩa : an bài, xếp đặt và vứt bỏ nên có 2 danh từ khác nhau :disposition ( sự an bài, xếp đặt và disposal (sự vứt bỏ); tương tự, to propose có 2 danh từ : proposition ( sự đề nghị ) và proposal (lời đề nghị)).
9. Những động từ tận cùng bằng –olve đổi sang danh từ ta bỏ -ve rồi thêm –ution
To solve – solution ( giải pháp, dung dịch)
To resolve – resolution ( nghị quyết)
To revolve – revolution ( sự luân chuyển, cuộc cách mạng)
10. Những động từ tận cùng bằng –uce đổi sang danh từ ta thay bằng –uction
To introduce – introduction ( sự giới thiệu)
To reduce – reduction ( sự giảm bớt)
11. Những động từ tận cùng bằng –end, ide, ode, ude,…. đổi sang danh từ ta bỏ -d hay –de rồi thêm –sion
To extend – extension ( sự kéo dài, gia hạn)
To pretend – pretension ( sự giả vờ)
( Ngoại trừ : to attend – attendance ( sự tham dự)
To decide – decision ( sự giải quyết)
To divide – division ( sự phân chia)
To corrode – corrosion ( sự ăn ṃn)
To explode – explosion ( tiếng nổ)
To seclude – seclusion ( sự cô lập)
To include – inclusion ( sự bao gồm)
12. Những động từ tận cùng bằng –mit, eed hay ede,…. đổi sang danh từ ta bỏ -t, -ed hay –de rồi thêm –ssion
To assmit – assmission (sự công nhận)
To permit – permission (sự cho phép)
( Ngoại trừ : to commit – commitment (sự cam kết); to limit – limitation( sự giới hạn)
To proceed – procession ( đám rước)
To succeed - successịon ( sự kế tục)
To recede – recession ( sự suy thoái)
To secede – secession ( sự can thiệp)
( Ngoại trừ : succeed – success : sự thành công))
13. Những động từ tận cùng bằng –fer đổi sang danh từ ta thêm –ence
To confer – conference ( cuộc họp, hội nghị)
To refer – reference ( sự tham khảo)
14. Những động từ tận cùng bằng –er đổi sang danh từ ta thêm –y
To discover – discovery ( sự khám phá)
To flatter – flattery ( sự nịnh hót)
15. Những động từ sau đây đổi sang danh từ ta thêm –al
To bestow – bestowal ( sự ân thưởng)
To withdraw – withdrawal ( sự rút lui)
To arrive – arrival ( sự chuyển đến)
To remove – removal ( sự cắt bỏ, sa thải)
to refuse – refusal ( sự khước từ)
To survive – survival ( sự sống c̣n)
to propose - proposal (lời đề nghị)
to dispose - disposal (sự vứt bỏ)
to rehearse – rehearsal ( sự tập dượt)
to appraise – appraisal ( sự thẩm định)
to approve – approval ( sự ưng thuận)
16. Một số động từ sau đây đổi sang danh từ một cách bất thường, không theo một qui tắc nào cả :
to fly – flight ( chuyến bay)
To grow – growth ( sự tăng trưởng)
To weigh – weight ( trọng lượng)
to breathe – breath ( hơi thở)
to die – death ( cái chết)
To choose – choice ( sự lựa chọn)
To sing – song ( bài hát)
Đây mới chỉ là 1 phần nhỏ trong “ phương thức thành lập từ loạị”, mong mọi người xem, nhận xét và bổ sung để em có thể đủ tự tin để tŕnh bày những ǵ ḿnh biết trong các bài tiếp theo ạ! Hi vọng rằng những ǵ em biết có thể giúp mọi người 1 phần nào đó trong học tập.

người ham học tiếng Anh
16-06-2010, 09:56 PM
Ḿnh nghĩ bạn nên cho mọi người biết một cách khái quát, "từ gia đ́nh"-hay word family là ǵ. Và nó không chỉ giúp bạn học từ vựng đâu, nó c̣n giúp bạn làm bài tập word form và rewrite nữa đấy.

sunshinelove_91hp
18-06-2010, 09:33 PM
tốt nhứt là cứ ttưf điền muk tra thôi, học theo cái này............khó lém muk đôi khi gặp ngoại lệ nhiều :D

banmaithuytinh4869
18-06-2010, 10:07 PM
ôi, nếu vào pḥng thi th́ sao hả bạn? theo ḿnh thi học như vậy vẫn tốt hơn chứ? thật đấy !!!

người ham học tiếng Anh
19-06-2010, 03:47 PM
tốt nhứt là cứ ttưf điền muk tra thôi, học theo cái này............khó lém muk đôi khi gặp ngoại lệ nhiều :D
Cái j cũng có ngoại lệ mà bạn... Bắt buộc ḿnh fải học... Nhưng học theo kiểu này rất tốt, thật đấy!

banmaithuytinh4869
20-06-2010, 01:00 PM
hjhj, cảm ơn người ham học tiếng anh nha ! :)

konquer_htm
11-07-2010, 12:41 AM
̉ quá hay thanks bạn nha

virse7
12-07-2010, 08:53 PM
Cảm ơn bạn nhiều nha!

vietdream
12-07-2010, 10:14 PM
đánh giá chủ quan nào phải nhanh nhất nói thật với tớ chỉ có đọc đọc và đọc mới là cách học từ vựng nhanh nhất

banmaithuytinh4869
12-07-2010, 10:21 PM
đánh giá chủ quan nào phải nhanh nhất nói thật với tớ chỉ có đọc đọc và đọc mới là cách học từ vựng nhanh nhất
:), hj hj, mỗi người có một cách học riêng mà bạn^^, như bạn nói th́ cũng đúng, ḿnh chỉ muốn chia sẻ cho mọi người cùgn bít cách học này thôi mà , cảm ơn bạn nhé !:17_002:

