PDA

View Full Version : các loại th́ (hiện tại,tương lai)



anhHuy3sao
29-03-2010, 09:08 PM
Th́ hiện tại đơn giản
Khi nói và viết tiếng Anh c̣n phải quan tâm đến các th́ (tense) của nó. Động từ là yếu tố chủ yếu trong câu quyết định th́ của câu, tức là nó cho biết thời điểm xảy ra hành động.

Simple Present Tense

Simple Present là th́ hiện tại đơn.

Các câu và cách chia động từ TO BE chúng ta đă học trong các bài trước đều được viết ở th́ hiện tại đơn.

Sau đây là cách chia động từ TO WORK (làm việc) ở th́ hiện tại đơn:

I work

You work

He works

She works

We work

They work

Nhận xét: động từ không biến thể trong tất cả các ngôi ngoại trừ ngôi thứ ba số ít có thêm s ở cuối.

Động từ to work là một động từ thường.

Chúng ta đă biết để viết câu ở thể phủ định ta thêm not sau trợ động từ, để viết câu ở thể nghi vấn ta đưa trợ động từ lên đầu câu. Nhưng chúng ta không thêm not sau động từ thường hay chuyển động từ thường lên đầu câu. Để viết thể phủ định và nghi vấn của câu không có trợ động từ ta dùng thêm trợ động từ TO DO. Do được viết thành Does đối với ngôi thứ ba số ít. Khi dùng thêm to do động từ chuyển về dạng nguyên thể của nó.

Ví dụ:

I work I do not work Do I work? Yes, I do

He works He does not work Does work? No, he doesn’t.

You work You don’t work Do you work? No, you don’t.

Do not được viết tắt thành don’t.

Does not được viết tắt thành doesn’t.

Phương pháp thêm s sau động từ cũng giống như danh từ.

Bản thân trợ động từ to do không có nghĩa ǵ hết. Nhưng to do c̣n là một động từ thường có nghĩa là làm

Ví dụ:

I do exercises

(Tôi làm bài tập)

I don’t do exercises.

Do I do exercises?

He does exercises.

He doesn’t do exercises.

Does he do exercises?

Th́ Simple Present được dùng trong các trường hợp sau:

Khi nói về một điều mà lúc nào cũng vậy, một điều lặp đi lặp lại hàng ngày trong hiện tại hoặc một điều được coi là chân lư. Ví dụ:

The earth goes round the sun.

(Trát đất đi xung quanh mặt trời)

The sun rises in the east.

(Mặt trời mọc ở hướng đông)

We get up every morning.

(Chúng ta thức dậy vào mỗi buổi sáng)

I work in a bank.

(Tôi làm việc ở ngân hàng).


Vocabulary

morning : buổi sáng

afternoon : buổi chiều (ở đây là giấc quá trưa)

noon : buổi trưa

evening : buổi chiều (chiều tối)

night : buổi tối

every : mỗi

every morning : mỗi buổi sáng.

every night : mỗi buổi tối

Bạn để ư danh từ theo sau every không có mạo từ the

on : ở trên

in : ở trong

at : ở tại

on the table : ở trên bàn

in the moring : vào buổi sáng

at office : ở cơ quan
Th́ hiện tại tiếp diễn

Th́ Present Continuous là th́ hiện tại tiếp diễn, nó được dùng để chỉ sự việc đang tiếp diễn trong hiện tại.

Cách thành lập Present Continuous:

To be + Verb -ing

Có nghĩa là trong câu luôn có động từ to be được chia phù hợp với chủ từ theo sau là một động từ có thêm -ing ở cuối.

Ví dụ:

I am working

(Tôi đang làm việc)

He is doing his exercises.

(Anh ta đang làm bài tập)

Trong các câu này các động từ to work, to do là các động từ chính để diễn tả hành động trong câu c̣n am, is và -ing được dùng để diễn tả sự tiếp diễn, lúc này am, is không có nghĩa b́nh thường là th́, là, ở.

Trong trường hợp câu có động từ chính là to be (để diễn tả nghĩa th́, là, ở) khi viết ở th́ hiện tại tiếp diễn ta vẫn phải thêm động từ to be và thêm -ing ở động từ chính bằng cách viết thành being.

Ví dụ:

My book is on the table.

(Quyển sách của tôi trên bàn)

- My book is being on the table

(Quyển sách của tôi đang ở trên bàn)

He is at his office.

(Anh ta ở cơ quan)

- He is being at his office.

(Anh ta đang ở cơ quan)

Đối với can khi dùng ở th́ Present Continuous không thể thêm ing cho can mà phải đổi can thành be able to rồi mới thêm ing.

Ví dụ:

He can do this - He is being able to do this

Các trạng từ sau thường hay dùng với th́ Present Continuous:

at the moment : lúc này, bây giờ

now : bây giờ

presently : hiện thời, hiện nay

at present : hiện nay

today : hôm nay

Chúng ta cũng dễ đoán rằng khi dùng ở thể phủ định sẽ thêm not sau động từ to be và thể nghi vấn chuyển to be lên đầu câu.

Ví dụ:

I’m not working

(Tôi không đang làm việc)

Are you being busy?

(Anh có đang bận không?)

Th́ Present Continuous được dùng trong các trường hợp:

Khi nói về một điều đang xảy ra vào lúc nói:

I wish you to be quiet. I’m studying.

(Tôi mong anh giữ im lặng. Tôi đang học)

Khi nói về một điều ǵ đó xảy ra quanh hiện tại nhưng không nhất thiết phải đúng ngay thời điểm đang nói.

