PDA

View Full Version : trọng âm



happy92
21-09-2008, 12:42 AM
troi oi cach danh trong am kho wa ai biet giup minh voi

xachdep
26-09-2008, 08:46 PM
chào bạn!!!!!!! nếu bạn muốn biết về cách đánh trọng âm th́ vào những bài viết về trọng âm ḱa chừ ḿnh cũng dốt trọng âm lắm

kuma.chan_dbp
05-10-2008, 04:16 PM
h́nh như trọng âm đánh dấu = dấu phẩy trước âm ư. Ví dụ như annoy th́ trọng âm là noy( E-V dictionnary)

nguyen_vuhoi
05-10-2008, 08:18 PM
kuma ở đâu? Học lớp mấY mà nói thế?

ANNY_BABYSPRITE
08-10-2008, 06:58 PM
Cha Cha, Trong Am Minh Cung Ngoc Lam, Nhiu Luc Phat Am Sai Hoai

kuma.chan_dbp
15-10-2008, 10:49 AM
kuma ở đâu? Học lớp mấY mà nói thế?

Điện Biên, lớp 8. Sao vậy? cóa vấn đề j` ak?

nguyen_vuhoi
21-10-2008, 07:49 PM
à thế ở Điện Biên lớp 8 mới học Tiếng Anh à em?

lovely_pumpkin0377
21-10-2008, 09:06 PM
các bạn có thể vào đây để xem : http://www.tienganh.com.vn/showthread.php?t=18038

may_have_a_love
26-10-2008, 09:38 AM
Hjx, trọng âm ḿnh ngu từ nhỏ lun áh
Bjk được có mấy từ àh :((

VŨ TUẤN HẢI
14-04-2009, 06:07 PM
Bạn mua đĩa Vui học TA của nhóm phát triển phần mềm sinh viên, học sinh mà học trọng âm, đĩa này rẻ lắm có 18000Đ thôi mà hay nữa chứ.