Violet Lavender
20-07-2010, 05:18 PM
Bạn ơi cái này thực sự có ích lắm đấy ( ít ra là đối với ḿnh :D ). Thế nên nếu có điều kiện th́ bạn tiếp tục nhé, ḿnh sẽ ủng hộ. Cảm ơn bạn nhiều nhiều. Đợi những post tiếp theo của bạn :)

n.ha
20-07-2010, 05:24 PM
Ḿnh nghĩ bạn nên cho dạng tổng quát đi bởi v́ nếu viết đầy đủ th́ chỉ nguyên dạng tổng quát thôi cũng đă rất dài để học rùi bạn àk^^nếu post như thế này th́ chỉ cần học mấy cái quy tắc với vài ba ví dụ là đủ :59:ko cần học tất cả ví dụ đâu^^

banmaithuytinh4869
20-07-2010, 06:22 PM
Ḿnh nghĩ bạn nên cho dạng tổng quát đi bởi v́ nếu viết đầy đủ th́ chỉ nguyên dạng tổng quát thôi cũng đă rất dài để học rùi bạn àk^^nếu post như thế này th́ chỉ cần học mấy cái quy tắc với vài ba ví dụ là đủ :59:ko cần học tất cả ví dụ đâu^^
:33_002:hjx, nếu có th́ ḿnh đă pozt rồi^^, hi hi, tại v́ ḿnh thấy ít người ủng hộ quá nên chưa type nốt( nhiều quá mà). n.ha cứ thử tham khảo những j ḿnh đă pozt đi ,ḿnh sẽ cố t́m hiểu thêm, cảm ơn bạn nhá? :17_002:

meo_u_map_dit
27-07-2010, 04:04 PM
good ban oi.. Thanks nhieu !

cuc_hmu
29-07-2010, 02:40 PM
Đấy cũng là một các. Học từ vựng gia đ́nh theo ḿnh là chúng ta nên học theo từng chủ đề, ví dụ Trường học th́ học và t́m hiểu một loạt tự
Bệnh viện cũng t́m hiểu các từ liên quan tới bệnh viên, tất cả các chuyên khoa..

tvt232
12-08-2010, 09:50 AM
phải chi có hết th́ hay wa.. h́ h́

Mr.Truong
21-08-2010, 01:25 PM
Tiếp tục nhé bạn

huletrsi
08-12-2010, 05:34 PM
16. Một số động từ sau đây đổi sang danh từ một cách bất thường, không theo một qui tắc nào cả :
to fly – flight ( chuyến bay)
To grow – growth ( sự tăng trưởng)
To weigh – weight ( trọng lượng)
to breathe – breath ( hơi thở)
to die – death ( cái chết)
To choose – choice ( sự lựa chọn)
To sing – song ( bài hát)
không biết bạn c̣n phần à ko ḿnh đang rất cần

huletrsi
08-12-2010, 05:40 PM
mà ḿnh thấ die c̣n thiếu
die-dead-death
ḿnh không gơ được các chữ kia thông cảm
q_ert_uiopasdfghjkl__c_bnm
bạn dựa ào bàn phím đi từ trái qua trên uống sẽ biết ḿnh ko gơ được chữ nào, ḿnh không biết má ḿnh bị sao nữa tự nhiên ko gơ được những chữ đó

lehien307
04-01-2011, 10:04 PM
hehe. Cảm ơn bạn nhé.
Đúng là mỗi người có một cách học từ vựng riêng, nhưng đối với một người mất gốc tiếng anh như tớ th́ cách học từ vựng thế này khá là hay .
chỉ khó những trường hợp ngoại lệ thôi.

NhocCuteGirl9x
04-01-2011, 10:26 PM
Ḿnh nghĩ bạn nên cho mọi người biết một cách khái quát, "từ gia đ́nh"-hay word family là ǵ. Và nó không chỉ giúp bạn học từ vựng đâu, nó c̣n giúp bạn làm bài tập word form và rewrite nữa đấy.
__________________

Download Phan mem (http://soft444.com), Dich vu Thiet ke Website (http://dvthietkewebsite.com)

tranlemai
24-02-2011, 10:22 PM
thanks bạn .từ vựng gia đ́nh rất hay nhưng làm sao mà nhớ được nghĩa ví dụ 1 số từ:revise,restrict nhỉ...Tớ chỉ biết cách thành lập nhưng nghĩa của từ th́ tớ không làm sao nhớ nổi???

denhat4doc12345
08-04-2011, 10:01 PM
1. Noun (be+adj+N)
- đứng sau giới từ (of, with, from, to...)
- sau tính từ
- làm chủ ngữ
- sau a, an, the
- sau những động từ cần có object

2. Adjective (be+adv+adj+N)
- trước danh từ
- sau trạng từ chỉ mức độ
- sau động từ to be
- trong mẫu câu "it's (ADJ) of someone to...
- sau seem, look, feel, ...
- theo cấu trúc find someone/something + ADJ

3. Adverb
- trước adj
- theo cấu trúc S + V + O + Adv
- đứng đầu hay cuối 1 câu đầy đủ các thành phần

4. V.ing
- sau giới từ
- sau một số động từ ( suggest, mind, consider...)
- làm chủ ngữ cho câu
- trước danh từ và mang nhiệm vụ một tính từ






























Noun Endings
Ending Usage Example
-al the act of doing, or the state of betrayal, refusal
-ance/-ancy/-ence/-ency relating to quality, state or condition performance, infancy, prominence, urgency
-ation action or process of; result of creation, reformation
-ice condition, quality or act cowardice, notice
-er/-or person or thing that performs the action teacher, worker, competitor, legislator
-graph a writing or record telegraph, polygraph
-ian person or thing politician, amphibian
-ing having the quality of (gerund ending) teaching, working
-ism action or practice, theory or doctrine nationalism, Hinduism
-ist one who, or that which does or has to do with nationalist, typist
-ity state, condition or quality inferiority, confidentiality
-ization nouns formed from verbs; condition, act, process harmonization, urbanization
-ment the product or result of; the means of achievement, government
-ness relating to quality, state or condition happiness, sadness
-ogy the study of biology, geology
-oid like, resembling humanoid, android
-ory a place for the action of the verb stem dormitory, repository
-ship the state, condition or quality of; art or skill of friendship, marksmanship
-sion/-tion action or process of; condition or state of being; result of rejection, completion, connection





