PDA

View Full Version : cách dùng although ,though,evênthough, ...



saeoh
06-04-2010, 10:33 PM
:01::01::01::01:
em ko hiểu phần này lắm ,các anh các chị giúp em đc ko ,
mở rộng ra cả Inspite of..
hay một số từ nữa em ko nhớ
mong các anh chị giúp giùm cho em

femalecat
07-04-2010, 05:32 PM
Mệnh đề quan hệ chỉ sự nhượng bộ
Xét t́nh huống sau:

Last year Jack and Jill spent their holidays by sea. It rained a lot but they enjoyed themselves.

Năm ngoái Jack và Jill đi nghỉ mát ở biển. Trời mưa nhiều nhưng họ rất thích thú.

Bạn có thể nói:

Although it rained a lot, they enjoyed themselves. (= It rained a lot but they...)

Mặc dù trời mưa nhiều nhưng họ vẫn rất vui thích. (= trời mưa nhiều nhưng họ...)

hoặc

In spite of the rain, they enjoyed themselves.

Despite the rain, they enjoyed themselves.

B Sau although ta dùng cấu trúc chủ ngữ + động từ.

Although it rained a lot, we enjoyed our holiday.

Dù trời mưa luôn, chúng tôi vẫn rất vui trong kỳ nghỉ.

I didn’t get the job although I had all the necessary qualifications.

Tôi không xin được công việc đó dù tôi có đủ năng lực.

Hăy so sánh ư nghĩa của although và because:

We went out although it was raining.

Chúng tôi đă ra ngoài dù trời đang mưa.

We didn’t go out because it was raining.

Chúng tôi đă không ra v́ trời đang mưa.

C Sau in spite of hay despite,notwithstanding+ Noun phrase or gerund(v+ing)
In spite of the rain, we enjoyed our holiday.

Bất kể trời mưa, chúng tôi vẫn vui trọn kỳ nghỉ.

I didn’t get the job in spite of having all the neessary qualifications.

Tôi không kiếm được việc dẫu tôi có đủ năng lực.

She wasn’t well, but in spite of this she went to work.

Cô ấy không được khỏe, nhưng dẫu vậy cô ấy vẫn đi làm.

In spite of what I said yesterday, I still love you.

Bất chấp những ǵ hôm qua anh đă nói, anh vẫn yêu em.

Despite là tương đương in spite of. Để ư rằng ta nói in spite of nhưng lại nói despite (không có of):

She wasn’t well, but despite she went to work. (không nói 'despite of this')

Bạn có thể nói “in spite of the fact (that) ...” và “despite the fact(that)...”

I didn’t get the job in spite of the fact (that)/despite the fact (that) I had the necessary qualifications.

Hăy so sánh in spite of và because of:

We went out inspite of the rain. (hay ...despite the rain)

We didn't go out because of the rain.

D So sánh although và in spite of/ despite:

Although the traffic was bad, I arrived on time.

In spite of the traffic, I arrived on time.

(không nói 'in spite of the traffic was bad')

Mặc dù giao thông tồi tệ, tôi vẫn đến đúng giờ.

I couldn’t sleep although I was very tired. (không nói 'despite I was tired')

I couldn’t sleep despite being very tired.

E Nhiều khi ta nói though thay v́ nói although:

I didn’t get the job though I had all the necessary qualifications.

Trong Anh ngữ đàm thoại ta thường để though ở cuối câu:

The house isn’t very nice. I like the garden though (= but I like the garden)

Ngôi nhà không đẹp lắm. Tuy nhiên tôi thích mảnh vườn.

I see him every day. I’ve never spoken to him though. (= but I've never spoken to him)

Tôi trông thấy anh ta hàng ngày. Tuy vậy tôi chưa bao giờ nói chuyện với anh ta.

Even though (không phải riêng even) mang nghĩa mạnh hơn although:

Even though I was really tired, I couldn’t sleep. (không nói 'Even I was really tired...')

Cho dẫu tôi thật sự mệt mỏi, tôi đă không thể ngủ được.



NOTE: Cấu trúc thể hiện ư tương phản cũng được diễn đạt qua:

1.Even if(dù là)
Even if I become a millionare,I shall always be a socialist

2.Whether.........or not
Whether it rains or not,We're playing football on Sunday

3.Adjective/adverb+as+S+_V

Hard as I tried, he could not pass the exam

4.Verb+as+ S+WILL/WOULD/MAY/MIGHT

Try as he would,he coulc not persuade his parents

5.However+ adjective/adverb+S+V
However rich people are,they are always eager to make more money