PDA

View Full Version : Giới từ : có thể bạn chưa biết !



wellfrog
22-06-2008, 03:17 PM
Các bạn thân mến ! Nói đến giới từ hấu hết những ngừoi học tiếng Anh đều ngán ngẫm bởi v́ sự đa dạng và khó nhớ của nó. Chúng ta thừong học giới từ bằng cách lượm lặt chổ này một ít ,chổ kia một ít mà không có một sự hệ thống bài bản để dễ nhớ.
Khi nói về giới từ ta thừong nghỉ ngay đến : in, at, on ..v..v chứ có bao giờ bạn nghỉ rằng các chữ: saving, notwithstanding, thậm chí là in order to lại là giới từ !
Đảo qua một ṿng trên diễn đàn ḿnh cũng chưa thấy một thread nào chuyên về giới từ .
Xuất phát từ thực tế đó, ḿnh mở thread này để chúng ta cùng nhau học tập một cách tưong đối bài bản từ cách dùng, so sánh giới từ với trạng từ, những sai lầm thừong gặp khi dùng giới từ v.v…Tất nhiên dù cố gắng đến đâu, những bài viết này cũng không thể giải quyết hết mọi vấn đề về giới từ mà chỉ mong giúp đở phần nào trong việc nâng cao tŕnh độ của các bạn trong việc sử dụng giới từ mà thôi.
Những sai lầm thừơng gặp khi dùng giới từ là:
1)Suy luận từ cách dùng đă gặp trước đó :
Ví dụ :
Trước đó ta gặp : worry about : lo lắng về
Lần sau gặp chữ : disscuss _____ ( thảo luận về ) thế là ta suy ra từ câu trên mà điền about vào, thế là sai.
2)Không nhận ra là giới từ thay đổi v́ thấy cùng một danh từ:
Ví dụ:
Trước đó ta gặp : in the morning
Thế là khi gặp : ___ a cold winter morning, thấy morning nên chọn ngay in => sai ( đúng ra phải dùng on )

3)Bị tiếng Việt ảnh hưởng :
Tiếng Việt nói: lịch sự với ai nên khi gặp : polite (lịch sự ) liền dùng ngay with ( với ) => sai ( đúng ra phải dùng to )

Và c̣n rất nhiều vấn đề khác nữa làm cho chúng ta bối rối không biết đâu mà lần.
Nếu bạn cũng thấy”bối rối” như ḿnh th́ tại sao chúng ta không cùng nhau t́m hiểu kỹ càng về chúng nhỉ ?

GIỚ TỪ LÀ G̀ ?
Người ta thừong nói “ biết ngừoi biết ta, trăm trận trăm thắng” vậy truớc khi học về giới từ ta phải biết “nó” là ǵ, công thức, cấu tạo …. thế nào th́ mới “thắng” nó đựoc chứ phải không các bạn ?
ĐỊNH NGHĨA :
Giới từ là (những) chữ đứng trước một danh từ ( hoặc tương đương danh từ ) để tạo ra sự liên hệ giữa chúng.