Verb Endings
Ending Usage Example
-ate verbs from some Latin forms fascinate, participate
-ed forms the simple past and past participle of regular verbs walked, has walked
-en verbs formed from adjectives soften, weaken
-er verbs with a habitual or repeated action stutter, canter
-fy cause to be or become beautify, liquefy
-ing present participle and part of progressive tenses walking, is walking
-ise/-ize to cause to become, resemble; make into; to act in the manner of authorize, sympathize
-s/-es ending of third person singular, present tense walks, runs
Adjective endings
Ending Usage Example
-able/-ible/-ble capable of, fit for, tending to, likely to trainable, flexible
-al relating to, having the nature of musical, personal
-ant in the act or process of doing vigilant, militant
-ed adjectives formed from nouns interested, bored
-ent having the quality of dependent, resilient
-er comparative ending bigger, faster
-est superlative ending biggest, fastest
-ful full of, characterized by beautiful, bountiful
-ic pertaining to, connected with, resembling volcanic, angelic
-ing participial form as an adjective interesting, boring
-istic having the qualities of, formed from realistic, socialistic
-ite derived from some Latin verbs infinite, polite
-ive having a tendency to or the nature of attentive, massive
-ory a place or instrument for doing the main element laboratory, dormitory
-ose full of; like verbose, grandiose
-ous/-ious full of; having the qualities of poisonous, anxious





Prefixes
Prefixes aid in determining the meaning of words. While some prefixes have only one meaning, others may have more than one, or there may be several prefixes with the same meaning. It is a situation that helps lead to the richness of the English vocabulary.
Prefix Usage Example
a-/an- without amoral, anarchy
ad- to, toward, near adhere, advert
ante- before in time or order antechamber, antecedent
anti- against, opposed to antiaircraft, antibiotic
bene- good beneficial, benefactor
bi- two bicycle, bipolar
by- aside or apart from bystander, byproduct
circum- around circumpolar, circumnavigate
co-/col-/com/
con-/cor- together, with, jointly co-author, collaborate, combine, conspire, correspond
contra- against, opposite contraception, contraband
de- down from, away, off descent, declassify
dia- across, through diagonal, diagram
dis- away from, apart disconnect, disown
epi- upon, above, outside, in addition to epidermis, epilogue
ex- out of, thoroughly exhale, exasperate
hyper- beyond, excessive, extreme hyperbole, hyperactive
hypo- under, beneath, down, less than hypodermic, hypothesis
il-/im-/in-/ir- in, into, on
not illegible, impolite, inoperable, irrefutable
inter- between, with each other interchange, intercede
intra-/intro- within, inside of intramural, introvert
mal- bad, evil, wrong malformed, malignant
micro- small microscope, microorganism
mis- wrong mistake, misinformation
mono- one, alone monotone, monopoly
multi- many, much multilingual, multiply
non- not nonentity, nonconformist
ob- against, in opposition objection, oblivious
over- above, on top of, superior overactive, overdraft
peri- around, near perimeter, perihelion
poly- many polygamy, polygon
post- after in time or order postdated, postmortem
pre- before in time or order predict, precaution
pro- forward, toward the front, occurring earlier project, prognosis
re- back again redo, renew
retro- back again, backward retrospective, retroactive
semi- half, partly semiconductor, semiconscious
sub-/suc-/suf-/sup-/sus- under, beneath submarine, succumb, suffocate, support, suspect
super above, greater, better superfluous
syl-/sym-/syn- with, together, associated with syllable, sympathy, synapse
tri- three tricycle
trans- across, through transform, transfuse
ultra- beyond, excessive, extreme ultramarine, ultraviolet
un- not, opposed to; back unavoidable; undo
uni- one, alone unicorn, uniform
There are many words that have noun, verb, adjective, and adverb forms. A few of these word form ‘families’ are given in the chart below as examples. Any good dictionary will give you the various forms of a word.


noun verb adjective adverb
beauty beautify beautiful beautifully
competition/competitor compete competitive competitively
creation create creative creatively
management/manager manage manageable manageably
nationalist/nationalism nationalize national nationally
nature naturalize natural naturally
notice notice noticeable noticeably
sadness sadden sad sadly
significance signify significant significantly


a-
Cách dùng: phủ định từ đi sau hoặc gốc từ đi sau.
Ví dụ: atypical, apolitical, asocial, aseptic, asexual = không điển h́nh, phi chính trị, không mang tính chất xă hội, vô trùng, vô tính.

-able
Cách dùng 1: Kết hợp với động từ để tạo tính từ. Tiếng Việt thường dịch là dễ..., đáng..., có thể ... được, khả...
Cách viết:
1. Từ tận cùng là e th́ bỏ e trước khi thêm able (có 1 số ngoại lệ). ee th́ không bỏ
2. Từ tận cùng là ate th́ bỏ ate đi trước khi thêm able.
Ví dụ: lovable, enjoyable, readable, breakable, differentiable, desirable, notable = đáng yêu (dễ thương), thú vị, dễ đọc (đọc được), dễ vỡ, (Toán) khả vi, đáng ao ước, đáng chú ư.
Chú ư: một số từ có thay đổi cách phát âm so với từ gốc (và do đó dấu nhấn cũng chạy đi chỗ khác). Các bác chịu khó tra từ điển.

prefer - preferrable
compare - comparable

Cách dùng 2: kết hợp với danh từ để tạo tính từ.
Cách viết: từ tận cùng là y th́ bỏ y.
Ví dụ: comfortable, miserable, honorable = thoải mái, đau khổ, đáng kính

-ability
Cách dùng: kết hợp với tính từ -able để trở thành danh từ.
Ví dụ: lovability, ability, differentiability, readability
Chú ư:
1. unable --> inability, unstable --> instability.
2. dấu nhấn luôn ở ability

-ant
Cách dùng 1: với động từ --> danh từ chỉ người thực hiện hành động
Cách viết: như -able
Ví dụ: accountant, servant, combatant, assistant, assailant = kế tóan, kẻ hầu, người tham chiến (bên tham chiến), trợ tá, kẻ tấn công
Chú ư: confidant là người được người ta tâm sự chứ ko phải là người tâm sự.

