PDA

View Full Version : Câu điều kiện



vic zhou
07-04-2008, 11:34 AM
Câu điều kiện có 2 mệnh đề , một mệnh đề phụ (dependent clause ) bắt đầu bằng “if” và một mệnh đề chính ( main clause ).

I. Câu điều kiện có thật

If + S + V( simple present ) + S + will/can/may/must + V ( in simple form )
Ex : If I have time, I will go.
If my headache dissappears, we can play tennis.

II. Câu điều kiện không có thật ở hiện tại .
If + S + V( simple past) +S + would/coulsd/might + V ( in simple form)
* Trong mệnh đề phụ nếu có “to be” th́ dùng “were” cho tất cả các ngôi.
Ex : If I were rich, I would buy a new car.
If she diddn't speak so quickly, I could understand her .

thatsmygoal
20-04-2008, 09:25 AM
Unit 2: The conditionals ( Thể điều kiện)
I) Các cách dùng cơ bản.
a. Loại I.
Nếu mệnh đề IF diễn tả 1 hành động có thật và sẽ xảy ra ở tương lai hoặc hiện tại, hay 1 sự thật luôn luôn đúng, ta dùng cấu trúc:
If + S + Simple Present, S + will/ Simple Present/ modal Verb.
VD:
If I work late, I get tired.
If you get wet, you should change your clothes.
If I have money, I will buy the car.

Diễn tả 1 sự thật luôn luôn đúng ở quá khứ. Ta có cấu trúc:
If + S + Simple Past, S+ Simple Past.
VD:
We went home early if it was foggy.

b. Loại II
Diễn tả 1 sự việc ko có thật ở hiện tại. Ta dùng cấu trúc:
If + S + Simple Past ( Past subjunctive), S + would + V
VD:
If I were you, I would buy this car.
If I had money, I would buy this car. ( Lúc này tôi ko có tiền => tôi ko thể mua xe)
Lưu ư:
Simple Past ở mệnh đề IF đối với TO BE, luôn dùng WERE. ( Trừ văn nói)

c. Loại III:
Diễn tả 1 sự việc ko có thật ở quá khứ. Ta dùng cấu trúc:
If + S + Past Perfect, S + would have + Past Participle
VD:
If I had had money, I would have bought the car.
( Vào thời điểm đó trong quá khứ, tôi ko có tiền)

II) Sự biến đổi câu
a. Unless và if.....not (trừ khi)
Unless/ If.....not + clause
VD:
You will be late for dinner unless you hurry.
=> You will be late for dinner if you don't hurry.
( Nếu bạn ko làm gấp, bạn sẽ trễ bữa cơm)

b. Cấu trúc 1:
Diễn tả 1 sự việc xảy ra trong quá khứ, nhưng có kết quá ở hiện tại. Ta có cấu trúc:
If + S + past perfect, S + would + V
VD:
If Jim hadn't missed the plane, he would be here by now.
( Jim ở đây v́ anh ta trễ chuyến bay)

c. Cấu trúc với SHOULD.
Sau IF, nó diễn tả 1 sự việc khó có thể xảy ra. Ta dùng:
If + S + should + V, clause
VD:
If you should see Ann, could you aske her to call me?
( Tôi ko mong đợi rằng bạn sẽ gặp Ann)

d. Cấu trúc với HAPPEN TO
Dùng để nhấn mạnh sự t́nh cờ hoặc cơ hội của 1 sự việc.
IF + S + Happen to, clasue.
VD:
If you happen to see Helen, could you ask her to call me?
( Nếu bạn t́nh cờ gặp Helen, bạn nhắn cô ấy gọi ḿnh nhé?)

e. Cấu trúc với IF IT WERE NOT FOR/ IF IT HADN'T BEEN FOR.
Dùng để miêu tả 1 sự việc này phụ thuộc vào sự việc kia.
If + it + were not for / hadn't been for + Noun, clause.
VD:
If it were not for Jim, this company would be in a mess
If it hadn't been for the goalkeeper, Vietnam would have lost.
( Nếu ko có thủ môn, chắc Việt Nam đă thua rồi)

III) Một số cách dùng khác.
a. Supposing, otherwise
Supposing/ Suppose thay thế mệnh đề IF ( cấu điều kiện) trong văn nói.
VD:
Supposing you won the football match, what would you do?
( Nếu bạn thắng trong trận đá bóng, bạn sẽ làm ǵ?)

Otherwise nghĩa là " hoặc nếu ko". Nó có thể đứng ở đầu câu hay cuối câu.
VD:
If you hadn't given us the directions, we wouldn't have found the house.
=> Thanks fo your directions to the house. We wouldn't have found it otherwise.
( Cảm ở sự chỉ dẫn của bạn. Chúng tôi sẽ ko t́m ra căn nhà nếu ko có nó)

b. Cấu trúc BUT FOR.
Nó thay thế cho cấu trúc " IF .......NOT". Dạng này thường sử dụng trong văn phong lịch sự.
BUT FOR + Noun
VD:
If you hadn't helped us, we would have benn in trouble.
=> But for your help, we would have been in trouble.

c. Cấu trúc: If + adjcetive.
If + adjective, clause
Dạng này được lựoc bỏ TO BE.
VD:
If necessary, you can take a taxi

Theo Advanced Language Practice của Macmillan.

=> Em xin post lại từ mục TA lớp 8. Ko phải spam đâu ạ..........

kawaiami
24-04-2008, 07:17 PM
Ḿnh bổ sung thêm cho pạn, sis vic và pé TMG nà:(Chú ư: đây là phần mở rộng đầy đủ về Conditional cho các bạn khá, giỏi nhé! Nếu bạn thấy khó quá th́ chỉ cần nắm vững 3 cái Conditional trên là ok!)

Zero Conditional:
Câu điều kiện loại 0: Dùng để diễn tả 1 việc luôn đúng , hoặc đă luôn đúng trong quá khứ (The zero conditional is used to talk about something that is always true, or that was always true in the past)
Eg:
+ If you mix blue and red, you get purple
(Dùng hiện tại đơn cho cả 2 mệnh đề)

+ If I asked her to come with us, she always said no
(Dùng quá khứ đơn cho cả 2 mệnh đề)

Mix Conditional:
Câu điều kiện mix : Là mix các mệnh đề của Điều kiện loại I, II , III tùy vào nghĩa của câu ^^
Eg:
+ If she hadn't stayed up so late last night, she wouldn't be so sleepy now.
(Mệnh đề If thuộc loại III v́ là quá khứ, mệnh đề chính thuộc loại II v́ là ko có thật, sự thật là cô ấy đang buồn ngủ)


(Phần Zero Condition trích từ Oxford Advanced Learner's Dictionary) :smilie_goodjob:

Ngoc Huyen
08-08-2008, 09:04 AM
"if" được dùng trong các câu điều kiện (condition sentences), là các câu ghép gồm 2 phần: phần chính (main clause) để chỉ hành động xảy ra, phần phụ (if clause) để chỉ điều kiện để hành động đó xảy ra. Trong mệnh đề điều kiện này có thể dùng: if, unless, as long as, provided, in case, otherwise...

Câu điều kiện thông thường gồm 3 loại sau:

I. LOẠI I:

Dùng để diễn tả một điều kiện giả định có thực (real condition), có thể hoặc không thể diễn ra, thường là trong tương lai theo công thức:
If + present simple, simple future.
Ex. If he doesn't call me, I will not call him.
If she studies hard, she will getgood results.

Lưu ư: Hành động ở mệnh đề "if" có thể diễn ra trong tương lai nhưng động từ vẫn chia ở th́ hiện tại.
Ex. If it rains tomorrow, I shall go to English class as usual.

II. LOẠI II:

Dùng để diễn tả một điều kiện giả định không có thực (unreal condition) hoặc rất khó xảy ra trong hiện tại theo công thức:
If + past simple, ...would (not) + infinitive (không có to).
Ex. If my parents were here now, I would ask them out for a dinner. (thực sự là ba mẹ tôi không hề ở đây)
If a thief got in, I would scream. (có thể xảy ra nhưng rất khó)

Lưu ư: "If + to be" đều chia là were với tất cả các ngôi và có thể được đảo lên đầu câu thay cho "if"
Ex. If I were you, I wouldn't do that.
Were I you, I wouldn't do that.

Lưu ư: Đôi khi câu điều kiện loại II có thể được dùng thay cho câu loại I khi nói đến những kế hoạch, dự định, đề nghị chưa rơ ràng.
Ex. Will Mary be in time if she gets the ten o'clock bus?
No, but she would be in time if she got the nine-thirty bus.
No, but she will be in time if she gets the nine-thirty bus.

III. LOẠI III:

Dùng để diễn tả một điều kiện giả định không có thực (unreal condition) trong quá khứ , thường để nói đến một sự hối tiếc theo công thức:
If + past perfect, ... would (not)+ present perfect.
Ex. If you had studied hard, you wouldn't have failed the exam.

Lưu ư: Had có thể được đảo lên thay cho "if"
Ex. Had you studied hard, you wouldn't have failed the exam.