diem hang
14-04-2009, 07:25 PM
1) Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
Hầu hết danh từ và tính từ có 2 âm tiết th́ trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
Ví dụ:
Danh từ: PREsent, EXport, CHIna, TAble
Tính từ: PREsent, SLENder, CLEver, HAPpy
Đối với động từ nếu âm tiết thứ 2 chứa nguyên âm ngắn và kết thúc không nhiều hơn một phụ âm th́ trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất.
Ví dụ: ENter, TRAvel, Open...
Các động từ có âm tiết cuối chứa ow th́ trọng âm cũng rơi vào âm tiết đầu.
Ví dụ: FOllow, BOrrow...
Các động từ 3 âm tiết có âm tiết cuối chưa nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôi hoặc kết thúc nhiều hơn một phụ âm th́ âm tiết đầu nhận trọng âm.
Ví dụ: PAradise, EXercise
2) Trọng âm vào âm tiết thứ hai
Hầu hết động từ có 2 âm tiết th́ trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
Ví dụ: to preSENT, to exPORT, to deCIDE, to beGIN
Nếu âm tiết thứ 2 chứa nguyên âm dài, nguyên âm đôi hoặc kết thúc với nhiều hơn một phụ âm th́ âm tiết đó nhận trọng âm.
Ví dụ: proVIDE, proTEST, aGREE...
Đối với động từ 3 âm tiết quy tắc sẽ như sau: Nếu âm tiết cuối chứa nguyên âm ngắn hoặc kết thúc không nhiều hơn một nguyên âm th́ âm tiết thứ 2 sẽ nhận trọng âm.
Ví dụ: deTERmine, reMEMber, enCOUNter...
3) Trọng âm rơi vào âm thứ 2 tính từ dưới lên
Những từ có tận cùng bằng –ic, -sion, tion th́ trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 tính từ dưới lên
Ví dụ:
Những từ có tận cùng bằng –ic: GRAphic, geoGRAphic, geoLOgic...
Những từ có tận cùng bằng -sion, tion: suggestion, reveLAtion...
Ngoại lệ: TElevision có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
4) Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3 từ dưới lên
Các từ tận cùng bằng –ce, -cy, -ty, -phy, –gy th́ trọng âm đều rơi vào âm tiết thứ 3 từ dưới lên:
Ví dụ:deMOcracy, dependaBIlity, phoTOgraphy, geOLogy
Các từ tận cùng bằng –ical cũng có trọng âm rơi váo âm tiết thứ 3 tính từ dưới lên.
Ví dụ:CRItical, geoLOgical
5) Từ ghép (từ có 2 phần)
Đối với các danh từ ghép trọng âm rơi vào phần đầu: BLACKbird, GREENhouse...
Đối với các tính từ ghép trọng âm rơi vào phần thứ 2: bad-TEMpered, old-FASHioned...
Đối với các động từ ghép trọng âm rơi vào phần thứ 2: to OVERcome, to overFLOW...
Lưu ư:
1. Các phụ tố không làm ảnh hưởng đến trọng âm câu: -able, -age, -al, -en, -ful, -ing, -ish, -less, -ment, -ous.
2. Các phụ tố bản thân nó nhận trọng âm câu: -ain(entertain), -ee(refugee,trainee), -ese(Portugese, Japanese), -ique(unique), -ette(cigarette, laundrette), -esque(picturesque), -eer(mountaineer), -ality (personality), -oo (bamboo), -oon (balloon), -mental (fundamental)
Ngoại lệ: COffe, comMITtee, ENgine
3. Trong các từ có các hậu tố dưới đây, trọng âm được đặt ở âm tiết ngay trước hậu tố: -ian (musician), - id (stupid), -ible (possible), -ish (foolish), -ive (native), -ous (advantageous), -ial (proverbial, equatorial), -ic (climatic), -ity (ability, tranquility).
Samples:
Chọn từ có trọng âm chính nhấn vào âm tiết có vị trí khác với những từ c̣n lại:
1. A. study B. reply C. apply D. rely
2. A. deficiency B. deficit C. reference D. deference
3. A. employee B. referee C. committee D.refugee
4. A. tenant B.common C. rubbish D.machine
5. A. company B. atmosphere C.customer D. employment
6. A. animal B. bacteria C. habitat D.pyramid
7. A. neighbour B.establish C. community D. encourage
8. A. investment B. television C. provision D. document
9. A.writer B.teacher C.builder D. career
10. A. decision B. deceive C. decisive D. decimal
Đáp án bài thi mẫu trong bài học Cách phát âm của các phụ âm (http://globaledu.com.vn/ViewDetail.aspx?contentID=1698)
Chọn từ mà phần gạch chân có cách phát âm khác với những từ c̣n lại
1. Key: A
Giải thích: Các từ need, want và succeed đều tận cùng bằng t và d nên khi thêm –ed các âm cuối được phát âm là [id]. Riêng decide có âm cuối là nguyên âm –e (hữu thanh) nên đuôi –ed được phát âm là [t].
2. Key: D
Giải thích: Hầu hết C đứng đầu từ được phát âm là [k] tuy nhiên trong city nó được phát âm là [s].
3. Key: C
Giải thích: S thường được phát âm là [s] tuy nhiên trong sugar S được phát âm là [ʃ]
4. Key: C
Giải thích: Hầu hết CH đứng đầu từ đều được phát âm là [tʃ] tuy nhiên trong từ chemist th́ CH lại được phát âm thành [k].
5. Key: D
Giải thích: Hầu hết GH được phát âm là [f] tuy nhiên trong though GH là âm câm.
6. Key: A
Giải thích: Hầu hết đuôi –se được phát âm là [z] nhưng trong promise nó được phát âm là [s].
7. Key: C
Giải thích: Hầu hết F được phát âm là [f] tuy nhiên nó lại được phát âm là [v] trong từ of.
8. Key: A
Giải thích: G đứng đầu từ, giữa từ được phát âm là [g], GE đứng cuối từ được phát âm là [dʒ]
9. Key: A
Giải thích: Trong các từ thick, think, thin TH được phát âm là [θ], trong thus TH được phát âm là [đ].
10. Key: B
Giải thích: Hầu hết H được phát âm là [h] nhưng trong một số từ như hour, honest, honor, heir H là âm câm.