Ví dụ :
I lie on the bed
Nếu không có giớ từ on th́ câu sẽ không rơ nghĩa, ngừoi đọc sẽ không biết tôi nằm trên giường, bên cạnh hay…. bên dưới cái giường !
Ở trên ta có nhắc đến “từ tương đương danh từ “ đi sau giới từ, vậy chúng là những chữ nào ?
TÂN NGỮ CHO GIỚI TỪ :
Những chữ đi sau giới từ ta gọi chúng là tân ngữ (túc từ ) cho giớ từ đó, chúng có thể là những loại sau:
1)Danh từ : ( noun )
The book is on the table
2)Đại từ ( pronoun )
I worry about her
3)Trạng từ : ( adverb )
I will wait for you till tomorrow
4) Động danh từ ( gerund )
I dream of winning a lottery
5) Cụm từ ( phrase )
He will not pay me till after the meal
6) Mệnh đề ( clause )
I only recognized him by the way he spoke
H̀NH THỨC CỦA GIỚI TỪ
1)Giới từ đơn ( simple prepositions )
Là giới từ có một chữ : in, at, on, for, from, to, under, over, with …
2)Giới từ đôi ( doubleprepositions )
Là giới từ được tạo ra bằng cách hợp 2 giới từ đơn lại :
Into, onto, upon, without, within, underneath, throughout, from among …
The boy runs into the room : thằng bé chạy vào trong pḥng
He fell onto the road : anh ta té xuống đường
I chose her from among the girls : tôi chọn cô ấy từ trong số các cô gái
3) Giới từ kép ( compound prepositions )
Là giới từ được tạo thành bằng tiếp đầu ngữ a hoặc be
About, among, across , amidst, above, against,
Before, behind, beside, beyond, beneath, between, below…
4)Giới từ do phân từ ( participle prepositions )
According to ( tùy theo), during ( trong khoảng ), owing to ( do ở ), pending ( trong khi , saving = save = except ( ngoại trừ ), notwithstanding ( mặc dù ) , past ( hơn, qua ) considering ( xét theo ) concerning ( về vấn đề, về ) regarding ( về vấn đề ) touching ( về vấn đề ), excepting = except ( ngoại trừ )
She is very intelligent, considering her age. ( xét theo tuổi th́ cố ấy rất thông minh )



(c̣n tiếp )



Mọi trao đổi thảo luận hăy VÀO ĐÂY (http://www.tienganh.com.vn/showthread.php?t=15104) nhé

wellfrog
24-06-2008, 12:16 AM
5) Cụm từ được dùng như giới từ:

Giới từ loại này bao gồm cả một cụm từ :
Because of ( bởi v́ )
By means of ( do, bằng cách)
In spite of (mặc dù)
In opposition to ( đối nghịch với )
On account of ( bởi v́ )
In the place of ( thay v́ )
In the event of ( nếu mà )
In the event of my not coming, you can come home.( nếu mà tôi không đến th́ anh cứ về)
With a view to ( với ư định để )
With the view of ( với ư định để )
I learn English with the view of going abroad.( tôi học TA với ư định đi nước ngoài)
For the shake of ( v́ )
I write this lesson for the shake of your progress. ( tôi viết bài này v́ sự tiến bộ của các bạn)
On behalf of ( thay mặt cho)
On behalf of the students in the class, I wish you good health ( thay mặt cho tất cả học sinh của lớp, em xin chúc cô được dồi dào sức khỏe)
In view of ( xét về )
In view of age, I am not very old. ( xét về mặt tuổi tác, tôi chưa già lắm )
With reference to ( về vấn đề, liên hệ tới)
I send this book to you with reference to my study.( tôi đưa bạn quyển sách này có liên hệ đến việc học của tôi. )

6) Giới từ trá h́nh:
Đây là nhóm giới từ được ẩn trong h́nh thức khác:
At 7 o'clock ( o' = of )
Lúc 7 giờ ( số 7 của cái đồng hồ )

Các bạn à ! khi tôi hỏi : in là loại từ ǵ, hầu hết các bạn sẽ không ngần ngại trả lời ngay : giới từ và khi tôi nói nó cũng là trạng từ nhiều bạn tỏ vẽ ngạc nhiên. Điều đó chúng tỏ chúng ta c̣n nhầm lẫn giữa giới từ và trạng từ do chúng có cùng h́nh thức. Kỳ sau chúng ta sẽ cùng nhau t́m hiểu về vấn đề này nhé.

(kỳ sau: phân biệt giữa giới từ và trạng từ)

beheo_number1
26-06-2008, 11:23 AM
Cho beheo đóng góp với!!