Cách dùng 2: với động từ --> danh từ chỉ vật có chức năng mà động từ mô tả
Ví dụ: deodorant (nghĩ được có 1 cái à ) = chất khử mùi

Cách dùng 3: với danh từ --> tính từ liên quan
Ví dụ: combatant, tolerant = thuộc về đánh nhau, kiên nhẫn (biết chịu đựng)

-ance
Cách dùng: với động từ (thường là tận cùng -ant) --> danh từ liên quan
Ví dụ: performance, tolerance, entrance, assistance = cuộc tŕnh diễn, sự chịu đựng, lối vào, sự giúp đỡ

anti-
Cách dùng: kết hợp với hầu hết danh từ để tạo tính từ có ư nghĩa là "chống, chặn, ngăn" hay "ngược lại"
Ví dụ: anti-Bush, anti-terrorist, anti-goverment, anti-war, anti-clockwise = chống Bush, chống khủng bố, chống chiến tranh, ngược chiều kim đồng hồ.

ante-
Cách dùng: trong tính từ, nghĩa là "trước", tiền tố trái nghĩa là post- (sau)
Ví dụ: ante-war (tiền chiến), post-war (hậu chiến)

Sino-
Cách dùng: nghĩa là "thuộc về Trung Quốc, liên quan tới Trung Quốc, về phía Trung Quốc"
Ví dụ: Sino-Vietnamese relations (quan hệ Việt - Trung), Sino-Japanese War (chiến tranh Trung - Nhật), Sino-Soviet (Xô - Trung)
Chú ư: các tiền tố sau có ư nghĩa tương tự: Filipino- (Philíppin), Anglo- (Anh), Hispano- (Tây Ban Nha), Indo- (Ấn Độ), v.v.

========================================


aero-
Cách dùng: xuất hiện trong những từ có nghĩa là "không trung, bằng đường không"
Ví dụ: aerodrome (sân bay), aerodynamic (khí động lực), aeronaut (phi hành gia), aeroengines (động cơ máy bay), aerograph (biểu đồ đường hàng không)

-age
- Cách dùng 1: Kết hợp với động từ để tạo thành danh từ liên quan
- VD: assemblage (sự tập hợp), blockage (sự tắc nghẽn), shortage (sự thiếu hụt), seepage (sự rỉ qua), shrinkage (sự co lại), wreckage (sự đổ nát, đống đổ nát), storage (sự tồn trữ)

- Cách dùng 2: với danh từ chỉ đơn vị đo lường để tạo thành danh từ mới. Danh từ này nói đến khoảng lượng
- VD: mileage (tổng số dặm đă đi), poundage (lượng cân), tonnage (trọng tải tính bằng tấn. Cars with high mileage should not be driven. = Xe chạy nhiều mile rồi không nên chạy nữa (= nên mua xe mới )

agro-
- Trong các từ có nghĩa là "đất" hay "nông nghiệp"
- VD: agrochemical (hóa chất trong nông nghiệp), agronomy (nông học), agrology (thổ nhưỡng học)

-aholic, -oholic
- Kết hợp với danh từ để tạo danh từ mới nghĩa là "người nghiện"
- VD: chocoholic (người nghiện sôcôla), workaholic (người ham làm việc), shopaholic (người hay mua sắm), cashaholic (kẻ hám tiền), bookaholic (kẻ mọt sách)
- Chú ư: những từ này xuất hiện nhiều trên báo chí, tra từ điển chưa chắc có.

anthrop-
- Trong các từ có nghĩa là "người, con người"
- VD: anthropology (nhân chủng học), philanthropic (nhân đức, phi- có nghĩa là "tốt, hay, tử tế")


aqua-
- Trong các từ có nghĩa là "nước"
- VD: aqualung (b́nh hơi thợ lặn), aquarium (hồ cá cảnh)

arch-
- Cách dùng 1: Kết hợp với các danh từ chỉ tước vị trong giới quư tộc hoặc giáo hội để tạo danh từ mới chỉ người có địa vị cao nhất, có nghĩa là "tổng, đại"
- VD: archbishop (tổng giám mục), archduke (đại công tước), archangel (tổng lănh thiên thần)

- Cách dùng 2: kết hợp với danh từ để tuyệt đối hóa danh từ đó
- VD: arch-enemy (kẻ thù không đội trời chung), arch-rival (đối thủ số một), arch-traitor (kẻ phản phúc), arch-villain (tên côn đồ khốn nạn), arch-exploiter (kẻ bóc lột quá sức)

-archy
- Trong các từ có nghĩa là "sự cai trị" hoặc "chính phủ"
- VD: anarchy (t́nh trạng vô chính phủ), matriarchy (chế độ mẫu hệ, matr- có nghĩa là "mẹ, mẫu"), patriarchy (chế độ phụ hệ, patr- có nghĩa là "cha, phụ")

astr-
- Trong các từ có nghĩa là "sao, ngôi sao" hoặc "không gian"
- VD: astrology (chiêm tinh), astronaut (nhà du hành), astrophysics (vật lư không gian), astronomy (thiên văn học)


-based
- Cách dùng 1: Kết hợp với danh từ để thành tính từ. Tính từ này diễn tả một sự vật mà thành phần quan trọng và nổi bật là danh từ gốc.
- VD: acid-based powder (bột có thành phần chính là axít), coal-based industrial economy (kinh tế công nghiệp dựa vào khai thác than là chính), market-based (theo thị trường), computer-based TOEFL (TOEFL thi trên máy tính, trái với paper-based là thi trên giấy)