Lưu ư: với cách sắp đặt vị trí mệnh đề trong câu điều kiện:
Khi muốn nhấn mạnh điều kiện: If...., ......
Khi muốn nhấn mạnh kết quả: ....... if.....
Ex. If I had enough money, I would buy a car. (nghĩa là tôi không mua xe hơi v́ tôi thực sự không có tiền chứ không phải v́ tôi không thích mua xe hơi)
I would buy a car if I had enough money. (nghĩa là giả sử như tôi có đủ tiền th́ tôi cũng mua xe hơi chứ không mua nhà)

miz
09-08-2008, 11:49 PM
có ai biết cách thay if bằng have, were, should hay sao ấy trong câu điều kiện không nhỉ giúp ḿnh với
À đó là cấu trúc đảo ngữ mà:
type 0: có thể thay if = when hoặc whenever
eg: When u put paper on a fire, it burns quickly.
He reads book whenever he has free time

type 1: should có thể đưa lên trước và bỏ if
eg: If u should need my help, just give me a ring
= Should u need my help, just give me a ring

type 2: có thể để were lên trước và bỏ if
eg: If I were u, I wouldn't go there
= Were I you, I wouldn't go there

type 3: đưa had lên trước và bỏ if
eg: If I had known u were ill, I would have visited u
= Had I known u were ill, I would have visited u

ha_a4_cva
07-10-2008, 11:18 AM
Câu điều kiện nài rất chi là hay ho ó, tớ bổ sung thêm ná

Định nghĩa : Câu đk là 1 câu fức gồm 2 mệnh đề : mệnh đề đk( là mđ đưa ra jả thiết) và mệnh đề chính là mệnh đề nói tới kq của giả thiêt.

Ngoại lệ : ĐK loại 1
Mệnh đề điều kiện :
1. Động từ có thể chia ở các th́ hiện tại tiếp diễn khi đưa ra giả thiết về 1 hđ đag xảy ra ở hiện tai.
eg: If you are teaching, I will phone you later.

2. Động từ có thể chia ở th́ hiện tại hoàn thành khi đưa ra giả thiết về 1 hđ đă xảy ra và hoàn tất trong quá khứ nhưng k đề cập đến thời gian cụ thể
eg: If they haven't come, we should wait for them

3. Dùng unless thay cho If....not để làm ngoại lệ choa điều ta nói
eg: Unless it rains, we will go sightseeing

4. as long as/so long as/provided/providing thay cho if

5. Có thể dùng Should+ S+ verb infinitive thay cho if+ clause
eg: Should she work hard, she will be promoted.

Mệnh đề chính
1. Có thể dùng may/might thay choa will để nói tới 1 kq có thể xảy ra

2. DÙng can để nói lên sự cho fép

3.Dùng must để nói lên bổn fận hoặc nghĩa vụ

4. dùng should/had better để khuyên ai đó nên làm ǵ

5. Có thể dùng thức mệnh lệnh để ra lệnh hoặc sai khiến ai đó làm ǵ

6. Động từ trong mệnh đề chính có thể chia ở hiện tại đơn khi nói tới 1 kq tất yếu xảy ra theo quy luật
eg: If you heat ice, it turns to water

Hix, dài wá, đây là ngoại lệ của type 1, ai hứng thú th́ tớ up nốt mí ngoại lệ của mí type c̣n lại ná!^^

giacmonhonhoi12
30-10-2008, 05:34 PM
Hiện tại điều kiện cách (Present Conditional)

H́nh thức

Hiện tại điều kiện cách = Should/Would + Nguyên mẫu không có To(đối với ngôi 1) hoặc Would + Nguyên mẫu không có To (đối với ngôi 2 và 3)

·Xác định :I would/I'd work (hoặc I should work), You would work/You'd work ...
·Phủ định :I would not/wouldn't work (hoặc I should not/shouldn't work), You would not/wouldn't work ...
·Nghi vấn :Would/Should I work? Would you work? ...
·Nghi vấn phủ định :Should I not/Shouldn't I work? Would you not/Wouldn't you work? ...

Công dụng

·Trong câu điều kiện loại 2.Chẳng hạn, If she turned up now, we would be very surprised (Nếu bây giờ cô ấy xuất hiện, chúng tôi sẽ rất ngạc nhiên).
·Thay choTương lai đơn giản , khi động từ của mệnh đề chính ở th́ quá khứ.
Ví dụ :
-They assume that I shall/will applaud their audacious plan (Họ cho rằng tôi sẽ tán thành kế hoạch táo bạo của họ) --->They assumed that I should/would applaud their audacious plan.
-I expect that your business will get better results (Tôi mong rằng công chuyện làm ăn của anh sẽ đạt kết quả khả quan hơn) ---> I expected that your business would get better results.
·Trong các công dụng đặc biệt của Should và Would .
Ví dụ :
-We should say our prayers before going to bed (Chúng ta nên cầu nguyện Trước khi đi ngủ)
-Children shouldn't imitate the adults' vices (Trẻ em không nên bắt ch­ớc thói h­ tật xấu của người lớn)
-You should have rised early to attend morning service (Lẽ ra anh phải dậy sớm để dự lễ sáng)
-I should like to ask a favour of you (Tôi muốn nhờ anh một việc)
-Why should he have the audacity to do it? (Sao nó lại cả gan làm nh­ vậy nhỉ?)
-Hoa was anxious that exam results should be announced as soon as possible (Hoa nóng ḷng mong cho kết quả thi được công bố càng sớm càng tốt)
-He grown a beard in order that everyone should believe him to be old (Ông ta để râu để mọi người t­ởng ông ta già)
-Should you change your mind, please let us know at once (Nếu có thay đổi ư kiến, xin ông vui ḷng báo cho chúng tôi biết ngay)
-Would you give this report a look-over to make suggestions? (Anh vui ḷng xem qua bản báo cáo này để góp ư)
-Would you like some white coffee? (Anh dùng tí cà phê sữa nhé?)
-That's just what he would say (Đó chính là điều mà có lẽ anh ta sẽ nói ra)
-He changed his password so that nobody would be able to access data on his computer (Anh ta đổi mật khẩu để không ai truy cập được dữ liệu trên máy của anh ta)

Quá khứ điều kiện cách (Perfect Conditional)

H́nh thức

Quá khứ điều kiện cách = Should/Would + Nguyên mẫu hoàn thành không có To

·Xác định :I would/should have worked, You would have worked...
·Phủ định :I would not/should not have worked, You would not have worked ...
·Nghi vấn :Should I have worked? Would you have worked? ...
·Nghi vấn phủ định :Should I not/Shouldn't I have worked? ...

Công dụng

·Trong các công dụng đặc biệt của Should và Would . Trong câu điều kiện loại 3.Chẳng hạn,If you had arrived earlier, I would have introduced you to my director (Nếu anh đến sớm hơn, tôi đă giới thiệu anh cho giám đốc của tôi).

·Thay choTương lai hoàn thành , khi động từ của mệnh đề chính ở th́ quá khứ.
Ví dụ :
-I hope that he will have solved the problem before we get back (Tôi hy vọng anh ta sẽ giải được bài toán Trước khi chúng ta trở lại) ---> I hoped that he would have solved the problem
before we got back.

Câu điều kiện (Conditional Sentences)

·Câu điều kiện nào cũng có hai phần :Mệnh đề If (mệnh đề bắt đầu bằng liên từ If) và Mệnh đề chính. Mệnh đề If nêu giả thuyết, c̣n mệnh đề chính th́ nêu kết quả của giả thuyết ấy. Trong câu If it rains, they will get up later than usual (Nếu trời m­a, họ sẽ dậy muộn hơn th­ờng lệ), ta có mệnh đề If là If it rains và mệnh đề chính làThey will get up later than usual .
·Có ba loại câu điều kiện.Loại 1dành cho những t́nh huống rất có thể dự đoán được.Chẳng hạn, I shall turn off the record-player if you don't turn it down (Tôi sẽ tắt máy hát nếu anh không vặn nhỏ lại).Loại 2 dành cho những t́nh huống t­ởng tượng.Chẳng hạn, If she were my mother, I would try my utmost to look after her (Nếu bà ta là mẹ tôi, tôi sẽ cố gắng hết sức để chăm sóc bà ta) [Nhưng thực ra, bà ta đâu phải là mẹ tôi]. Đặc biệt,loại 3 dành cho những t́nh huống hoàn toàn trái ng­ợc vớithực tếtrong quá khứ .Chẳng hạn,If I had gone out in the rain yesterday afternoon, I would have had a high fever (Nếu chiều hôm qua tôi đi m­a th́ tôi đă bị sốt cao) (Nhưng thực ra, chiều hôm qua tôi không hề đi m­a).

1/Ví dụ về câu điều kiện loại 1

·Thông th­ờng, động từ của mệnh đề If ở Hiện tại đơn giản , động từ của mệnh đề chính ở Tương lai đơn giản .
Ví dụ :
-If you exceed the speed limit, you will be liable to a heavy fine (Nếu v­ợt quá giới hạn tốc
độ tối đa, anh sẽ bị phạt nặng)
-The pregnant bitch will bite you if you walk upstairs (Con chó đang có mang sẽ cắn anh
nếu anh đi lên lầu)

Đặc biệt
-If he is poor, why does he own two adjacent houses?
(Nếu anh ta nghèo th́ tại sao anh ta có hai căn nhà kề nhau?)
-If it stops raining,I can drive faster
(Nếu trời tạnh m­a, tôi có thể lái xe nhanh hơn)
-If this staircase is slippery,she may take a false step
(Nếu cầu thang này trơn, có thể bà ấy sẽ bị tr­ợt chân)
-If you want to lose weight,eat less fat and take more exercise (Nếu muốn sụt cân, chị hăy bớt ăn chất béo và tập thể dục nhiều hơn)
-If they are sleeping, I'll turn off the radio
(Nếu họ đang ngủ, tôi sẽ tắt rađiô)
-If you have finished eating, I'll have the domestic clear the table (Nếu anh ăn xong, tôi sẽ bảo người giúp việc dọn bàn)