During = trong suốt (hoạt động diễn ra liên tục)
From = từ >< to = đến
From ... to ...= từ ... đến... (dùng cho thời gian và nơi chốn)
From time to time = đôi khi, thỉnh thoảng
Out of=ra khỏi><into=vào trong
Out of + noun = hết, không c̣n
Out of town = đi vắng
Out of date=cũ, lạc hậu >< up to date = mới, cập nhật
Out of work = thất nghiệp, mất việc
Out of the question = không thể
Out of order = hỏng, không hoạt động
By:
động từ (http://www.onthi.com/?a=OT&ot=LT&hdn_lt_id=1015#2) chỉ chuyển động + by = đi ngang qua (walk by the library)
động từ (http://www.onthi.com/?a=OT&ot=LT&hdn_lt_id=1015#2) tĩnh + by = ở gần (your books are by the window)
by + thời gian cụ thể = trước lúc, cho đến lúc (hành động cho đến lúc đó phải xảy ra)
by + phương tiện giao thông = đi bằng
by then = cho đến lúc đó (dùng cho cả QK và TL)
by way of= theo đường... = via
by the way = một cách t́nh cờ, ngẫu nhiên
by the way = by the by = nhân đây, nhân tiện
by far + so sánh (thường là so sánh bậc nhất)=>dùng để nhấn mạnh
by accident = by mistake = t́nh cờ, ngẫu nhiên >< on purose
In = bên trong
In + month/year
In time for = In good time for = Đúng giờ (thường kịp làm ǵ, hơi sớm hơn giờ đă định một chút)
In the street = dưới ḷng đường
In the morning/ afternoon/ evening
In the past/future = trước kia, trong quá khứ/ trong tương lai
In future = from now on = từ nay trở đi
In the begining/ end = at first/ last = thoạt đầu/ rốt cuộc
In the way = đỗ ngang lối, chắn lối
Once in a while = đôi khi, thỉnh thoảng
In no time at all = trong nháy mắt, một thoáng
In the mean time = meanwhile = cùng lúc
In the middle of (địa điểm)= ở giữa
In the army/ airforce/ navy
In + the + STT + row = hàng thứ...
In the event that = trong trường hợp mà
In case = để pḥng khi, ngộ nhỡ
Get/ be in touch/ contact with Sb = liên lạc, tiếp xúc với ai
On = trên bề mặt:
On + thứ trong tuần/ ngày trong tháng
On + a/the + phương tiện giao thông = trên chuyến/ đă lên chuyến...
On + phố = địa chỉ... (như B.E : in + phố)
On the + STT + floor = ở tầng thứ...
On time = vừa đúng giờ (bất chấp điều kiện bên ngoài, nghĩa mạnh hơn in time)
On the corner of = ở góc phố (giữa hai phố)
Chú ư:
In the corner = ở góc trong
At the corner = ở góc ngoài/ tại góc phố
On the sidewalk = pavement = trên vỉa hè
Chú ư:
On the pavement (A.E.)= trên mặt đường nhựa
(Don’t brake quickly on the pavement or you (http://www.onthi.com/?a=OT&ot=LT&hdn_lt_id=1158#) can slice into another car)
On the way to: trên đường đến >< on the way back to: trên đường trở về
On the right/left
On T.V./ on the radio
On the phone/ telephone (http://www.onthi.com/?a=OT&ot=LT&hdn_lt_id=1157#) = gọi điện thoại, nói chuyện điện thoại
On the phone (http://www.onthi.com/?a=OT&ot=LT&hdn_lt_id=1157#) = nhà có mắc điện thoại (Are you (http://www.onthi.com/?a=OT&ot=LT&hdn_lt_id=1158#) on the phone?)