-Cách dùng 2: với danh từ chỉ nơi chốn để tạo tính từ. Tính từ này diễn tả sự việc được tổ chức hoặc xuất xứ từ nơi đó. Tiếng Việt dịch nôm na là "ở..."
- VD: British-based engineering group (nhóm cơ khí ở Anh), home-based industry (nền công nghiệp sản xuất tư gia), Reuters is the London-based news agency (Reuters là 1 hăng thông tấn đặt tại London), ground-based telescopes (kính thiên văn đặt trên mặt đất)

bi-
- Cách dùng 1: Trong các từ có nghĩa là "hai, đôi, song"
- VD: bifocals (kính 2 tṛng), bilateral (song phương), bigamy (chế độ song phu hoặc song thê), bilingual (song ngữ)

- Cách dùng 2: kết hợp với 1 tần số thời gian để chỉ ư "bao lâu hai lần"
- VD: , bi-monthly (một tháng 2 lần), bi-weekly (1 tuần 2 lần).
- Ghi chú: biết được nghĩa của bi- giúp ta phân biệt được biannual (1 năm 2 lần) và biennial (2 năm 1 lần)

bio-
- Trong các từ có nghĩa là "sinh vật, đời sống, sự sống" hay "thuộc về sinh học"
- VD: biology (sinh học), antibiotics (thuốc kháng sinh), biochemical (hóa sinh), biochip (con chip sinh học), biography (tiểu sử), symbiotic (cộng sinh, sym- có nghĩa "đồng, cùng")

cardio-

- VD: cardioid (h́nh tim), cardiac (thuộc về tim), cardiograph (máy điện tâm đồ)

chron-
- Chỉ "thời gian"
- VD: chronicle (sử biên niên), chronic (kinh niên), anachronistic (lỗi thời)

-cide
- Trong các danh từ có nghĩa là "giết"
- VD: homicide (tội giết người), infanticide (tội giết trẻ con), insecticide (thuốc diệt côn trùng), pesticide (thuốc trừ sâu), herbicide (thuốc diệt cỏ), genocide (tội diệt chủng)

circum-
- Có nghĩa "ṿng quanh"
- VD: circumspect (thận trọng, gốc spect nghĩa là "nh́n"), circumference (chu vi), circumlocution (sự quanh co)

co-
- Có nghĩa "đồng, cùng"
- VD: co-author (đồng tác giả), co-founder (đồng sáng lập viên), co-exist (cùng tồn tại, tồn tại song song)

counter-
- Với động từ và danh từ. Có nghĩa "phản lại, chống lại, ngược lại"
- VD: counter-attack (phản công), counterstrike (phản công), counter-terrorism (chống khủng bố), counterblow (cú đấm trả), counterfire (bắn trả), counter-productive (phản tác dụng), counter-clockwise (ngược chiều kim đồng hồ)
- Ghi chú: anti- cũng có nghĩa tương tự nhưng nhẹ hơn. Có người phân biệt anti-terrorism có nghĩa là "chống về quan điểm mà ko làm ǵ", c̣n counter-terrorism có nghĩa là "chống đi kèm với hành động (vũ lực chẳng hạn)"


-craft
- Cách dùng 1: với danh từ hoặc hiện tại phân từ để tạo danh từ mới. Danh từ mới này nói về "phương tiện di chuyển"
- VD: aircraft (máy bay), hovercraft (thủy phi cơ), landing-craft (tàu đổ bộ), spacecraft (tàu không gian)

- Cách dùng 2: với danh từ, nghĩa là "khả năng, kỹ năng, kỹ thuật"
- VD: filmcraft (kỹ thuật phim ảnh), bushcraft (kỹ thuật chăm bón cây cảnh), needlecraft (kỹ năng may vá), witchcraft (ma thuật, yêu thuật), woodcraft (tài đi rừng; nghề mộc), statecraft (sự quản lư nhà nước)

cross-
- Cách dùng 1: nghĩa là "xuyên, xuyên suốt, xuyên qua"
- VD: a large cross-national survey (cuộc thăm ḍ trên cả nước), cross-border (xuyên biên giới), cross-town (xuyên tỉnh thành), cross-country (xuyên miền đồng quê)

- Cách dùng 2: nghĩa là "chéo"
- VD: cross-reference (tra cứu chéo), cross-cultural study (cuộc nghiên cứu về sự tương tác, ḥa nhập văn hóa), cross-breed (giống lai chéo)

crypto-
- Nghĩa là "ngầm, bí mật, chưa đuợc biết"
- VD: crypto-coalition (liên quân bí mật), crypto-fascist (tên phát xít bí mật), crypto-democrat (đảng viên đảng Dân chủ ngầm)

-cy
- Cách dùng 1: với tính từ (thường tận cùng là T)--> danh từ liên quan chỉ "t́nh trạng, trạng thái".
- Cách viết: bỏ T hay TE ở cuối từ gốc trước
- VD: accuracy (sự chính xác), privacy (sự riêng tư), dependency (sự phụ thuộc), infancy (lứa tuổi sơ sanh), proficiency (sự tinh thông), hesitancy (sự do dự)

- Cách dùng 2: với danh từ chỉ người --> danh từ mới chỉ "tước hiệu, chức vụ" hay "nghề"
- VD: presidency (chức tổng thống), accountancy (nghề kế toán), piracy (nghề ăn cướp), bureaucracy (sự quan liêu), captaincy (bậc đại úy), candidacy (sự ứng cử)


de-
- CD1: Với động từ --> động từ chỉ hành động đối nghịch lại động từ gốc
- VD: deactivate (vô hiệu hóa), deallocate (từ này trong ngành Tin, ko biết ), decentralize (phân quyền về địa phương), decompress (bung nén), decontaminate (khử nhiễm), decouple (tách ra), de-emphasize (không nhấn mạnh), decolonize (trả lại độc lập), decongest (làm cho lưu thông, hết tắc nghẽn), dehydrate (loại nước)