2/Ví dụ về câu điều kiện loại 2

·Thông th­ờng, động từ của mệnh đề If ở Quá khứ đơn giản(đúng ra đây làQuá khứ giả định cách) , động từ của mệnh đề chính ởHiện tại điều kiện cách .
Ví dụ :
-If I were their father, I would demand an apology from them (Nếu tôi là cha của họ, tôi sẽ bắt họ xin lỗi)
-If someone gave her a villa, she would use it as an orphanage (Nếu ai cho cô ta một căn biệt thự, cô ta sẽ dùng căn biệt thự đó làm nơi nuôi trẻ mồ côi)
Đặc biệt
-If you didn't love her, why did you pray for her speedy recovery from illness?
(Nếu anh không yêu cô ta th́ tại sao anh cầu cho cô ta mau khỏi bệnh?)
-If someone knocked at the door,he said "Come in, please"
(Nếu có ai gơ cửa, ông ta th­ờng nói "Mời vào")
-If I knew their address, I could correspond with them
(Nếu tôi biết địa chỉ của họ, tôi có thể trao đổi th­ từ với họ)

3/Ví dụ về câu điều kiện loại 3

·Thông th­ờng, động từ của mệnh đề If ởQuá khứ hoàn thành , động từ của mệnh đề chính ởQuá khứ điều kiện cách .
Ví dụ :
-If I had heard the news last night, I would have come there to give you a hand
(Nếu đêm qua tôi hay tin th́ tôi đă đến đó giúp anh một tay)
-If their papers had been in order, they would have left the police station at once
(Nếu giấy tờ của họ hợp lệ th́ họ đă ra khỏi đồn cảnh sát ngay rồi)
Đặc biệt
-If we had discovered his shelter, we could have arrested him long before
(Nếu phát hiện được nơi ẩn náu của hắn th́ chúng tôi đă bắt được hắn lâu rồi)
-If he hadn't had a lawyer, he might have gone to prison
(Nếu không có một luật s­ giỏi th́ có thể anh ta đi tù rồi)
-If you had followed my advice, you would be singing joyfully with your family now
(Nếu nghe theo lời khuyên của tôi th́ bây giờ anh đă đang ca hát vui vẻ với gia đ́nh anh)
-If I hadn't followed your advice, I would be behind bars now/I would have been behind bars
(Nếu không nghe theo lời khuyên của anh th́ bây giờ tôi đă ngồi tù)
-Thay v́ If they had obeyed traffic regulations, this accident wouldn't have happened
(Nếu họ đi đúng luật, tai nạn này đâu có xảy ra), ta có thể nói Had they obeyed traffic regulations, this accident wouldn't have happened .
-Thay v́ If we had met him in the street, we would have invited him to our house (Nếu gặp anh ta ngoài phố, chúng tôi đă mời anh ta về nhà chơi rồi), ta có thể nói Had we met him in the street, we would have invited him to our house .


[/URL][URL="http://www.globaledu.com.vn/assets/images/box_lesson_17.gif"]http://www.globaledu.com.vn/assets/images/box_lesson_17.gif (http://www.globaledu.com.vn/assets/images/box_lesson_17.gif)

zero_k9
26-11-2008, 07:00 PM
Unit 2: The conditionals ( Thể điều kiện)
I) Các cách dùng cơ bản.
a. Loại I.
Nếu mệnh đề IF diễn tả 1 hành động có thật và sẽ xảy ra ở tương lai hoặc hiện tại, hay 1 sự thật luôn luôn đúng, ta dùng cấu trúc:
If + S + Simple Present, S + will/ Simple Present/ modal Verb.
VD:
If I work late, I get tired.
If you get wet, you should change your clothes.
If I have money, I will buy the car.

Diễn tả 1 sự thật luôn luôn đúng ở quá khứ. Ta có cấu trúc:
If + S + Simple Past, S+ Simple Past.
VD:
We went home early if it was foggy.(???? dúng ko dzạ)

b. Loại II
Diễn tả 1 sự việc ko có thật ở hiện tại. Ta dùng cấu trúc:
If + S + Simple Past ( Past subjunctive), S + would + V
VD:
If I were you, I would buy this car.
If I had money, I would buy this car. ( Lúc này tôi ko có tiền => tôi ko thể mua xe)
Lưu ư:
Simple Past ở mệnh đề IF đối với TO BE, luôn dùng WERE. ( Trừ văn nói)

c. Loại III:
Diễn tả 1 sự việc ko có thật ở quá khứ. Ta dùng cấu trúc:
If + S + Past Perfect, S + would have + Past Participle
VD:
If I had had money, I would have bought the car.
( Vào thời điểm đó trong quá khứ, tôi ko có tiền)

II) Sự biến đổi câu
a. Unless và if.....not (trừ khi)
Unless/ If.....not + clause
VD:
You will be late for dinner unless you hurry.
=> You will be late for dinner if you don't hurry.
( Nếu bạn ko làm gấp, bạn sẽ trễ bữa cơm)

b. Cấu trúc 1:
Diễn tả 1 sự việc xảy ra trong quá khứ, nhưng có kết quá ở hiện tại. Ta có cấu trúc:
If + S + past perfect, S + would + V
VD:
If Jim hadn't missed the plane, he would be here by now.
( Jim ở đây v́ anh ta trễ chuyến bay)

c. Cấu trúc với SHOULD.
Sau IF, nó diễn tả 1 sự việc khó có thể xảy ra. Ta dùng:
If + S + should + V, clause
VD:
If you should see Ann, could you aske(từ ń là dź ah???) her to call me?
( Tôi ko mong đợi rằng bạn sẽ gặp Ann)

d. Cấu trúc với HAPPEN TO
Dùng để nhấn mạnh sự t́nh cờ hoặc cơ hội của 1 sự việc.
IF + S + Happen to, clasue.
VD:
If you happen to see Helen, could you ask her to call me?
( Nếu bạn t́nh cờ gặp Helen, bạn nhắn cô ấy gọi ḿnh nhé?)

e. Cấu trúc với IF IT WERE NOT FOR/ IF IT HADN'T BEEN FOR.
Dùng để miêu tả 1 sự việc này phụ thuộc vào sự việc kia.
If + it + were not for / hadn't been for + Noun, clause.
VD:
If it were not for Jim, this company would be in a mess
If it hadn't been for the goalkeeper, Vietnam would have lost.
( Nếu ko có thủ môn, chắc Việt Nam đă thua rồi)

III) Một số cách dùng khác.
a. Supposing, otherwise
Supposing/ Suppose thay thế mệnh đề IF ( cấu điều kiện) trong văn nói.
VD:
Supposing you won the football match, what would you do?
( Nếu bạn thắng trong trận đá bóng, bạn sẽ làm ǵ?)

Otherwise nghĩa là " hoặc nếu ko". Nó có thể đứng ở đầu câu hay cuối câu.
VD:
If you hadn't given us the directions, we wouldn't have found the house.
=> Thanks fo(cái ŕ đây??) your directions to the house. We wouldn't have found it otherwise.
( Cảm ở sự chỉ dẫn của bạn. Chúng tôi sẽ ko t́m ra căn nhà nếu ko có nó)

b. Cấu trúc BUT FOR.
Nó thay thế cho cấu trúc " IF .......NOT". Dạng này thường sử dụng trong văn phong lịch sự.
BUT FOR + Noun
VD:
If you hadn't helped us, we would have benn(nầu nửa??) in trouble.
=> But for your help, we would have been in trouble.

c. Cấu trúc: If + adjcetive.
If + adjective, clause
Dạng này được lựoc bỏ TO BE.
VD:
If necessary, you can take a taxi

Theo Advanced Language Practice của Macmillan.

=> Em xin post lại từ mục TA lớp 8. Ko phải spam đâu ạ..........
:64: Sai chính tả nhiều wá huynh ơi.Nhưng nói chung sài dc

keo_kute
07-12-2008, 09:48 AM
unless+if not vậy trong trg` hợp nào th́ nghĩa của chúng cũng có thể sử dụng tương đương nhau phải hok ạ:55_003:

studyenglish'H
10-12-2008, 11:21 AM
phần làm bài tập của câu điều kiện ở chỗ nào thế mọi người nhỉ

wellfrog
10-12-2008, 11:52 AM
unless+if not vậy trong trg` hợp nào th́ nghĩa của chúng cũng có thể sử dụng tương đương nhau phải hok ạ:55_003:
Ở tŕnh độ sơ , trung cấp th́ đề bài thường khôgn phân biệt nhưng lên cao cấp th́ có phân biệt đấy

wellfrog
10-12-2008, 12:54 PM
phần làm bài tập của câu điều kiện ở chỗ nào thế mọi người nhỉ
Ở ĐÂY (http://www.tienganh.com.vn/showthread.php?t=14451) nè chứ đâu

tocroi
21-03-2009, 11:16 PM
:32_002:
1- Possibly true:
FUTURE TIME
If + subject + simple present tense Future tense (will, can, may, must)

Examples:
- If I have the money, I will buy a new car.
- We will have plenty of time to finish the project before dinner if it is only ten o’clock now.

HABITUAL
If + subject + simple present tense Simple present tense

Examples:
- If the doctor has morning office hours, he visits his patients in the hospital in the afternoon. (No modal)
- John usually walks to school if he has enough time.

COMMAND
If + subject + simple present tense Command Form *

* Remember that the command form consists of the simple form of the verb.
Ex: - If you go to the post office, please mail this letter for me.
- Please call me if you hear from Jane.

2- Unreal Conditions: (not true)
PRESENT or FUTURE TIME
If + subject + simple Past Tense Would, could, might + V1

Examples: - If I had the time, I would go to the beach with you this weekend.
- He would tell you about it if he were here.
- If he didn’t speak so quickly, you could understand him.