On the whole= nói chung, về đại thể
On the other hand = tuy nhiên= however
Chú ư:
On the one (http://www.onthi.com/?a=OT&ot=LT&hdn_lt_id=1157#) hand = một mặt th́
on the other hand = mặt khác th́
(On the one (http://www.onthi.com/?a=OT&ot=LT&hdn_lt_id=1157#) hand, we must learn the basic grammar, and on the other hand, we must combine it with listening comprehension)
on sale = for sale = có bán, để bán
on sale (A.E.)= bán hạ giá = at a discount (B.E)
on foot = đi bộ
At = ở tại
At + số nhà
At + thời gian cụ thể
At home/ school/ work
At night/noon (A.E : at noon = at twelve = giữa trưa (she was invited to the party at noon, but she was 15 minutes late))
At least = chí ít, tối thiểu >< at most = tối đa
At once =ngay lập tức
At present/ the moment = now
Chú ư: 2 thành ngữ trên tương đương với presently nhưng presently se khác nhau về nghĩa nếu nó đứng ở các vị trí khác nhau trong câu (http://www.onthi.com/?a=OT&ot=LT&hdn_lt_id=1004#0):
Sentence + presently (= soon): ngay tức th́ ( She will be here presently/soon)
Presently + sentence (= Afterward/ and then) : ngay sau đó (Presently, I heard her leave the room)
S + to be + presently + Ving = at present/ at the moment ( He is presently working toward his Ph.D. degree)
At times = đôi khi, thỉnh thoảng
At first = thoạt đầu >< at last = cuối cùng
At the beginning of / at the end of... = ở đầu/ ở cuối (dùng cho thời gian và địa điểm).
At + tên các ngày lễ : at Christmas, at Thanks Giving...
Nhưng on + tên các ngày lễ + day = on Christmas day ...
Trong dạng informal E., on trước các thứ trong tuần đôi khi bị lược bỏ: She is going to see her boss (on) Sun. morning.
At/in/on thường được không dùng trong các thành ngữ chỉ thời gian khi có mặt: next, last, this, that, one, any, each, every, some, all
At + địa điểm : at the center of the building
At + những địa điểm lớn (khi xem nó như một nơi trung chuyển hoặc gặp gỡ): The plane stopped 1 hour at Washington D.C. before continuing on to Atlanta.
At + tên các toà nhà lớn (khi xem như 1 hành động sẽ xảy ra ở đó chứ không đề cập đến toà nhà) : There is a good movie at the Center Theater.
At + tên riêng các tổ chức: She works at Legal & General Insurence.
At + tên riêng nơi các trường sở hoặc khu vực đại học: She is studying at the London school of Economics.
At + tên các hoạt động qui tụ thành nhóm: at a party/ lecture...
Một số các thành ngữ dùng với giới từ
On the beach: trên bờ biển
Along the beach: dọc theo bờ biển
In place of = Instead of: thay cho, thay v́.
For the most part: chính là, chủ yếu là = mainly.
In hope of + V-ing = Hoping to + V = Hoping that + sentence = với hi vọng là.
off and on: dai dẳng, tái hồi
all of a sudden= suddenly = bỗng nhiên
for good = forever: vĩnh viễn, măi măi.