- CD2: với danh từ --> "xóa bỏ, tẩy trừ"
- VD: debug (t́m và sửa lỗi), defrost (làm tan băng), descale (đánh vẩy), de-skill (coi thường)

deca-
- Nghĩa là "mười, thập"
- VD: decagon (h́nh thập giác), decahedron (khối thập diện), decametre ( = 10 metres)

Mấy cái này gặp trong đơn vị đo lường hoài, chắc ai cũng biết --> khỏi nói nữa

demi-
- Nghĩa là "bán, 1 nửa"
- VD: demi-god (nửa người nửa thần), demi-world (nửa thế giới)

derm-
- nghĩa là "da, b́"
- VD: dermal (thuộc da), dermatitis (viêm da), dermatology (khoa da liễu), epidermis (lớp biểu b́, epi có nghĩa là "ở trên, ở bề mặt")

dis-
- Với danh từ (có khi tính từ) hay động từ --> chỉ "sự đối nghịch, trái ngược"
- VD: disconnect, disagree (bất đồng), disallow (ko cho fép), disarm (giải giáp), disband (giải tán), discredit (làm mất uy tín), disprove (phản chứng, bác bỏ), disobey (ko nghe theo), dislike (ko thích), disadvantage (sự bất lợi), disorder (sự lộn xộn), disrespect (sự bất kính), dissimilar (khác nhau)

-dom
- "T́nh trạng, trạng thái" (trừu tượng hóa danh từ hoặc tính từ)
- VD: freedom, stardom (giới ngôi sao), princedom (tước hoàng thân), wisdom (sự thông thái), martyrdom (sự tử v́ đạo)

dys-
- "khác thường, bệnh hoạn, khó chịu"
- VD: dysfunction (rối loạn), dysentery (bệnh lỵ), dystrophy (sự yếu cơ bắp)

eco-
- Liên quan tới "môi sinh, sinh thái"
- VD: ecology (sinh thái học), ecosystem (hệ sinh thái), ecosphere (sinh quyển), eco-disaster (thảm họa sinh thái)

-ectomy
- Với danh từ chỉ bộ phận cơ thể, thường trong các từ y học, nghĩa là "phẫu thuật cắt bỏ" bộ phận mà danh từ gốc đề cập
- VD: appendectomy (PTCB ruột thừa), splenectomy (PTCB lá lách), tonsillectomy (PTCB amiđan)

-ee
- Với động từ --> danh từ chỉ người nhận hành động đó.
- VD: interviewee (người được phỏng vấn), trainee (thực tập viên), employee (nhân viên), addressee (người nhận thư), appointee (nguời được bổ nhiệm), examinee (thí sinh)
- Ghi chú:
1. dấu nhấn luôn luôn ở vần EE
2. trái nghĩa với gốc này là ER (người thực hiện hành động), VD: trainer, examiner, interviewer, employer.
3. Với 1 số động từ th́ lại có nghĩa là "người thực hiện hành động" (có thấy tếu chưa? ): devotee (người nhiệt t́nh), returnee (người trở về), retiree (người về hưu), escapee (kẻ đào tẩu), divorcee (người li dị)

em-, en-
- Với danh từ hoặc tính từ --> "làm cho" có đặc tính mà danh hoặc tính từ đó mô tả
- VD: enrich (làm giàu thêm), enfeeble (làm cho yếu ớt), enjoy (thưởng thức), ensure (bảo đảm), entitle (đặt tựa)

-en
- Với tính từ --> động từ, nghĩa là "làm cho"
- VD: darken, blacken, sharpen, sadden, strengthen, moisten
- Ghi chú: 1 số từ có cả 2 gốc en- và -en ---> lại tếu nữa
VD: enlighten (làm sáng tỏ), enliven (làm sôi nổi)


equi-
- "bằng, bằng nhau"
- VD: equidistant (có khoảng cách bằng nhau), equilateral (đều, trong H́nh học)

-ery
- Chỉ "nơi chốn"
- VD: bakery (ḷ bánh ḿ), nursery (nhà trẻ), nunnery (nhà ḍng nữ), winery (nhà máy rượu)

-ese
- Trong tính từ nói về cái chất điển h́nh, hay "phong cách" của danh từ mà nó kết hợp
- VD: Americanese (phong cách người Mỹ), journalese (văn viết báo, văn phong nhà báo), officialese (giọng điệu quan liêu)
- Dấu nhấn luôn ở ESE.

-esque
- Với danh từ ---> tính từ chỉ ư "mang phong cách", hay "giống như phong cách" của danh từ gốc
- VD: Beethovenesque (giống nhạc của Beethoven), Tarzanesque, picturesque (đẹp như tranh)
- Dấu nhấn luôn ở ESQUE

-ess
- Với danh từ ---> danh từ giống cái
- VD: lioness (sư tử cái), tigress (cọp cái), hostess (nữ gia chủ), actress, waitress (nữ hầu bàn)

ex-
- Với danh từ ---> chỉ ư "cựu, cũ"
- VD: ex-wife (vợ cũ), ex-chairman (cựu chủ tịch), ex-pupil (cựu học sinh)

extra-
- CD1: với tính từ --> "rất"
- VD: extra-fine (rất mịn), extra-bright (rất sáng), extra-large (rất rộng), extra-long

- CD2: "ngoài, ngoại"
- VD: extra-curricular (ngoại khóa), extra-European (ngoài Châu Âu), extra-terrestrial (ngoài trái đất), extra-marital (ngoài hôn nhân), extra-territorial (ngoài lănh thổ)

-first
- Kết hợp với danh từ chỉ bộ phận cơ thể để tạo trạng từ (adverb) chỉ ư "theo hướng của bộ phận đó"
- VD: fall head-first (ngă chúi đầu). When gorillas descend, they do so feet-first, lowering themselves with their arms. (Khi khỉ tuột xuống, chúng tuột chân xuống trước rồi hạ thấp người bằng cánh tay.)