3- Unreal Conditions: (not true)
PAST TIME
If + subject + Past Perfect Would, could, might + have + V3

Examples: - If we had known that you were there, we would have written you a letter.
- She would have sold the house if she had found the right buyer.
- If we hadn’t lost our way, we would have arrived sooner.

Note: It is also possible to indicate a past unreal condition without using the word if. In this case, the auxiliary had is placed before, rather than after, the subject. This clause will usually come first in the sentence.

HAD + SUBJECT + V3

Examples: - Had we known that you were there, we would have written you a letter.
- Had she found the right buyer, she would have sold the house.

Mix Conditional:
Câu điều kiện mix : Là mix các mệnh đề của Điều kiện loại I, II , III tùy vào nghĩa của câu ^^
Eg:
+ If she hadn't stayed up so late last night, she wouldn't be so sleepy now.
(Mệnh đề If thuộc loại III v́ là quá khứ, mệnh đề chính thuộc loại II v́ là ko có thật, sự thật là cô ấy đang buồn ngủ):11_002:

dlvtrang
22-03-2009, 09:26 AM
:32_002:
1- Possibly true:
FUTURE TIME
If it's rain, I won't go out.
If I feel tired, I will not go to school :byebye:
SHOULD+ S + V infinitive (Inversion)
Should she finishes her homework, she'll do with us.
HABITUAL
Students in this class can't do an exam if it's too difficult.
COMMAND
* Remember that the command form consists of the simple form of the verb.
If you see her, phone me.
2- Unreal Conditions: (not true)
PRESENT or FUTURE TIME
If I had money, I would buy a new computer.
If I were you, I would tell the truth.
WERE + S+ to V infinitive(Inversion)
DID +S + V infinitive(Inversion)
Were I to speak English well, I could find a better job.
Did I speak English well, I could find a better job.
3- Unreal Conditions: (not true)
PAST TIME
If I had known your address, I would have come to met you last week.
HAD + SUBJECT + Ved/ P.p (Inversion)
Had she applied for the job, she would not have been out of work.
Mix Conditional:
1.If I am learning English well, I'll get a better job in the future.
2.If I were repairing my bike, we would go to the zoo today.
3.If she had money, ghe would be eating out this evening.
4.If I had asked her, I would have found the way to her house.
5.If I had eaten breakfast this morning, I wouldn't be hungry now.
6.If she had prepared for the lesson last night, she could answer the questions.
7.If Thang were intelligent, he would have won the first prise in the contest.
8.If you had paid enough attention, you would be asking question.
:27_003::27_003::27_003::27_003:

..::Scorpior::..
22-03-2009, 09:44 AM
Đảo ngử ở ĐK nhok bik mỗi TH III
Ex : If I had known her phone number, I'd have phone her
---> Had I known her......

dlvtrang
22-03-2009, 10:47 AM
Đảo ngử ở ĐK nhok bik mỗi TH III
Ex : If I had known her phone number, I'd have phone her
---> Had I known her......:tick:

Biết loại 3 ùi th́ những loại kia cũng không phức tạp lắm đâu

gadien
10-04-2009, 08:56 AM
Tôi muốn hỏi các bạn điều này, giả sử tôi muốn nói :
"Thưa tổng thống Obama, nếu ngài rảnh, ngài có thể đi offline với anh em thành viên diễn đàn tiếng anh miễn phí được không"
Các bạn biết là t́nh huống này rất rất khó xảy ra, thậm chí là ko tưởng. Nhưng tôi vẫn muốn thể hiện rằng theo suy nghĩ chủ quan của tôi, điều này vẫn có thể xảy ra. Vậy tôi phải dùng cấu trúc nào và v́ sao? Xin các ACE chỉ giáo

boybaby_kute
07-06-2009, 10:29 PM
Tôi muốn hỏi các bạn điều này, giả sử tôi muốn nói :
"Thưa tổng thống Obama, nếu ngài rảnh, ngài có thể đi offline với anh em thành viên diễn đàn tiếng anh miễn phí được không"
Các bạn biết là t́nh huống này rất rất khó xảy ra, thậm chí là ko tưởng. Nhưng tôi vẫn muốn thể hiện rằng theo suy nghĩ chủ quan của tôi, điều này vẫn có thể xảy ra. Vậy tôi phải dùng cấu trúc nào và v́ sao? Xin các ACE chỉ giáo
:71:ax ax !!! tuyệt tuyệt :21_002:câu hỏi wá hay cho bạn 10 điểm đấy. theo như tui được biết th́ obama hok rảnh tới mức ư đâu. cho nên cái t́nh huống này th́ có lẽ chúng ta nên dùng câu điều kiện loại 2 là ổn. nhưng mà nếu bạn bảo là có thể xảy ra thi nhớ mời tui đến meet obama nha để tui xem ông ta handsome cỡ nào nha !!!.

khoctrongmua96
08-06-2009, 04:52 PM
thik nhất là làm mấy cái câu diều kiện !ráp công thức zô là Ok !y như toán ư nhỉ

thunhan-girl14
24-06-2009, 08:16 PM
hay wá then mọi người nh́u lém giờ mới bít điều kiện nó phong phú thế đấy , em rất thích học nhung cái như thế nèi !

manowin
29-06-2009, 09:49 AM
Thanks các bạn nhé, ḿnh vẫn luôn mù mờ về các loại câu điều kiện như thế này có lẽ dễ hiểu hơn rụi

tuantuptcnn
04-08-2009, 09:35 AM
Tiện thể các bạn cho bài tập lun đi!!! Lư thuyết nhiều quá, loạn cả đậu Làm bài tập để thực hành đi! Thanks!

vylovesmaths
25-11-2009, 11:24 AM
Câu điều kiện nài rất chi là hay ho ó, tớ bổ sung thêm ná

Định nghĩa : Câu đk là 1 câu fức gồm 2 mệnh đề : mệnh đề đk( là mđ đưa ra jả thiết) và mệnh đề chính là mệnh đề nói tới kq của giả thiêt.

Ngoại lệ : ĐK loại 1
Mệnh đề điều kiện :
1. Động từ có thể chia ở các th́ hiện tại tiếp diễn khi đưa ra giả thiết về 1 hđ đag xảy ra ở hiện tai.
eg: If you are teaching, I will phone you later.

2. Động từ có thể chia ở th́ hiện tại hoàn thành khi đưa ra giả thiết về 1 hđ đă xảy ra và hoàn tất trong quá khứ nhưng k đề cập đến thời gian cụ thể
eg: If they haven't come, we should wait for them

3. Dùng unless thay cho If....not để làm ngoại lệ choa điều ta nói
eg: Unless it rains, we will go sightseeing

4. as long as/so long as/provided/providing thay cho if

5. Có thể dùng Should+ S+ verb infinitive thay cho if+ clause
eg: Should she work hard, she will be promoted.

Mệnh đề chính
1. Có thể dùng may/might thay choa will để nói tới 1 kq có thể xảy ra

2. DÙng can để nói lên sự cho fép

3.Dùng must để nói lên bổn fận hoặc nghĩa vụ

4. dùng should/had better để khuyên ai đó nên làm ǵ

5. Có thể dùng thức mệnh lệnh để ra lệnh hoặc sai khiến ai đó làm ǵ

6. Động từ trong mệnh đề chính có thể chia ở hiện tại đơn khi nói tới 1 kq tất yếu xảy ra theo quy luật
eg: If you heat ice, it turns to water

Hix, dài wá, đây là ngoại lệ của type 1, ai hứng thú th́ tớ up nốt mí ngoại lệ của mí type c̣n lại ná!^^

Viết ngôn ngữ chat nh́u wá hi , nhưng dù sao cũng cảm ơn hihi:77:

vylovesmaths
26-12-2009, 03:58 PM
Câu điều kiện có 2 mệnh đề , một mệnh đề phụ (dependent clause ) bắt đầu bằng “if” và một mệnh đề chính ( main clause ).

I. Câu điều kiện có thật

If + S + V( simple present ) + S + will/can/may/must + V ( in simple form )
Ex : If I have time, I will go.
If my headache dissappears, we can play tennis.

II. Câu điều kiện không có thật ở hiện tại .
If + S + V( simple past) +S + would/coulsd/might + V ( in simple form)
* Trong mệnh đề phụ nếu có “to be” th́ dùng “were” cho tất cả các ngôi.
Ex : If I were rich, I would buy a new car.
If she diddn't speak so quickly, I could understand her .
đáng ra presenr simple mứ đúng chớ

thang_hn91
28-03-2010, 02:29 PM
Unit 2: The conditionals ( Thể điều kiện)
I) Các cách dùng cơ bản.
a. Loại I.
Nếu mệnh đề IF diễn tả 1 hành động có thật và sẽ xảy ra ở tương lai hoặc hiện tại, hay 1 sự thật luôn luôn đúng, ta dùng cấu trúc:
If + S + Simple Present, S + will/ Simple Present/ modal Verb.
VD:
If I work late, I get tired.
If you get wet, you should change your clothes.
If I have money, I will buy the car.