wellfrog
27-06-2008, 07:49 AM
PHÂN BIỆT GIỚI TỪ VÀ TRẠNG TỪ
Giới từ và trạng từ thường có h́nh thức giống nhau, do đó chúng ta cần phân biệt chúng như sau:

GIỚI TỪ
Luôn có túc từ theo sau:

I sit on the chair.
There are 4 people in my family.
TRẠNG TỪ
Thường đứng sau động từ và không có túc từ theo sau.

Put the gun down.
Go on !
Price goes up.


PHÂN BIỆT GIỚI TỪ VÀ LIÊN TỪ

Không những giới từ dễ bị lẫn lộn với trạng từ mà nó c̣n bị lẫn lộn với liên từ.

GIỚI TỪ
Đứng trước mộ danh từ hoặc một cụm từ.

LIÊN TỪ
Đứng trước một mệnh đề.

He sat before me. (giới từ)
He had come home before I went to school. ( liên từ )
Một số liên từ khi đổi qua giới từ th́ thay đổi về h́nh thức:
I was late because It rained. ( liên từ )
I was late because of the rain. ( giới từ )
I learn English in order that I can go abroad. (liên từ )
I learn English in order to go abroad. (liên từ )
Please do as I have told you. ( giới từ )
I like friends like them. ( giới từ )

wellfrog
27-06-2008, 08:00 AM
PHÂN LOẠI GIỚI TỪ
1) Giời từ chỉ thời gian:
At : vào lúc ( thường đi với giờ )
On : vào ( thường đi với ngày )
In : vào ( thường đi với tháng, năm, mùa, thế kỷ )
Before: trước
After : sau
During : trong (khoảng) ( đi với danh từ chỉ thời gian )
During the day
During the holiday.
Since : từ ( thường đi với thời điểm )
since 2005.
Till : cho đến ( thường đi với thời điểm )
By : trước ( thường đi với thời điểm )
By the end of this week.
From : từ ( thường đi với to )
From Monday to Sunday.
Pending : trong khi
Pending my arrival, He greeted me warmly ( khi tôi đến anh ta chào tôi nhiệt t́nh)
2) 1) Giời từ chỉ nơi chốn:

wellfrog
29-06-2008, 04:49 PM
2) Giời từ chỉ nơi chốn:
At : tại ( dùng cho nơi chốn nhỏ như trường học, sân bay...)
In : trong (chỉ ở bên trong ) , ở (nơi chốn lớn thành phố, quốc gia, châu lục...)
in the box ( trong hộp)
In Vietnam ( ở VN )
In Hanoi
On : trên (có tiếp xúc bề mặt )
On the table
On the shelf
In front of : phía trước
Behind : phía sau
Near : gần
Over : Ngay phía trên (không tiếp xúc bề mặt )
Under : ngay dưới
Under the table
Beside : bên cạnh
Above : trên
Below : dưới
Between : ở giữa
Among : trong ( từ 3 yếu tố trở lên )
He is among my teachers ( ông ấy là trong số những thầy giáo của tôi)
Across : bên kia
There is a cottage across the field ( có một căn cḥi bên kia cách đồng )
Next to: kế bên
3) Giời từ chỉ sự chuyển dịch:
To : đến
From : từ
Across : ngang qua
He swims across the river. ( anh ta bơi ngang qua sông)
Along : dọc theo
About : quanh quẩn
He walked about the schoolyard ( anh ta đi quanh quẩn sân trường )
Into : vào trong
He ran into the room ( anh ta chạy vào trong pḥng)
Through : xuyên qua
Out of : ra khỏi
Round : quanh
Toward : về phía

wellfrog
05-07-2008, 10:47 PM
3) Giới từ chỉ thể cách:
With : với
Without : không, không có
According to: theo
In spite of : mặc dù
Instead of : thay v́

4) Giới từ chỉ mục đích:
To : để
In order to : để
For : dùm, dùm cho
Let me do it for you : để tôi làm nó dùm cho bạn.
So as to: để

5) Giới từ chỉ nguyên do:
Thanks to : nhờ ở
Thanks to your help, I passed the exam : nhờ sự giúp đở của bạn mà tôi thi đậu.
through : do, v́
Don't die through ignorance : đừng chết v́ thiếu hiểu biết.
Because of : bởi v́
Owing to : nhờ ở, do ở
Owing to the drought, crops are short: v́ hạn hán nên mùa màng thất bát
By means of : nhờ, bằng phương tiện

wellfrog
05-07-2008, 11:28 PM
NHỮNG SAI LẦM THƯỜNG GẶP KHI DÙNG GIỚI TỪ DO ẢNH HƯỞNG CỦA TIẾNG VIỆT
1) Khi dùng chữ CHO :
Ta có thói quen khi gặp chữ CHO là hay dùng FOR. Điều này cũng đúng trong nhiều trường hợp nhưng nhiều lúc lại sai. Để tránh những sai lầm này ḿnh sẽ liệt kê những chữ có nghĩa CHO nhưng lại dùng TO.
- The answer to a question : câu trả lời cho 1 câu hỏi
A solution to : giải pháp cho
- Interresting to sb : thú vị cho ai
- No good to sb : không ích lợi ǵ cho ai.
- Describe sth to sb : mô tả cái ǵ cho ai.
- Suggest to sb : gợi ư cho ai
- Hold out sth to sb : đưa cái ǵ cho ai
- Be enslaved to sb : làm nô lệ cho ai
- Be inadequate to sth : không đủ cho
- Fasten a crime to sb : đổ tội cho ai.

