PDA

View Full Version : Anh ngữ hài hước



lan hồ điệp
22-01-2009, 04:34 PM
Anh văn chúng ta học thường thấy cũng khá khô khan phải không nào? Đó là do ta chưa thấy được sự thú vị và dí dỏm trong "cái ngôn ngữ quốc tế" này đấy thôi. Hôm nay LHĐ sẽ post một vài mẩu chuyện dí dỏm về tiếng Anh mà LHĐ đă đọc được cho mọi người cùng xem. Nếu bạn nào có những chuyện hay hay th́ cùng post lên cho mọi người thuởng thức nhé!:32_002:

Tên gọi nói ǵ?
Liệu có phải các bậc phụ huynh tha hồ "ḱ hoặc không biên giới" khi đặt tên cho con cái ḿnh không? Hăng tin AFP cách đây không lâu cho biết, sau sự kiện chấn động nước Mĩ ngày 9/11/2001, theo một luật bất thành văn, cái tên Bin Laden đă bị từ chối khi cấp giấy khai sinh cho những cậu bé có cha mẹ thích... chơi ngông, nếu không phải là quá hâm mộ trùm khủng bố này.
Tuy thế, trong đại đa số trường hợp, chính quyền cũng đành... chào thua. Con cái của các bậc phụ huynh nghiện bóng đá (football fanatics) xem ra thuộc nhóm "có nguy cơ đặc biệt" (a special risk). Đă có trường hợp nhân viên Ṭa Thị chính Luân Đôn phải ra sức thuyết phục ông bố nọ cứ đ̣i đặt một cái tên dài dằng dặc, bao gồm tên của tất cả 11 cầu thủ của đội Manchester United cho cậu con trai của ông. Vẫn chưa ḱ bằng chuyện nhiều cặp vợ chồng v́ những lí do chỉ họ mới hiểu nổi (for reasons only known for themselves) đặt tên cho con dài tới 26 từ, mỗi từ bắt đầu bằng một chữ cái trong bảng Alphabet. Một vị lănh đạo cấp cao Zambia nổi tiếng v́ có 9 người con, mỗi người mang tên một bộ phận của chiếc ô tô! Thực ra sự say mê kĩ thuật của ông này cũng không mới mẻ ǵ lắm: trong Chiến tranh thế giới thứ nhất đă có rất nhiều cô bé ra đời ở châu Âu được đặt tên Zeppelina, một loại khinh khí cầu h́nh cá voi (whale-shaped airship) được sử dụng phổ biến thời đó. Michael Hutchence, ngôi sao nhạc pop Australia lừng lẫy một thời cũng đă phớt lờ dư luận khi quyết định đặt tên cho con gái yêu là Heavenly Hirana Tiger Lily!
Cũng phải kể đến tín ngưỡng, một nguồn gốc của nhiều tên gọi. Những người thanh giáo thế kỉ 17 từng đặt cho con cái ḿnh những cái tên hoặc quá dài hoặc quá thực ḱ lạ như Fight- the- Good- Faight- of- Faith (chiến đấu v́ cái thêịn, v́ ḷng trung thành), Kill- Sin (diệt trừ tội lỗi)... để thể hiện đức tin, tạo nên một truyền thống tín ngưỡng và đạo đức trong gia đ́nh (to create an atmosphere of piety and righteousness in the family). Thực ra, chính cái tên John (tương tự là Jean, Johannes, Ivan trong một số ngôn ngữ khác), một cái tên vào loại thông dụng nhất trong tiếng Anh cũng có nguồn gốc xa xôi từ tôn giáo, với nghĩa là "Chúa đă tỏ rơ ân huệ" (God has shown favour).
Và tất nhiên, tên gọi thể hiện t́nh cảm của bố mẹ dành cho đứa con yêu. Chắc hẳn bà Hillary Clinton không phải lúc nào cũng vui rồi, song tên bà có ư nghĩa là cheerful, c̣n tuyển thủ bóng đá David Beckham được nhiều người hâm mộ, yêu mến cũng phải, v́ David là hàm ư "beloved".
Trong tiếng Anh, ngoài tên riêng và họ, các bậc phụ huynh thường đặt thêm một hoặc hai tên đệm. Đây là chỗ để họ tự do thể hiện t́nh yêu mến và tính sáng tạo của ḿnh mà không sợ làm rầy rà bọn trẻ con sau này, v́ tên đệm ít khi được viết đầy đủ trong những giấy tờ chính thức. Tên đệm đặc biệt nhất có lẽ là của cố Tổng thống Mĩ Harry S Truman. S không phải là dạng viết tắt của một từ nào cả. tên đệm của ông đơn giản chỉ là một chữ S mà thôi!
(Theo "Anh ngữ dí dỏm"_ Anh thư).