Diễn tả 1 sự thật luôn luôn đúng ở quá khứ. Ta có cấu trúc:
If + S + Simple Past, S+ Simple Past.
VD:
We went home early if it was foggy.

b. Loại II
Diễn tả 1 sự việc ko có thật ở hiện tại. Ta dùng cấu trúc:
If + S + Simple Past ( Past subjunctive), S + would + V
VD:
If I were you, I would buy this car.
If I had money, I would buy this car. ( Lúc này tôi ko có tiền => tôi ko thể mua xe)
Lưu ư:
Simple Past ở mệnh đề IF đối với TO BE, luôn dùng WERE. ( Trừ văn nói)

c. Loại III:
Diễn tả 1 sự việc ko có thật ở quá khứ. Ta dùng cấu trúc:
If + S + Past Perfect, S + would have + Past Participle
VD:
If I had had money, I would have bought the car.
( Vào thời điểm đó trong quá khứ, tôi ko có tiền)

II) Sự biến đổi câu
a. Unless và if.....not (trừ khi)
Unless/ If.....not + clause
VD:
You will be late for dinner unless you hurry.
=> You will be late for dinner if you don't hurry.
( Nếu bạn ko làm gấp, bạn sẽ trễ bữa cơm)

b. Cấu trúc 1:
Diễn tả 1 sự việc xảy ra trong quá khứ, nhưng có kết quá ở hiện tại. Ta có cấu trúc:
If + S + past perfect, S + would + V
VD:
If Jim hadn't missed the plane, he would be here by now.
( Jim ở đây v́ anh ta trễ chuyến bay)

c. Cấu trúc với SHOULD.
Sau IF, nó diễn tả 1 sự việc khó có thể xảy ra. Ta dùng:
If + S + should + V, clause
VD:
If you should see Ann, could you aske her to call me?
( Tôi ko mong đợi rằng bạn sẽ gặp Ann)

d. Cấu trúc với HAPPEN TO
Dùng để nhấn mạnh sự t́nh cờ hoặc cơ hội của 1 sự việc.
IF + S + Happen to, clasue.
VD:
If you happen to see Helen, could you ask her to call me?
( Nếu bạn t́nh cờ gặp Helen, bạn nhắn cô ấy gọi ḿnh nhé?)

e. Cấu trúc với IF IT WERE NOT FOR/ IF IT HADN'T BEEN FOR.
Dùng để miêu tả 1 sự việc này phụ thuộc vào sự việc kia.
If + it + were not for / hadn't been for + Noun, clause.
VD:
If it were not for Jim, this company would be in a mess
If it hadn't been for the goalkeeper, Vietnam would have lost.
( Nếu ko có thủ môn, chắc Việt Nam đă thua rồi)

III) Một số cách dùng khác.
a. Supposing, otherwise
Supposing/ Suppose thay thế mệnh đề IF ( cấu điều kiện) trong văn nói.
VD:
Supposing you won the football match, what would you do?
( Nếu bạn thắng trong trận đá bóng, bạn sẽ làm ǵ?)

Otherwise nghĩa là " hoặc nếu ko". Nó có thể đứng ở đầu câu hay cuối câu.
VD:
If you hadn't given us the directions, we wouldn't have found the house.
=> Thanks fo your directions to the house. We wouldn't have found it otherwise.
( Cảm ở sự chỉ dẫn của bạn. Chúng tôi sẽ ko t́m ra căn nhà nếu ko có nó)

b. Cấu trúc BUT FOR.
Nó thay thế cho cấu trúc " IF .......NOT". Dạng này thường sử dụng trong văn phong lịch sự.
BUT FOR + Noun
VD:
If you hadn't helped us, we would have benn in trouble.
=> But for your help, we would have been in trouble.

c. Cấu trúc: If + adjcetive.
If + adjective, clause
Dạng này được lựoc bỏ TO BE.
VD:
If necessary, you can take a taxi

Theo Advanced Language Practice của Macmillan.

=> Em xin post lại từ mục TA lớp 8. Ko phải spam đâu ạ..........



Bác có thể phân biệt giúp em khi nào th́ dùng "hen" à "if" trong mệnh đề điều kiện được không?:06:

Sylar
06-04-2010, 08:47 PM
Cho ḿnh hỏi chút là ở câu đk loại 2, lúc lược bỏ if th́ có sách nó chỉ ghi mỗi trường hợp của to be, vậy c̣n nếu động từ thường phải làm sao. Có sách nó nói là ko dùng did đảo lên trước đươc.
Chẳng hạn như câu:
If i had enough money, i would buy this house.
Lúc đảo có thể để did đầu câu ko?

xuannam_8898
18-04-2010, 10:40 PM
Hiện tại điều kiện cách (Present Conditional)

H́nh thức

Hiện tại điều kiện cách = Should/Would + Nguyên mẫu không có To(đối với ngôi 1) hoặc Would + Nguyên mẫu không có To (đối với ngôi 2 và 3)

·Xác định :I would/I'd work (hoặc I should work), You would work/You'd work ...
·Phủ định :I would not/wouldn't work (hoặc I should not/shouldn't work), You would not/wouldn't work ...
·Nghi vấn :Would/Should I work? Would you work? ...
·Nghi vấn phủ định :Should I not/Shouldn't I work? Would you not/Wouldn't you work? ...




Công dụng

·Trong câu điều kiện loại 2.Chẳng hạn, If she turned up now, we would be very surprised (Nếu bây giờ cô ấy xuất hiện, chúng tôi sẽ rất ngạc nhiên).
·Thay choTương lai đơn giản , khi động từ của mệnh đề chính ở th́ quá khứ.
Ví dụ :
-They assume that I shall/will applaud their audacious plan (Họ cho rằng tôi sẽ tán thành kế hoạch táo bạo của họ) --->They assumed that I should/would applaud their audacious plan.
-I expect that your business will get better results (Tôi mong rằng công chuyện làm ăn của anh sẽ đạt kết quả khả quan hơn) ---> I expected that your business would get better results.
·Trong các công dụng đặc biệt của Should và Would .
Ví dụ :
-We should say our prayers before going to bed (Chúng ta nên cầu nguyện Trước khi đi ngủ)
-Children shouldn't imitate the adults' vices (Trẻ em không nên bắt ch­ớc thói h­ tật xấu của người lớn)
-You should have rised early to attend morning service (Lẽ ra anh phải dậy sớm để dự lễ sáng)
-I should like to ask a favour of you (Tôi muốn nhờ anh một việc)
-Why should he have the audacity to do it? (Sao nó lại cả gan làm nh­ vậy nhỉ?)
-Hoa was anxious that exam results should be announced as soon as possible (Hoa nóng ḷng mong cho kết quả thi được công bố càng sớm càng tốt)
-He grown a beard in order that everyone should believe him to be old (Ông ta để râu để mọi người t­ởng ông ta già)
-Should you change your mind, please let us know at once (Nếu có thay đổi ư kiến, xin ông vui ḷng báo cho chúng tôi biết ngay)
-Would you give this report a look-over to make suggestions? (Anh vui ḷng xem qua bản báo cáo này để góp ư)
-Would you like some white coffee? (Anh dùng tí cà phê sữa nhé?)
-That's just what he would say (Đó chính là điều mà có lẽ anh ta sẽ nói ra)
-He changed his password so that nobody would be able to access data on his computer (Anh ta đổi mật khẩu để không ai truy cập được dữ liệu trên máy của anh ta)

Quá khứ điều kiện cách (Perfect Conditional)

H́nh thức

Quá khứ điều kiện cách = Should/Would + Nguyên mẫu hoàn thành không có To

·Xác định :I would/should have worked, You would have worked...
·Phủ định :I would not/should not have worked, You would not have worked ...
·Nghi vấn :Should I have worked? Would you have worked? ...
·Nghi vấn phủ định :Should I not/Shouldn't I have worked? ...

Công dụng

·Trong các công dụng đặc biệt của Should và Would . Trong câu điều kiện loại 3.Chẳng hạn,If you had arrived earlier, I would have introduced you to my director (Nếu anh đến sớm hơn, tôi đă giới thiệu anh cho giám đốc của tôi).

·Thay choTương lai hoàn thành , khi động từ của mệnh đề chính ở th́ quá khứ.
Ví dụ :
-I hope that he will have solved the problem before we get back (Tôi hy vọng anh ta sẽ giải được bài toán Trước khi chúng ta trở lại) ---> I hoped that he would have solved the problem
before we got back.

Câu điều kiện (Conditional Sentences)

·Câu điều kiện nào cũng có hai phần :Mệnh đề If (mệnh đề bắt đầu bằng liên từ If) và Mệnh đề chính. Mệnh đề If nêu giả thuyết, c̣n mệnh đề chính th́ nêu kết quả của giả thuyết ấy. Trong câu If it rains, they will get up later than usual (Nếu trời m­a, họ sẽ dậy muộn hơn th­ờng lệ), ta có mệnh đề If là If it rains và mệnh đề chính làThey will get up later than usual .
·Có ba loại câu điều kiện.Loại 1dành cho những t́nh huống rất có thể dự đoán được.Chẳng hạn, I shall turn off the record-player if you don't turn it down (Tôi sẽ tắt máy hát nếu anh không vặn nhỏ lại).Loại 2 dành cho những t́nh huống t­ởng tượng.Chẳng hạn, If she were my mother, I would try my utmost to look after her (Nếu bà ta là mẹ tôi, tôi sẽ cố gắng hết sức để chăm sóc bà ta) [Nhưng thực ra, bà ta đâu phải là mẹ tôi]. Đặc biệt,loại 3 dành cho những t́nh huống hoàn toàn trái ng­ợc vớithực tếtrong quá khứ .Chẳng hạn,If I had gone out in the rain yesterday afternoon, I would have had a high fever (Nếu chiều hôm qua tôi đi m­a th́ tôi đă bị sốt cao) (Nhưng thực ra, chiều hôm qua tôi không hề đi m­a).