2) Khi dùng chữ VỚI :
Khi gặp chữ VỚI ta hay dùng WITH, sau đây là những lỗi
sai thường gặp trong trường hợp này:

Smile at sb : mĩm cười với ai.
At full speed : với tốc độ tối đa
At any cost : với bất cứ giá nào
Kind to sb : tử tế với ai
polite to sb : lịch sự với ai
Impolite to sb : không lịch sự với ai
Rude to sb : thô lổ với ai
(c̣n tiếp)

wellfrog
11-07-2008, 07:24 AM
Ư nghĩa một số giới từ:

about:
Nghĩa thứ nhất:
Xung quanh
I looked about her :tôi nh́n xung quanh cô ấy

Nghĩa thứ hai:
Khắp nơi, quanh quẩn
He walked about the yard. hắn đi quanh sân.

Nghĩa thứ ba:
Khoảng chừng
It is about 3 km : độ khoảng 3km

Nghĩa thứ tư:
Về
What do you think about that? bạn nghỉ ǵ về điều đó?

Against:
Nghĩa thứ nhất:
Chống lại, trái với
struggle against ... đấu tranh chống lại

Nghĩa thứ hai:
Đụng phải
He ran against the trunk :hắn chạy đụng vào gốc cây.

Nghĩa thứ ba:
Dựa vào
I placed her her against the trunk :Tôi để cô ấy dựa vào gốc cây.

Nghĩa thứ tư:
So với
The class now has 50 students against 40 last years : lớp có 50 học sinh so với 40 học sinh năm ngoái.

Nghĩa thứ năm:
Chuẩn bị, dự trù
I saved $2,000 against my study next year : tôi để dành 2.000 đô chuẩn bị cho việc học năm sau.

At:


Nghĩa thứ nhất:
Tại ( nơi chốn )
The teacher is at the desk: cô giáo đang ở tại bàn làm việc.

Nghĩa thứ hai:
Lúc ( thời gian)
I get up at 6.00 : tôi thức dậy lúc 6 giờ.

Nghĩa thứ ba:
Thành ngữ chỉ trạng thái
At work : đang làm việc
At play : đang chơi
At oen's prayers : đang cầu nguyện
At ease : thoải mái
At war : đang có chiến tranh
At peace : đang ḥa b́nh
Nghĩa thứ tư:
Thành ngữ chỉ chiều hướng
Rush at sb : lao về phía ai
Point at : chỉ vào
The teacher pointed at me : cô giáo chỉ vào tôi.

Nghĩa thứ năm
Thành ngữ chỉ số lượng
I estimated the class at 50 : tôi độ lớp học chừng 50 người.

BY:


Nghĩa thứ nhất:
Kế bên, cạnh
I sat by her : tôi ngồi cạnh cô ấy

Nghĩa thứ hai:
Trước
You must come here by ten o'clock : bạn phải đến đây trước 10giờ.

Nghĩa thứ ba:
Ngang qua
She passed by my house : cô ấy đi ngang qua nhà tôi.

Nghĩa thứ tư:
Bởi
The cake was made by me : cái bành được làm bởi tôi.

Nghĩa thứ năm:
Ở chổ
I took her by the hand. tôi nắm tay cô ấy

Nghĩa thứ sáu
Theo
Don't judge people by their appearances : đừng xét người theo bề ngoài.

Nghĩa thứ bảy
Chỉ sự đo lường
They sell beer by the litter : họ bán bia tính theo lít.

Một số thành ngữ:
Little by little : dần dần
day by day : ngày qua ngày
Two by two : từng 2 cái một
by mistake : do nhầm lẫn.
Learn by heart : học thuộc ḷng.