lan hồ điệp
30-04-2009, 10:48 AM
Trở lại những năm 1940, khi các nhà SX kem Mỹ nỗ lực mở rộng thị trường bằng cách đưa ra những chủ điểm cho từng tháng, mỗi tháng một hương vị riêng, chẳng hạn như tháng kem dâu (strawberry), tiếp đến tháng kem hồ trăn (pistachio- một loại quả h́nh trứng, màu đỏ), rồi kem moka (mocha) với chocolate ... Mục đích của họ là hấp dẫn (tempt) khách hàng bằng những cái tên nghe thật kêu, thật... dễ thèm.
Điều đáng nói là 30 năm sau, ư tưởng này đột ngột trở lại trong ngôn ngữ bằng cụm từ bóng bẩy: "flavour of the month". Cụm từ này được dùng nhiều đến nỗi người ta nhận xét rằng, "the phrase itself became flavour of the month with writers".
Đối với ngôn ngữ, kem không chỉ cống hiến có vậy. Một vài năm trước đây, khi Công ty kem Mỹ Ben & Jerry's tổ chức một chiến dịch cạnh tranh ở Anh, một sản phẩm mới của họ được gọi là "Cool Britannia". tên gọi này quả là độc đáo, hàm súc. Từ cool, trong ngôn ngữ Anh thông dụng, ngoài nghĩa "mát"- yếu tố quan trọng nhất đối với một sản phẩm kem- c̣n có nghĩa là những ǵ hợp thời trang, được giới trẻ ưa chuộng. "He looks really cool" là câu khen đáng giá đối với một chàng trai trẻ. C̣n Britannia là một từ chơi chữ khá đắt, vừa gần với từ Britain, vừangụ ư chỉ hương vị kem (gồm có vanilla, dâu và bánh bơ gịn phủ chocolate). Hơn thế nữa, cả 2 từ này ghép lại rất gần âm với một bài hát yêu nước khá nổi tiếng thời đó: Rule Britannia. Sau này, cụm từ Cool Britannia cũng trở thành tên 1 bài hát của nhóm Bonzo Dog Doodah.
Và cũng giống như thời trang ra đi rồi trở lại, vào giữa những năm 90, cụm từ này một lần nữa lại trở thành mốt. Cùng với sự lên ngôi của những nhóm nhạc trẻ Anh quốc như Oasis, Spice Girls; của những mẫu thời trang đặc Ăng-lê..., cụm từ Cool Britannia lại được sử dụng phổ biến, song lần này với hàm ư khái quát một khuynh hướng văn hóa. Ngay sau khi trở thành Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thông tin và Thể thao của Anh, ông Chris Smith cũng đă phát biểu một câu nổi tiếng:"Cool Britannia is here to stay". Với dụng ư chơi chữ, một tờ báo chạy tít lớn: "Americans warm to Cool Britannia" trên một bài viết về hiện tượng khách du lịch Mỹ đến nước Anh ngày càng nhiều. Panel 2000, một nhóm chuyên gia tư vấn về xúc tiến những hoạt động giới thiệu h́nh ảnh của nước Anh ở nước ngoài được gọi là "the committee for cool". Giữa mùa nóng, phát thanh viên của một bản tin thời tiết vui vẻ xướng lên "Cool Bratannia" khi nhiệt độ hạ thấp vài độ.
Thậm chí, t́nh trạng sính dùng cụm từ Cool Britannia và cả từ cool đă trở thành một "căn bệnh ngôn ngữ", đến nỗi rốt cuộc Thủ tướng Anh Tony Blair đă phải đưa ra quyết định cấm dùng từ cool trong các thông báo, văn bản chính thức của Chính phủ.
(Theo "Anh ngữ dí dỏm" _ Anh Thư)