1/Ví dụ về câu điều kiện loại 1

·Thông th­ờng, động từ của mệnh đề If ở Hiện tại đơn giản , động từ của mệnh đề chính ở Tương lai đơn giản .
Ví dụ :
-If you exceed the speed limit, you will be liable to a heavy fine (Nếu v­ợt quá giới hạn tốc
độ tối đa, anh sẽ bị phạt nặng)
-The pregnant bitch will bite you if you walk upstairs (Con chó đang có mang sẽ cắn anh
nếu anh đi lên lầu)

Đặc biệt
-If he is poor, why does he own two adjacent houses?
(Nếu anh ta nghèo th́ tại sao anh ta có hai căn nhà kề nhau?)
-If it stops raining,I can drive faster
(Nếu trời tạnh m­a, tôi có thể lái xe nhanh hơn)
-If this staircase is slippery,she may take a false step
(Nếu cầu thang này trơn, có thể bà ấy sẽ bị tr­ợt chân)
-If you want to lose weight,eat less fat and take more exercise (Nếu muốn sụt cân, chị hăy bớt ăn chất béo và tập thể dục nhiều hơn)
-If they are sleeping, I'll turn off the radio
(Nếu họ đang ngủ, tôi sẽ tắt rađiô)
-If you have finished eating, I'll have the domestic clear the table (Nếu anh ăn xong, tôi sẽ bảo người giúp việc dọn bàn)

2/Ví dụ về câu điều kiện loại 2

·Thông th­ờng, động từ của mệnh đề If ở Quá khứ đơn giản(đúng ra đây làQuá khứ giả định cách) , động từ của mệnh đề chính ởHiện tại điều kiện cách .
Ví dụ :
-If I were their father, I would demand an apology from them (Nếu tôi là cha của họ, tôi sẽ bắt họ xin lỗi)
-If someone gave her a villa, she would use it as an orphanage (Nếu ai cho cô ta một căn biệt thự, cô ta sẽ dùng căn biệt thự đó làm nơi nuôi trẻ mồ côi)
Đặc biệt
-If you didn't love her, why did you pray for her speedy recovery from illness?
(Nếu anh không yêu cô ta th́ tại sao anh cầu cho cô ta mau khỏi bệnh?)
-If someone knocked at the door,he said "Come in, please"
(Nếu có ai gơ cửa, ông ta th­ờng nói "Mời vào")
-If I knew their address, I could correspond with them
(Nếu tôi biết địa chỉ của họ, tôi có thể trao đổi th­ từ với họ)

3/Ví dụ về câu điều kiện loại 3

·Thông th­ờng, động từ của mệnh đề If ởQuá khứ hoàn thành , động từ của mệnh đề chính ởQuá khứ điều kiện cách .
Ví dụ :
-If I had heard the news last night, I would have come there to give you a hand
(Nếu đêm qua tôi hay tin th́ tôi đă đến đó giúp anh một tay)
-If their papers had been in order, they would have left the police station at once
(Nếu giấy tờ của họ hợp lệ th́ họ đă ra khỏi đồn cảnh sát ngay rồi)
Đặc biệt
-If we had discovered his shelter, we could have arrested him long before
(Nếu phát hiện được nơi ẩn náu của hắn th́ chúng tôi đă bắt được hắn lâu rồi)
-If he hadn't had a lawyer, he might have gone to prison
(Nếu không có một luật s­ giỏi th́ có thể anh ta đi tù rồi)
-If you had followed my advice, you would be singing joyfully with your family now
(Nếu nghe theo lời khuyên của tôi th́ bây giờ anh đă đang ca hát vui vẻ với gia đ́nh anh)
-If I hadn't followed your advice, I would be behind bars now/I would have been behind bars
(Nếu không nghe theo lời khuyên của anh th́ bây giờ tôi đă ngồi tù)
-Thay v́ If they had obeyed traffic regulations, this accident wouldn't have happened
(Nếu họ đi đúng luật, tai nạn này đâu có xảy ra), ta có thể nói Had they obeyed traffic regulations, this accident wouldn't have happened .
-Thay v́ If we had met him in the street, we would have invited him to our house (Nếu gặp anh ta ngoài phố, chúng tôi đă mời anh ta về nhà chơi rồi), ta có thể nói Had we met him in the street, we would have invited him to our house .


[/URL][URL="http://www.globaledu.com.vn/assets/images/box_lesson_17.gif"]http://www.globaledu.com.vn/assets/images/box_lesson_17.gif (http://www.globaledu.com.vn/assets/images/box_lesson_17.gif)
you có biết bàn thái cách th́ nói cho me biết với . cách sử dụng nó nữa nhé và ví dụ cụ thể nữa ha . Thánk :grad:

phạm quỳnh liên
07-06-2010, 08:08 AM
cho em chen zô chút nha, bổ sung chút thôi những điều mọi người đă viết rồi em hok viết lại nữa đâu nha :D

câu điều kiện loại 1


* cấu trúc với should, (diễn tả hành động khó có thể xảy ra):
if S+ should +V, mệnh đề
= should S V, mệnh đề
ex: If you should see Ann, could you aske her to call me?
=should you see Ann, could you aske her to call me?

* as long as và on concodition that (với điều kiện là) có thể thay thế if trong câu điều kiện loại 1

Câu điều kiện loại 2
* với tobe:
if S were O, S would V
= Were S O, S would V
ex:If I were you, I would buy this car.
= Were I you, I would buy this car.

Câu điều kiện loại 3
*If S+ had P2 + O, S would have P2
= had S P2 + O, S would have P2
ex: If you had driven fast, you would have been stopped
=Had you driven fast, you would have been stopped

phạm quỳnh liên
09-06-2010, 05:25 PM
choose the best answer:
1, If energy....... inexpensive and unlimitted, many things in the world would be different.
Ạ is B.will be C. were D. would be
2, We........ the game if we'd had a few more minutes.
A.might have won B.won
C. had won D. will win
3, I........ John with me if I'd known you and he didn't get along with each other.
A. hadn't brought B didn't bring
C. wouldn't have brought D. won't bring
4, ........ interested in that subject, I would try to learn more about it.
A. were I B. should I C. had I D. If I am
5, If I ....... the same problems, you had as a child, I might not have succeeded in life as well as you have
A. have B. would have
C. had had D should have
6, ......... then what I know today, I'd have saved myself a lot of time and trouble over the years
A had I known B. should I know
C.If I know D. If I would know
7,Do you think there would be less conflict in the world if all people ........... the same language?
A. spoke B speak C. had spoken D.will speak
8, If you can give me one good reason for your acting like that,........ this incident again.
A.I'll never mention B. I never mention
C. will I never mention D. I don't mention
9, Unless you...... all of my questions, I can't do anything to help you.
A. answered B. answer
C would answer D. are answering
10, If Jack.......... to go on the trip, would you have gone?
A. doesn't agree B. didn't agree
C.hadn't agreed D. wouldn't agree
:tire:

NTGK9
15-07-2010, 06:25 PM
ngữ pháp bài 10 dài wá trời lun, choáng:58_002:

tranthuha93
24-07-2010, 03:36 PM
k thấy ai làm t thử làm coi nhé :07:
1, If energy....... inexpensive and unlimitted, many things in the world would be different.
Ạ is B.will be C. were D. would be
2, We........ the game if we'd had a few more minutes.
A.might have won B.won
C. had won D. will win
3, I........ John with me if I'd known you and he didn't get along with each other.
A. hadn't brought B didn't bring
C. wouldn't have brought D. won't bring
4, ........ interested in that subject, I would try to learn more about it.
A. were I B. should I C. had I D. If I am
5, If I ....... the same problems, you had as a child, I might not have succeeded in life as well as you have
A. have B. would have
C. had had D should have
6, ......... then what I know today, I'd have saved myself a lot of time and trouble over the years
A had I known B. should I know
C.If I know D. If I would know
7,Do you think there would be less conflict in the world if all people ........... the same language?
A. spoke B speak C. had spoken D.will speak
8, If you can give me one good reason for your acting like that,........ this incident again.
A.I'll never mention B. I never mention
C. will I never mention D. I don't mention
9, Unless you...... all of my questions, I can't do anything to help you.
A. answered B. answer
C would answer D. are answering
10, If Jack.......... to go on the trip, would you have gone?
A. doesn't agree B. didn't agree
C.hadn't agreed D. wouldn't agree

phạm quỳnh liên
06-08-2010, 03:22 PM
đúng rùi^^ jỏi thế nhể

phanthuongduy
11-08-2010, 08:45 AM
[quote=miz;176261]À đó là cấu trúc đảo ngữ mà:
type 0: có thể thay if = when hoặc whenever
eg: When u put paper on a fire, it burns quickly.
He reads book whenever he has free time

theo ḿnh thấy paper và book đều là countable Noun. Như vậy có phải là ḿnh phải viết dưới dạng the paper, the book hoặc là papers, books ko?

phạm quỳnh liên
21-08-2010, 01:57 PM
[quote=miz;176261]À đó là cấu trúc đảo ngữ mà:
type 0: có thể thay if = when hoặc whenever
eg: When u put paper on a fire, it burns quickly.
He reads book whenever he has free time

theo ḿnh thấy paper và book đều là countable Noun. Như vậy có phải là ḿnh phải viết dưới dạng the paper, the book hoặc là papers, books ko?
uhm, nhưng trong 2 câu này phải dùng papers, books^^, ko dùng the đc :01:

Hoàng Quốc Hiền
03-09-2010, 11:10 AM
Câu điều kiện dài lắm lan sau lên tớ cho các cậu xem mà tham khảo nha h́ h́.
Tôi không giỏi nhưng tôi biết một ít !