(c̣n tiếp)

wellfrog
18-07-2008, 12:05 AM
FOR
a) V́ , cho :
I bring something for you : tôi mang vài thứ cho anh
b) chỉ thời gian:
I have lived here for 2 years : tôi đă sống ở đây được 2 năm
c) Chỉ nguyên do:
I was punished for being lazy : tôi bị phạt v́ lười
d) Chỉ chiều hướng :

She left for Hanoi : cô ấy đi HN
e) Chỉ sự trao đổi :
I paid $3 for that book : tôi trả 3 đô để mua quyển sách đó

FROM
A) Từ (một nơi nào đó )
I went from home : tôi từ nhà đến đây
b) Chỉ nguồn gốc
I am from Hanoi : tôi từ HN đến
c) Từ + thời gian :
From Monday to Saturday : từ thứ hai đến thứ bảy
d) Chỉ sự khác biệt :
I am different from you : tôi khác với bạn
e) Chỉ nguyên nhân

I suffer from headaches : tôi bị nhức đầu
She acted from jealousy : cô ta hành động v́ ghen tị

IN
a) Chỉ nơi chốn:
Không gian :
Trong :
In the house : trong nhà
Địa điểm: dùng cho các nơi lớn như làng, xả trở lên
Quận : in district 1 : ở quận nhất
Tỉnh, thành: in Dalat city : ở thành phố DL
Quốc gia : In Vietnam : ở VN
Châu lục : in Asia : ở châu á
Thế giới : In the world : trên thế giới
b) Chỉ thời gian:
Buổi : In the moning
Từ tháng trở lên: in May , in spring, in 2008, in the 19th century.
c) Chỉ trạng thái:
Be in debt : mắc nợ
Be in good health : có sức khỏe
Be in danger : bị nguy hiểm
Be in bad health : hay đau yếu
Be in good mood : đang vui vẻ
Be in tears : đang khóc
d) Một số thành ngữ khác
In such case :trong trường hợp như thế
In short, in brief : tóm lại
In fact : thật vậy
In other words : nói cách khác
In one word : nói tóm lại
In all: tổng cộng
In general : nói chung
In particular : nói riêng
24

wellfrog
02-09-2008, 08:39 PM
Chào các bạn !
Sau thời gian gián đoạn chúng ta lại tiếp tục chinh phục những kiến thức về giới từ nhé.


GIỚI TỪ DÙNG VỚI ĐỘNG TỪ

Belong to
Wait for
Succeed in
Depend on
Worry about
Hope for
Long for
Rely on
Count on
Believe in
Fail in
Decide upon
Listen to
Happen to
Aim at
Consent to
Care for (chăm sóc)
Agree with sb
Agree at sth
Look for (t́m kiếm)
Look after ( chăm sóc)
Look at (nh́n)

Spend _______money_______ on_______ sth (sử dụng tiền vào việc ǵ)
Accuse _______sb_______ of_______ (tố cáo ai việc ǵ)
Excuse _______sb_______ for_______ (xin lỗi ai về việc ǵ)
Forget _______sb_______ for_______ sth (quên ai về việc ǵ)
Tell _______sb_______ about_______ sth (kể cho ai nghe chuyện ǵ)
Waste ______time_______ on_______ sth (phí thời giờ làm ǵ đó)