diem hang
14-04-2009, 07:33 PM
các bạn nên xem link của Pumpkin !
Bạn Bararu đưa rất đầy đủ !

hang_sone
04-07-2010, 03:35 PM
Dấu nhấn - Những quy tắc riêng
*Quy tắc riêng 1 :
- Những từ có 2 vần tận cùng bằng -ANT hay -ENT thường đc nhấn mạnh ở vần đầu . Eg:constant , distant , instant , absent ,accent , curent ....
- Nhưng những động từ tận cũng bằng -ENT th́ th][nfg lại có chủ âm ở vần thứ 2 .Eg: to accent , to consent , to frequent , to present....
Ngoại lệ:
Những từ có 2 vần tận cùng bằng -ENT ,dù đó là động từ , tính từ hay danh từ th́ đều đc nhấn giọng ở vần thứ 2 : event , lament , descent , .....
*Quy tắc riêng 2:
-Những từ có 2 vần tận cùng là -ER th́ dc nhán mạnh ở vần đầu .Eg: father , mother , flower , to enter , to suffer ,.....
Ngoại lệ:
-Những động từ sau đây tận cùng bằng -ER nhưng lại đc nhấn mạnh ở vần sau : to confer , to prefer , to refer ,.....
* Quy tắc riêng 3:
-Những từ có 2 vần mà vần đầu là mẫu tự a (hay tiếp vị ngữ a-) th́ luôn đc nhấn mạnh ở vần thứ 2 .Eg: abed , abaft , alive , alone , about , aback , ago , asleep , again , aside , achieve .....
* Quy tắc riêng thứ 4 :
Những từ tận cùng bằng ETY , ITY , ION , ICAL , OUS có chủ âm ở vần liền trc tận cùng này . Eg: gaiety , historic , historical , electrical , famous ,....
Ngoại lệ :
Eg: catholic , lunatic, arabic , politics , ....
* Quy tắc riêng 5 :
-Những từ có cấu tạo : P+I+N ( phụ âm +mẫu tự I + nguyên âm )
Eg:optician , politician, impatient , direction , atifical ,....
Chú ư : tất cả những từ tận cùng bằng ION đều nằm trong quy tắc này .
* Quy tắc riêng 6 :
-Trong những từ có trên 3 vần ( 4, 5 vần ) th́ chủ âm thường ở vần thứ 3 từ cuối đếm lên . Eg: familiar , geography , interpreter ,....
* Quy tắc riêng 7 :
-Những từ tận cùng bằng ATE , nếu là từ có 2 vần , th́ chủ âm ở vần thứ nhất , nếu là có 3 vần và 3 vần trở lên th́ chủ âm ở vần thứ 3 từ cuối lên .Eg: climate , private , senate , congratulate ,....
* Quy tắc riêng 8 :
-Những từ tận cùng bằng URE , thường đc nhấn mạnh ở vần trc tận cùng này .Eg: creature , feature , fixture , perssure ,....
* Quy tắc riêng :
Những từ tận cùng bằng ADE, ESE , EE , EER , OO , OON đc nhấn mạnh ngay chính tận cùng này .Eg: lemonade , engineer , bamboo , typhoon ....
* Quy tắc riêng 10 :
-Tất cả những trạng từ chỉ thể thức( cử chỉ ) (adverb of manner)taanj cùng bằng LY đều có chủ âm theo tính từ gốc của nó . Eg : patientlt , differently , comparatively ,.....
Mới type đc 1 trang A4 , c̣n 4 trang nữa ...hjx2 :71:
Đây là tài liệu cô giáo ḿnh biên soạn chứ k phải ḿnh tự tổng hợp hay copy trên mạng :13_002:

hang_sone
04-07-2010, 03:49 PM
1 . Trọgn âm nằm ở phần tiếp vị ngữ : Đối với các từ gốc mang các tiếp vị ngữ sau đây th́ trọng âm nằm ở chính tiếp vị ngữ đó
-ain(chỉ dành cho động từ ) như entertain , ascertain
-ee như employee , refugee
-eer như volunteer , mountaineer
-ese như journalese , Portugese
-ette như cigarette , launderette
-esque như picturesque , unique
2 . Tiếp vị ngữ k ảnh hưởng vị trí trọng âm :
-able : comfortable , reliable ,...
-age : marriage , anchorage
-al : refusal , natural
-en ; widen ...
-ful: beautiful , ...
-ing ; amazing
-like : birdlike
-less : powerless
-ly : lovely , beautifully
-ment : amazement
-ness : happiness
-ous : dangerous
-fy : glorify
-wise : otherwise
-y ( tính từ hay danh từ):funny
-ish (tính từ ) : foolish (Riêng đối vs động từ có gốc hơn 1 âm tiết th́ t nhấn vào âm tiết ngay trc tiếp vị ngữ : demolish )

thaonguyen_010691
04-07-2010, 03:52 PM
trong am thi dung la kho that minh chi biet dc may cach don jan hoi hoc pho thong thoi nhung e la

mèo_con_249
05-07-2010, 08:28 PM
À về cái này th́ ḿnh biết chút ít^^! Đó là cách phát âm của es và s
Tận cùng của từ là âm t, k, p, th, f thêm s th́ có âm s
VD: cats, books..
Tận cung của từ có âm b, v, l, n,g, d, ng , ei, e(với cữ e ngược nà) thêm s sẽ có âm z
VD: hair, digs
Tận cùng của từ là âm tf, j, s, ks,z thêm es sẽ có âm iz
VD: mixes, churcher..

C̣n đối với các từ ở quá khứ th́ có 3 cách phát âm đó là: id/ t/ d( Lưu ư các từ quá khứ này đều có quy tắc)
+ id: từ có âm t hoặc d sau cùng th́ ed có âm sẽ là id
+ t: từ có âm x, ch, f, p, s, k, ks, z va th
+ d: từ các từ có âm c̣n lại( y, b, n, r, w)
Nhớ kĩ nha. Sau này thi họ toàn ra mấy bài này đó!:32_002:

n.ha
05-07-2010, 08:38 PM
H́nh như cũng có mấy cái topic được lập ra nói về cái vấn đề trọng âm này rùi
Các bạn t́m thử xem:D

mèo_con_249
05-07-2010, 08:38 PM
Đọc kĩ phần trên rùi th́ thử làm bài ni coi nha:
I.. Phân biệt cách phát âm của các từ sau:
Talked Maps
Missed Glasses
Naked Laughs
Happened Caves
Laughed Beds
Enjoyed Wears
Studied Learns
Stopped
II. T́m 4 từ có cách phát âm id:
my invite said nine listen city visit l ike

:69::57:Cố làm đi nha!!!

sup3r_m0nk3y
10-07-2010, 08:51 PM
Trọng âm àh. :59:
Nếu muốn làm tốt phần này th́ cách tốt nhất là:khi học từ nào đó bạn học luôn cả từ loại ,nghĩa,và cách phát âm kèm theo trọng âm luôn:13_002:
Thía nha tuy rằng hơi khó nhưng cố lên:10_002:

BLUE_SKY3101
19-07-2010, 10:21 AM
:32_002:
Bạn mua đĩa Vui học TA của nhóm phát triển phần mềm sinh viên, học sinh mà học trọng âm, đĩa này rẻ lắm có 18000Đ thôi mà hay nữa chứ.
xin cho em hỏi đĩa này mua ở đâu vẩy