Hoàng Quốc Hiền
07-09-2010, 01:15 PM
Xin bổ sung them một ít về vâu điều kiện :
- What if/say có thể được dùng theo nghĩa của “let us suppose”(giả sử như) :
What if/Say he gets/(got) home before us and can’t(couldn’t) get in ? What will(would) he do then ?
- Chúng ta có thể rút ngắn câu điều kiện nếu chúng ta bắt đầu câu nói bằng L: If so(nếu thế), in that case(trong trường hợp đó), If not (nếu không) hoặc in which case(trong trường hợp nào) :
He may be busy,in which case I will call later.(có lẽ anh ấy bận, trong trường hợp nào tôi sẽ gọi lại.) or … . If so, I’ll call later./If not, can see him now ?
- Whether or not(dù …hay không) dùng để mở đầu câu điều kiện “lựa chọn”
Whether I feel well or not on Monday, I’m going back to work.(or Whether or not I feel well)( They are the same meaning )
Ect… c̣n nhiều lắm ko thể nói hết được cái này trong câu nói thường ngày, các ban hăy nhớ nha.
Note : “If” có nghĩa là “when” khi chúng ta nói về sự thật vĩnh cữu :
If it rains heavily, our river/pond floors.(mệnh đề chính có thể là will +V1 or hiện tại)
Dịch : Nếu trời mưa lớn= Vào những lúc khi trời mưa to th́ con sông/ao của chúng ta sẽ bị ngập.
If we boil water, it turns (or will turn) into steam.
Tôi không giỏi nhưng tôi biết một ít !

letrang3003
10-10-2010, 07:58 AM
Cac' anh chi. poss nhiu` ly' thuyet' ve` cau dk the' thi` em biet' xai` cai nao` a.?
p/s: unikey nha` em bi dien

mydestiny_1991
14-10-2010, 04:19 PM
cảm ơn bài viết của bạn nhiều

Sylar
14-10-2010, 06:06 PM
Cho ḿnh hỏi khi diễn tả 1 điều kiện mà ko biết nó có chắc chắn đă, đang và sẽ xảy ra hay ko (tức là 50-50) th́ ḿnh sử dụng thế nào?
Chẳng hạn với t́nh huống:
Nếu anh ta rời khỏi nhà trước đây 1 tiếng th́ h này anh ta sẽ đến được nơi làm việc (người nói ko hề xác định được là việc anh ta rời khỏi nhà 1 tiếng trước có xảy ra hay ko, nên chỉ giả định như thế).
Điều kiện như trên ko phải thuộc loại real hay unreal, vậy ḿnh phải nói như thế nào?

Hermione Granger
17-10-2010, 10:28 AM
Cho ḿnh hỏi về câu điều kiện loại hỗn hợp giữa loại 2 và loại 3. Cách dùng như thế nào cho phù hợp???

naruto211
15-11-2010, 10:43 PM
Bác nào chốt lại dùm em được không? Hoa cả mắt rồi! Kiến thức nó nằm rải rác từ trang 1 tới trang 4, em chẳng biết nên nhặt cái nào, bỏ cái nào!!!:06::62:

ngoc_love
16-11-2010, 09:52 PM
cho mem hỏi cái tôi thấy câu điều kiện loại 1 với loại 2 gióng nhau chả phân biệt được có ai phân biệt đc rơ ràng giúp tôi với.
giả dụ như nếu tôi có tiền tôi sẽ mua chiếc ô tô này .Đúng ra th́ là dùng câu loại nào taị trong trường hợp này th́ nếu có tiền thật trong tương lai tôi sẽ mua ô tô hoặc cũng có thể là hiện tai tôi không có tiền nên k thể mua

Snow white
28-12-2010, 07:14 PM
Vậy có bạn nào biết những dạng câu điều kiện loại 4,5......mà mệnh đề "If' dùng đủ các loại th́:quá khứ, hiện tại, tương lai không? Bài tập của ḿnh có, nhưng thầy giáo không dạy lư thuyết mà bắt ḿnh tự t́m hiểu, hic. Ḿnh t́m trong sách và trên mạng hoài mà không thấy! Help me, please!

Snow white
28-12-2010, 07:25 PM
Bạn ơi, câu điều kiện loại 2 và 3 thuộc loại mix conditional, đă được các bạn nói đến trong topic này rồi mà. Nó tuỳ thuộc vào nghĩa của hai mệnh đề. Tại sao lại phải trộn, đó là v́ giả thiết và kết quả được nhắc đến xảy ra ơe hai điều kiện khác nhau. Ví dụ nhé:
- If I hadn't stayed up late last night, I wouldn't be so tired now.
( Nếu hôm qua mà tôi không thức khuya th́ bay giờ tôi đă không mệt mỏi thế này).
Vậy đấy, việc"thức khuya" là của hôm qua, vầy nên "giá mà tôi đă không thức khuya" là điều kiện không có thật trong quá khứ(loại 3 nhé!). C̣n việc" mệt" là của"now", bây giờ đang mệt,"wouldn't be tired" là điều kiện không có thật ở hiện tại(loại 2 nè).
Tóm lại cách dùng là phụ thuộc vào ngữ cảnh ấy. Ḿnh nói vậy bạn đă hiểu chưa, Hermione Granger?

Snow white
28-12-2010, 07:37 PM
thik nhất là làm mấy cái câu diều kiện !ráp công thức zô là Ok !y như toán ư nhỉ
Ḿnh th́ chả thấy nó giống Toán tẹo nao. Ḿnh không ưa Toạn Cái này hay hơn và cũng khó hơn nhiều.:33_002:

ImmortalD
11-02-2011, 04:28 PM
choose the best answer:
1, If energy....... inexpensive and unlimitted, many things in the world would be different.
Ạ is B.will be C. were D. would be
2, We........ the game if we'd had a few more minutes.
A.might have won B.won
C. had won D. will win
3, I........ John with me if I'd known you and he didn't get along with each other.
A. hadn't brought B didn't bring
C. wouldn't have brought D. won't bring
4, ........ interested in that subject, I would try to learn more about it.
A. were I B. should I C. had I D. If I am
5, If I ....... the same problems, you had as a child, I might not have succeeded in life as well as you have
A. have B. would have
C. had had D should have
6, ......... then what I know today, I'd have saved myself a lot of time and trouble over the years
A had I known B. should I know
C.If I know D. If I would know
7,Do you think there would be less conflict in the world if all people ........... the same language?
A. spoke B speak C. had spoken D.will speak
8, If you can give me one good reason for your acting like that,........ this incident again.
A.I'll never mention B. I never mention
C. will I never mention D. I don't mention
9, Unless you...... all of my questions, I can't do anything to help you.
A. answered B. answer
C would answer D. are answering
10, If Jack.......... to go on the trip, would you have gone?
A. doesn't agree B. didn't agree
C.hadn't agreed D. wouldn't agree
:tire:
Hix,tŕnh ḿnh c̣n kém,mong được học hỏi :D

Hoa lưu ly
11-02-2011, 07:30 PM
cho mem hỏi cái tôi thấy câu điều kiện loại 1 với loại 2 gióng nhau chả phân biệt được có ai phân biệt đc rơ ràng giúp tôi với.
giả dụ như nếu tôi có tiền tôi sẽ mua chiếc ô tô này .Đúng ra th́ là dùng câu loại nào taị trong trường hợp này th́ nếu có tiền thật trong tương lai tôi sẽ mua ô tô hoặc cũng có thể là hiện tai tôi không có tiền nên k thể mua

Về phần lí thuyết hay công thức th́ mấy bạn khác đă post đầy đủ rồi đấy bạn, xem lại mấy phần trên í. Nhưng nếu nói một cách dân dă cho dễ hiểu(ḿnh thích cái này hơn ^^) th́ câu điều kiện loại 1 để chỉ những sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hay tương lai. C̣n câu điều kiện loại 2 để chỉ sự việc không hoặc khó có thể xảy ra ở hiện tại hay tương lai.
Xét cái ví dụ bạn đưa ra nhé, nếu tôi có tiền tôi sẽ mua chiếc ô tô này, nhưng thực tế th́ tôi đâu có tiền nên tôi không thể mua chiếc ô tô này, c̣n nếu bạn nói "nếu có tiền thật trong tương lai th́ tôi sẽ mua ô tô" nhưng cái đó lại là giả định rồi v́ chắc ǵ trong tương lai tôi sẽ có tiền (theo dữ kiện bài cho) nên câu này dùng câu điều kiện loại 2 là hợp nhất. Mà nếu nh́n nhận 1 cách đơn giản th́ ta thấy người nói như vậy th́ chắc chắn là hiện tại không có tiền mua ô tô rồi(v́ nếu có th́ đi mua từ lâu, giờ c̣n đứng mà "nếu" để làm ǵ^^)
Vài ḍng cùng ban! Thiệt th́ ḿnh cũng ẹ tiếng anh lắm, nhưng đc cái đang "mê" nên vẫn mong cải thiện đc ít nhiều!
Thân!

forever123
27-02-2011, 06:11 PM
cho ḿnh hỏi chút:
You don't exercise much, so you look better.
chuyển thành câu điều kiện ḿnh dùng loại 1 được không?

vodanhhank3bactjnh
08-05-2011, 09:54 AM
nhiều wa' trời nhưng khi tưởng thuật câu dk th́ phải làm sao?

henrykawai
08-05-2011, 10:45 AM
Henry bổ sung 1 chút:


III.CONDITIONAL SENTENCES
1-Điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai (Điều kiện loại I)
If clause : simple present, Main clause : will/shall/can/may + bare-infinitive
Ex1: If it rain, we won’t go for a picnic
Ex2: Our natural resources will disappear if we do not conserve them
Notes: - Ta có thể sử dụng mệnh lệnh ở mệnh đề chính. Ex: If you drink, don’t drive
- Ta có thể sử dụng “should” ở mệnh đề điều kiện để tỏ ư nghi ngờ.
Ex: If he should call, tell him I will ring back.
- Dạng rút gọn ở mệnh đề điều kiện (if possible, if necessary, if so................)
Ex: If necessary, I will help you.
-Ta có thể sử dụng dạng mệnh lệnh để thay cho mệnh đề chỉ điều kiện.
Trong trường hợp này, giữa hai mệnh đề thường có các liên từ như sau: and, or, else, otherwise.
2-Điều kiện không xảy ra ở hiện tại (ĐK II) (present unreal condition )
Main clause: would/could/might + bare-infinitive, If clause: simple past
Ex1: If she had wings, she would fly to an island
Ex2: He would build more houses if he were a king.
Note: - ‘If I were you/I were in your position.................’được sử dụng để khuyên nhủ.
Ex: If I were you, I would accept the invitation ( = You should accept the invitation ).
3- Điều kiện không xảy ra ở quá khứ (ĐK III) (past unreal condition)
Main clause: would/could/might + have+P.P, If clause: past perfect
Ex1 : If I had had money,I would have bought that house.
Ex2 : If you had told me about the problem yesterday,I would have helped you.

i_am_always_myself
13-05-2011, 09:33 AM
cho mem hỏi cái tôi thấy câu điều kiện loại 1 với loại 2 gióng nhau chả phân biệt được có ai phân biệt đc rơ ràng giúp tôi với.
giả dụ như nếu tôi có tiền tôi sẽ mua chiếc ô tô này .Đúng ra th́ là dùng câu loại nào taị trong trường hợp này th́ nếu có tiền thật trong tương lai tôi sẽ mua ô tô hoặc cũng có thể là hiện tai tôi không có tiền nên k thể mua
đến đây! đến đây!
mách nhỏ bạn nha, thường th́ những câu cho ngữ cảnh rồi th́ sẽ áp dụng câu đk loại 2, 3, hh,... chứ ít sd loại 1. loại 1 sd trong văn nói là nh́u thui! đó là mẹo làm bt thui. chứ thực ra tiếng anh giao tiếp mới thật sự quan trọng. cố gắng lên, bjờ học ngữ pháp để đi thi mà!:65:

trang_win25
30-05-2011, 09:37 AM
Cho ḿnh hỏi, cách sử dụng would/should/could/might trong "result clause" ở câu đk loại 2,3. Ḿnh rất rất hay bị nhầm phần này, trong lúc làm bt th́ ko biết nên chọn từ nào. Mong dc giúp đỡ!!!

sweetdreamsofangel
31-05-2011, 08:14 PM
đến đây! đến đây!
mách nhỏ bạn nha, thường th́ những câu cho ngữ cảnh rồi th́ sẽ áp dụng câu đk loại 2, 3, hh,... chứ ít sd loại 1. loại 1 sd trong văn nói là nh́u thui! đó là mẹo làm bt thui. chứ thực ra tiếng anh giao tiếp mới thật sự quan trọng. cố gắng lên, bjờ học ngữ pháp để đi thi mà!:65:
Ḿnh thấy rùi, không có cho ngữ cảnh đơn thuần là dạng bài tập chia động từ trong ngoặc mà thôi. Theo ḿnh nếu đó là những vật dụng có giá trị nhỏ như đồ dùng, dụng cụ th́ khả thi (có khả năng) th́ là Đk 1. C̣n những cái ǵ xa vời như: tỉ phú, triệu phú,..th́ dùng Đk 2...Cái này th́ rơ ràng, phù hợp nhiều cho Văn Nói.

becunbong
31-10-2011, 10:58 AM
ai có biết về câu điều kiện hỗn hợp k nhỉ
cho em cái cấu túc và 1 số ví dụ nha
các câu đk các bác pót lên hay quá nhỉ
hihihihi

Mui Ly
06-11-2011, 08:21 AM
Khi bạn đă biết qua về các cấu trúc về các câu điều kiện thường, chỉ cần chú ư về nghĩa bạn sẽ hiều câu điều kiện hỗn hợp:


If you had not wasted so much money last week, you would have enough money to buy this bike (now).

(Nếu tuần rồi bạn không phung phí tiền bạn quá nhiều, bạn đă có đủ tiền mua chiếc xe này- "kết hợp điều kiện cách của loại 3 và loại 2")

If this island were still a tourist attraction, last week's earthquake would have caused far more death.

(Kết hợp điều kiện giữa loại 2 và loại 3. Nghĩa = Ḥn đảo này không c̣n là tụ điểm du lịch nữa nên động đất không gây chết quá nhiều người)

YUMJMJTA
11-11-2011, 10:03 PM
câu điều kiện hỗn hợp đa số chỉ có loại 2 and 3 kết hợp ới nhau thôi ;))

huyentrang1996
12-01-2012, 10:13 PM
phần kết hợp điều kiện 2 và 3 khó hiểu quá!

huyentrang1996
12-01-2012, 10:26 PM
cho em hỏi câu này:if you...(listen)to my advice in the first place,you woudn't be in this mess right now.
phải chia ntn ak?

tiểu thư mini
13-01-2012, 07:37 AM
cho em hỏi câu này:if you ...had lítened...(listen)to my advice in the first place,you woudn't be in this mess right now.
phải chia ntn ak?
Đây là câu điều kiện kêt hợp mà!

halfangel.ha
15-01-2012, 01:24 PM
đến đây! đến đây!
mách nhỏ bạn nha, thường th́ những câu cho ngữ cảnh rồi th́ sẽ áp dụng câu đk loại 2, 3, hh,... chứ ít sd loại 1. loại 1 sd trong văn nói là nh́u thui! đó là mẹo làm bt thui. chứ thực ra tiếng anh giao tiếp mới thật sự quan trọng. cố gắng lên, bjờ học ngữ pháp để đi thi mà!:65:

Hic, c̣n chưa hiểu lắm :30_002:
ậy làm sao để phân biệt đk loại 2, 3 nữa, tớ thâư thỉnh thoảng cũng khó phân biệt lắm :embarrassed:

nhật hằng trương
19-01-2012, 07:22 PM
Hic, c̣n chưa hiểu lắm :30_002:
ậy làm sao để phân biệt đk loại 2, 3 nữa, tớ thâư thỉnh thoảng cũng khó phân biệt lắm :embarrassed:
tớ nghĩ phân biệt cũng khá đơn giản mà
đk loại 2:giả thiết không có thật ở hiện tại
đk loại 3:giả thiết không có thật ở quá khứ
:58_002:

halfangel.ha
20-01-2012, 12:45 PM
tớ nghĩ phân biệt cũng khá đơn giản mà
đk loại 2:giả thiết không có thật ở hiện tại
đk loại 3:giả thiết không có thật ở quá khứ
:58_002:

Biết rồi, nhưng nếu có 1 câu ko dịch đc nghĩa, người ta bắt chia động từ ở cả hai vế th́ sao?
Chung quy lại là vẫn khó:62:Cái này tốt nhất mọi người nên cho thêm bài tập, làm nhiều sẽ đúc rút đc kinh nghiệm:21_002:

ha_a4_cva
20-01-2012, 07:47 PM
loại 2 với 3 đâu khó phân biệt như e nói đâu

thường thì loại 2 là những cái vô lý, chả bao h xảy ra được

còn loại 3 thì kể cả nó bắt chia cả 2 động từ thì nhìn vào kiểu nguyên nhân kết quả, các từ chỉ thời gian trong câu thì dễ dàng nhận ra thui mà, cái khó là e chia nó ở thì nào :), quá khứ hoàn thành, quá khứ tiếp diễn, bla bla :)

skyblue1552000
13-03-2012, 09:29 AM
thanks các bạn nhiều
ḿnh đang cần cái nỳ

proacky
29-03-2012, 07:45 PM
thanks!!!!!!!!!!!!!!!

hiệp khách
02-04-2012, 12:30 AM
hay ghê,cám ơn các bạn nhiều

conmeocoicoc
17-04-2012, 04:11 PM
mấy dạng câu điều kiện này ḿnh toàn bị nhầm lẫn với nhau na.có cách nào để nhớ lâu ko ta

kevodanh_
18-06-2012, 09:23 AM
If i were you, ... dont know what to say any more ;0)

cá heo nhỏ
25-08-2012, 07:55 PM
cảm ơn bạn, giờ th́ ḿnh đă phân biệt được 3 loại câu điều kiện rồi

thangben
29-09-2012, 02:04 PM
Cho ḿnh xin link download bài tập làm câu điều kiện với.

dieptrananh
04-03-2013, 07:43 AM
thanks so much!

kimitraining89
14-03-2013, 07:40 AM
Ngày xưa làm mấy kiểu câu điều kiện này ngon lành lắm, lâu rồi ko động đến nên đă quên nhiều, đúng là học tiếng anh rất cần chăm chỉ :)

choobi
05-06-2013, 04:39 PM
Ngày xưa làm mấy kiểu câu điều kiện này ngon lành lắm, lâu rồi ko động đến nên đă quên nhiều, đúng là học tiếng anh rất cần chăm chỉ :)

Cần phải xem đi xem lại, xong rồi làm đi làm lại. Có những câu không có quy tắc nào, phải học thuộc ḷng cơ.:04:

leehi
27-02-2014, 09:54 AM
Phải note lại để dành học thôi, không thể bỏ qua

X́_teen_dâu_8893
04-03-2014, 09:52 PM
Cho ḿnh xin link download bài tập làm câu điều kiện với.

Đó là link bài tập câu điều kiện á bạn ^^
Ḿnh để link trên TOPIC á v́ m không post dc nếu có link trong bài.

Mấy bạn có thể vô link này làm tất cả bài tập ngữ pháp dc luôn á! Thầy ḿnh chỉ cho ḿnh trang này cũng hay á! :51_002:
Chúc bạn ôn tốt nhen!! :D