-fold
1. Với số đếm -> tính từ chỉ gấp bao nhiêu lần
- VD: twofold (gấp đôi), fourfold (gấp tư)
2. Với số đếm -> tính từ chỉ ư có bao nhiêu thành phần quan trọng.
- VD: The aims of the new organization are eight-fold. (Mục tiêu của tổ chức mới có 8 phần.)

fore-
- Nghĩa là "trước", "phía trước của"
- VD: forearm (cánh tay), foredeck (boong tàu phía trước), forefoot (chân trước), forepart (phần trước), forefathers (tổ tiên), foresee (thấy trước), forewarn (cảnh báo trước), foreword (lời nói đầu)

Franco-
- "Thuộc về Pháp"

-free
- Với danh từ -> tính từ chỉ ư "không có trong thành phần"
- VD: cholesterol-free cooking oil (dầu ăn không chứa cholesterol), meat-free diet (chế độ ăn kiêng không thịt), risk-free investment (sự đầu tư không rủi ro), carefree (vô tư lự), debt-free (không mắc nợ)
- Ghi chú: -less cũng có nghĩa là "không có", nhưng khác với -free ở chỗ -less chỉ ư "đáng ra phải có mà không có". VD: careless (bất cẩn, đáng lẽ phải "care" nhưng không "care"), carefree (không "care" ǵ hết, vô tư lự), a childless couple = 1 cặp vợ chồng không có con (muốn có con mà không có), a childfree couple = 1 cặp vợ chồng không (muốn) có con (không muốn bị con cái ràng buộc)

-ful
- Với danh từ chỉ vật chứa --> danh từ mới chỉ sự đo lường
- VD: a teaspoonful of salt (một muỗng muối), a boxful of chocolates (một hộp đầy sôcôla), mouthful (đầy 1 miệng), handful (đầy 1 nắm tay)

full-
- "toàn, trọn, hết mức"
- VD: full-color (toàn là màu, đầy màu), full-size (cỡ lớn), full-year (trọn năm)

geo-
- "đất"
- VD: geography (địa lư học), geology (địa chất học), geophysics (vật lư học địa cầu)
-gon
- "góc"
- VD: decagon (h́nh thập giác), polygon (h́nh đa giác, poly- = nhiều, đa), hexagon (h́nh lục giác)

-graph
- chỉ ư "vẽ", "thu", "viết
- VD: autograph (chữ kư), photograph (h́nh chụp)

great-
- Với danh từ chỉ thành viên trong gia đ́nh -> danh từ mới chỉ thành viên cách hai hay nhiều thế hệ với bạn (chứ không phải danh từ gốc).
- VD: great-grandmother (bà cố), great-aunt (bà thím), great-grandson (cháu cố), great-great-great-great-grandfather (????????)

haem-
- "máu"
- VD: haematology (huyết học), haemoglobin (huyết cầu tố)


half-
- Với danh từ chỉ thành viên trong gia đ́nh --> mối quan hệ không phải cùng cha và mẹ
- VD: half-brother (anh/em trai cùng cha khác mẹ (hay cùng mẹ khác cha)

-hand
1. "tay cầm"
- VD: cup-hand (tay cầm tách), gun-hand (tay cầm súng). The blond man held his bloody knife-hand over him. (Gă tóc vàng chĩa tay cầm dao vấy đầy máu vào chàng)
2. "người làm"
- VD: cowhand (người quản lư ḅ sữa), factory-hand (người làm trong nhà máy), fieldhand (người làm việc trên đồng)

-headed
- với tính từ -> "có đầu óc"
- VD: big-headed (kiêu ngạo), empty-headed (dốt), hard-headed (cứng đầu), soft-headed (khờ khạo), level-headed (điềm đạm)

hetero-
- "khác", trái với "homo"
- VD: heterodox (không chính thống), heterosexual (t́nh dục khác giới), heterogeneous (hỗn tạp)

hom-, homo-
- "đồng, cùng"
- VD: homosexual (đồng tính), homogeneous (đồng nhất), homonym (từ đồng âm khác nghĩa)

-hood
1. Với danh từ chỉ người --> danh từ mới chỉ t́nh trạng, thời điểm một việc đă kinh qua. Đôi khi nôm na chỉ ư "thời..."
- VD: adulthood (tuổi trưỏng thành), bachelorhood (t́nh trạng độc thân), girlhood (thời con gái), childhood (thời thơ ấu), studenthood (thời sinh viên), wifehood (cương vị làm vợ, sự làm vợ), parenthood (cương vị làm cha mẹ)
2. "t́nh"
- VD: brotherhood (t́nh anh em), sisterhood (t́nh chị em), neighborhood (t́nh hàng xóm)

hydr-
- "nước"
- VD: hydrant (ṿi nước chữa cháy), hydro-electric (thủy điện), hydro-power (thủy lực), hydrology (thủy học), hydrophobia (chứng sợ nước, phobia- = chứng sợ)

hyper-
- "quá mức cần thiết", đôi khi dùng như super-
- VD: hyper-active child (đứa bé quá hoạt bát), hypersensitive (quá nhạy cảm), hyperdevoted (quá tận tâm)

hypo-
- "ở dưói"
- VD: hypodermic (dưới da, derm- = da)

-ian
1. Chỉ người làm công việc
- VD: beautician (chuyên viên sắc đẹp), comedian (nghệ sĩ hài), historian (sử gia), magician (nhà ảo thuật, phù thủy), mathematician (nhà toán học)
- Dấu nhấn luôn ở vần ngay trước -ian: mathemaTICian
2. Với danh từ riêng --> danh từ hoặc tính từ chỉ ư "theo phong cách của người đó, chịu ảnh hưởng của người đó"
- CV: tận cùng là E thuờng kết hợp với -AN hơn là -IAN
- VD: Darwinian (theo học thuyết Đác-uyn, Shakespearean (thuộc Shakespeare), Victorian clock (đồng hồ thuộc thời Victoria), Jeffersonian democracy (nền dân chủ theo học thuyết Jefferson)

-iana, -ana
- Với danh từ chỉ người hoặc nơi chốn --> danh từ mới chỉ ư "tập hợp vật thể hay tin tức liên quan tới danh từ gốc"
- VD: the middle-class disdain for Americana (thái độ coi thường của giai cấp trung lưu đối với hàng Hoa Kỳ), the display of Wellingtoniana (sự trưng bày những tác phẩm của Wellington)