Ta xét các t́nh huống sau:

Tom and Ann are talking and drinking in a cafe. Tom say: ‘I’m reading an interesting book at the moment’.

(Tom và Ann tṛ chuyện và uống nước trong một quán cà phê. Tom nói: ‘Lúc này tôi đang đọc một quyển sách hay’…)

Rơ ràng Tom không phải đang đọc vào lúc nói câu ấy, nhưng th́ hiện tại tiếp diễn ở đây chỉ rằng anh ta đă bắt đầu đọc quyển sách đó và cho đến bây giờ vẫn chưa xong.

Silvia is learning English at the moment.

(Hiện giờ Silvia đang học tiếng Anh)

He’s building his house.

(Anh ta đang xây nhà)

Người ta cũng dùng th́ Present Continuous để nói về một giai đoạn gần hiện tại như:

today (hôm nay), this season (mùa này),…

‘You’re working today?’ ‘Yes, I have a lot to do’.

(Hôm nay anh có làm việc không? Có, tôi có nhiều việc để làm)

Tom isn’t playing football this season

(Tom không chơi đá banh mùa này)

Th́ Present Continuous c̣n được dùng để nói về một t́nh thế đang thay đổi:

The population of the world is rising very fast.

(Dân số thế giới đang tăng rất nhanh)

The number of people without jobs is rising at the moment.

(Lúc này số người thất nghiệp đang tăng)

The economic situation is becoming very bad.

(T́nh h́nh kinh tế đang trở nên tồi tệ)

Th́ Present Continuous c̣n được dùng để diễn tả một hành động tương lai nhất là với các động từ có nghĩa di chuyển như:

to go (đi), to come (đến), to leave (rời bỏ),…

We are going to Paris on Friday.

(Chúng tôi định đi Pari vào thứ sáu)

I’m going to see you tonigh.

(Tôi định gặp anh tối nay)

I’m going to smoke.

(Tôi định hút thuốc).

Phương pháp thêm ing sau động từ

Với hầu hết các động từ cứ đơn giản thêm ing ở cuối.

Các động từ tận cùng bằng e và trước e là một phụ âm th́ bỏ e trước khi thêm ing.

rise rising

write writing

Các động từ kết thúc bằng một phụ âm, trước phụ âm đó là một nguyên âm và trước nguyên âm lại là một phụ âm th́ gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm ing.

get getting

Vocabulary

to be afraid : e rằng, sợ rằng

I’m afraid he can’t come tonight.

(Tôi e rằng tối nay anh ấy không đến được).

I’m afraid it’s too late.

(Tôi e rằng đă quá trễ rồi).

other : khác

I don’t want to have these books. I want want to have others.

(Tôi không muốn có những quyển sách này. Tôi muốn có những cuốn khác kia.)

one

Chúng ta đă biết one có nghĩa là một, nhưng one c̣n được dùng để thay thế bất kỳ một người và vật nào. Thường dùng one để tránh lặp lại một danh từ nào đó.

Ví dụ:

This book is bad, I want to have an other one.

(Quyển sách này dở, tôi muốn một quyển khác.)

I see one’s pen.

(Tôi trông thấy cây viết của ai đó).
Th́ tương lai

Future Tense là th́ tương lai.

Chúng ta dùng will hoặc shall để thành lập th́ tương lai.

Dùng will với tất cả các ngôi

Riêng ngôi thứ nhất có thể dùng will hay shall đều được, đặc biệt phải dùng shall với câu hỏi.

will và shall được dịch là sẽ

Khi viết ở thể phủ định thêm not sau will hoặc shall.

Khi viết ở thể nghi vấn chuyển will/shall lên trước chủ từ.

will/shall thường được viết tắt thành ‘ll.

will not được viết tắt thành won’t.

shall not được viết tắt thành shan’t.

Ví dụ:

I’ll help you to do it.

(Tôi sẽ giúp anh làm điều đó).

Don’t your car start? I’ll repaire it.

(Xe anh không nổ máy được à? Tôi sẽ sửa nó.)

Cách dùng:

Chúng ta dùng will/shall khi quyết định làm điều ǵ vào thời điểm nói hoặc thường dùng trong các t́nh huống tỏ ư muốn làm điều ǵ, đồng ư hay từ chối làm điều ǵ, hoặc hứa hẹn điều ǵ. Ví dụ:

That bag looks heavy. I’ll help you with it.

(Cái bị đó trông nặng đấy. Tôi sẽ giúp anh )

I’ll lend you my book.

(Tôi sẽ cho anh mượn quyển sách của tôi )

Câu hỏi với will/shall thường ngụ ư yêu cầu điều ǵ đó.

Will you shut the door, please?

(Anh làm ơn đóng dùm cánh cửa được không?)

Will you please be quiet? I’m studying.

(Anh có vui ḷng im lặng không? Tôi đang học.)

What shall I do?

(Tôi sẽ làm ǵ đây?)

Where shall we go this evening?

(Chiều nay chúng ta sẽ đi đâu?)

Vocabulary

not to

Xét câu này:

Tôi muốn anh đừng quên điều đó.

Phân tích câu này ta thấy:

Câu có hai động từ muốn và quên,

Động từ chính là muốn,

Động từ thứ hai dùng ở thể phủ định.

Ta đă biết trong câu có hai động từ chỉ có động từ chính được chia phù hợp với chủ từ và th́ của câu c̣n các động từ theo sau được viết ở dạng nguyên thể có to.

Nhưng trong trường hợp này động từ thứ hai lại dùng ở thể phủ định, ở đây ta không dùng donot để viết mà dùng not to. Câu trên được viết bằng tiếng Anh như sau:

I want you not to forget that.