-ibility
- Tạo danh từ từ tính từ tận cùng -ible
- VD: possible -> possibility, eligible -> eligibility (dễ đọc)


-ible
- Như -able
- CV: trước khi thêm -ible: tận cùng là E -> bỏ E, tận cùng D hay DE -> chuyển thành S, tận cùng là IT th́ chuyển thành ISS
- VD: collapse -> collapsible (có thể gập lại), divide -> divisible (có thể chia được, chia hết cho), permit -> permissible (chấp nhận được)

-ic
- Tạo tính từ liên quan danh từ gốc, thường đi với danh từ tận cùng bằng -IST
- VD: demon -> demonic (thuộc ma quỷ), atomic (thuộc nguyên tử), diplomatic (ngoại giao), symbolic (tượng trưng), optimist (người lạc quan) -> optimistic, moralist (người đức hạnh) -> moralistic, capitalistic (theo chủ nghĩa tư bản)

-ics
- Trong từ có nghĩa liên quan tới một bộ môn hay ngành khoa học
- VD: physics, athletics, politics, acoustics (âm học), electronics (điện tử học)

-ide
- Có trong những từ chỉ hợp chất hóa học
- VD: bromide (chất brôm), cloride (chất clorua), hydroxide (hiđrôxit), oxide (ôxít)

-ify
- Tạo động từ liên quan danh từ hoặc tính từ gốc.
- VD: classify (phân loại), falsify (giả mạo), horrify (làm khiếp sợ), intensify (tăng cường), purify (làm tinh khiết), simplify (đơn giản hóa), solidify (làm cho rắn lại; đoàn kết)

il-, im-, in-, ir-
- Dùng rất thông dụng để phủ định tính từ gốc
- CV: IL- chỉ đi với tính từ bắt đầu bằng L, IR- chỉ đi với tính từ bắt đầu bằng R, IM- thường đi với tính từ bắt đầu bằng M hay P, c̣n đối với IN- th́ là A hoặc C, D hoặc S.
- VD: illegal (phạm pháp), illegible (khó đọc), illiterate (mù chữ, không biết chữ), illogical (phi lư), immature (non nớt), impatient (không kiên nhẫn), impossible (bất khả thi), imperfect (không hoàn hảo), impratical (không thực tế), inaccurate (không chính xác), incorrect (không đúng), insecure (không an toàn), irresponsible (vô trách nhiệm), irregular (không theo quy luật), irrational (phi lư)

Indo-
- "thuộc về Ấn Độ"

infra-
- "dưới, ở dưới"
- VD: infra-red (tia hồng ngoại), infrasonic (siêu âm), infrastructure (cơ sở hạ tầng)

inter-
1. Với danh từ --> tính từ chỉ ư liên quan giữa cái này với cái khác
- VD: inter-city (liên thành phố, giữa các thành phố với nhau), intercontinental (liên lục địa), international (quốc tế, giữa các nước), interstate (giữa các bang, liên bang)
2. Với động từ, danh từ, tính từ --> động/danh/tính từ mới chỉ sự liên kết
- VD: interlock (móc vào nhau, ***g vào nhau), interact (tương tác), interlink (nối liền nhau), intertwine (xoắn với nhau), interchange (trao đổi), interplay (sự phối hợp), interdependence (phụ thuộc lẫn nhau)

congchuaizzy
18-05-2011, 08:55 AM
Ḿnh thấy học cái này ko có tự nhiên ǵ cả, ḿnh ngán nhất là nh́n vào cái ǵ đó rồi đi phân loại nó, đúng vậy đọc trong ngữ cảnh là cách tốt nhất thôi.

Dao Tran
24-07-2011, 06:53 PM
Bài viết hay thật.Nó thật hữu ích cho những bài tập "Word Form".
Tôi xin góp thêm ư kiến này: theo tôi sao minh không học hết tất cả các từ loại của một từ th́ sẽ dễ nhớ hơn là học hết tất cả các nguyên tắc và cả ngoại lệ nữa. thêm vào đó ta có thể học cùng lúc cách dùng của nó . Như vậy có thể là tiện cả đôi đường không!
Ví dụ như từ:
- enjoy (v) : to get pleasure from sth.
Using: enjoy + V-ing / + N.
--> enjoyable (adj)
--> enjoyment (n)

...bye.

thuysmus
02-08-2011, 12:08 PM
Topic này rất tuyệt, Cám ơn các bạn đă post bài này thật hữu ích với những người đang lần ṃ tiếng anh như ḿnh! tks very much!

muacuoitroi1511
02-08-2011, 09:49 PM
Cảm ơn các bạn đă post bài .Ḿnh cũng có 1 tờ tổng kết muốn đưa vào máy tính mà ngại gơ lắm .Hôm nay vào diễn đàn có th́ copy lun .Cái này rất hữu ích trong các kỳ thi phải làm bài tập về word form đấy

Nguyen Bao khue
05-08-2011, 08:57 AM
bài viết rất đầy đủ ,cám ơn nhé!

thocon22
29-08-2011, 11:37 PM
thanks, dung la hay that

phanquang144
30-08-2011, 07:15 AM
hay lắm ban..rất cần trong paraphrasing..thanks nhé

phanquang144
30-08-2011, 07:19 AM
thahankss bạn nhe.rất cần để paraphrasing

suacute031
05-06-2012, 10:03 PM
:), hj hj, mỗi người có một cách học riêng mà bạn^^, như bạn nói th́ cũng đúng, ḿnh chỉ muốn chia sẻ cho mọi người cùgn bít cách học này thôi mà , cảm ơn bạn nhé !:17_002:

cảm ơn bạn nhiều.Bạn có thể đăng tiếp nhưng phương pháp mà bạn có về phần Wordform nay k?

negotiate
06-07-2012, 09:49 AM
lam sao ma nho tu vung tieng anh hieu qua ba con oi