wellfrog
02-09-2008, 09:19 PM
Protect _______sb_______ from _______sth (bảo vệ ai khỏi bị chuyện ǵ)
Compare ______sth_______ with_______ sth (so sánh cái ǵ với cài ǵ)
Remind _______sb_______ of_______ (làm ai nhớ đến)
Prevent _______sb_______ from_______ (ngăn không cho ai làm chuyện ǵ đó)
Congratulate __sb______ _ on _______ sth (chúc mừng ai về chuyện ǵ)
Absent _______oneself_____ from_______ vắng mặt
Adapt _______oneself_____ to _______ (thích ứng với)
Adjourn __ a meeting______ to _______ time (dời cuộc họp đến 1 thời điểm nào đó )
Ask _______sb_______ for _______sth (yêu cầu/ hỏi ai việc ǵ)
Assist _______sb_______ in_______ sth (giúp ai việc ǵ)
Borrow _______sth_______ from _______ sb (mượn ai cái ǵ)
Bring _______sth_______ to _______ light (mang việc ǵ ra ánh sang)
Burden ____con vật_______ with_______ sth (chất lên con vật cài ǵ đó)
Charge _______sb______ _ with _______ sth (buộc tội ai việc ǵ )
Condemn _______sb_______ to _______death ( tuyên án tử h́nh ai)
Condemn _______sb_______ for _______sth ( khiển trách/kết tội ai việc ǵ )
Deprive _______sb______ _ of _______sth ( tước đoạt ai cái ǵ )
Exchange _______sth_______ for _______sth else ( đổi cái ǵ lấy cái ǵ khác )
Exempt ______sb______ _ from _______bổn phận ( miển cho ai làm ǵ )
Exert __sb’s influence _____on _______ sth ( dùng ảnh hưởng của ai vào việc ǵ )
Fasten ______sb’s eyes_____ on _______sth/ sb ( dán mắt vào ai/việc ǵ )
Force ______sb’s way______ through_______ a crowd ( chen lấn vào đám đông )
Force _______sb______ _into _______obedience ( bắt ai tuân lệnh)
Frown _______sb______ _into _______silence ( nhíu mày để ai yên lặng )
Impress______an idea _ __ on _______sb ( ảnh hường đến ngưới nào về một ư tưởng )
Impress ______sb______ _ with _______an idea (ảnh hường đến người nàovề một ư tưởng)
Inspire _______sb_______ with _______ hope ( làm ai hứng khởi v́ hy vọng)
Inspire ______ hope_____ into _______ sb ( làm ai hứng khởi v́ hy vọng)
Introduce______sb______ _ to _______ sb else ( giới thiệu ai với ai khác )
Invite _______sb______ _ to _______ dinner ( mời ai ăn tối)
Join_______ sth_______ to _______ sth ( nối cái ǵ với cái ǵ )
Keep______ an eye _____ _on _______ sb ( trông chừng ai )

(c̣n tiếp)

wellfrog
18-09-2008, 05:02 PM
Tiếp tục nhé :


Lecture sb for sth : rầy la ai về việc ǵ

Make war on a country : tuyên chiến với 1 nước

Present sth to sb : đưa cho ai cái ǵ

Present oneself for examination : dự thi

Present oneself for a trial : đi hầu ṭa

Put the money to a good use : dùng tiền một cách khôn ngoan

Put a question to sb : đặt câu hỏi với ai

Put a question to the vote : đưa vấn đề để biểu quyết

Put sb on his oath : bắt ai thề

Reproach sb with sth : khiển trách ai về vấn đề ǵ

Reprimand sb for sth : quở trách ai về lỗi ǵ

Throw sth at sb : dùng vật ǵ để ném ai

Fill sth with sth : đổ đầy cái ǵ với cái ǵ

Mix sth with sth else : trộn cái ǵ với cái ǵ khác

Provide sb with sth : cung cấp cho ai cái ǵ


45

ngomyhanh79
02-10-2008, 10:25 AM
1. Cách sử dụng giới từ trong tiếng Anh:
Có thể nói việc dùng các giới từ không phải dễ, v́ mỗi nước có cách dùng giới từ đặc biệt; vậy ta phải rất chú ư đến nó ngay từ lúc mới học môn ngoại ngữ đó nói chung và tiếng Anh nói riêng. V́ có những động từ, với mỗi giới từ kèm theo sẽ có một nghĩa khác nhau, v́ vậy tốt hơn hết là phải học thuộc từ đó ngay từ khi gặp từ đó.
Ví dụ:
depend on
independent of
look after
look for
look up to
....................
wait for
think of
make up
look up
live on
................

2. Các loại giới từ trong tiếng Anh.
Các giới từ trong tiếng Anh có thể được phân thành mấy loại sau:
2.1. Giới từ chỉ Thời gian.
after
at
before
behind
by
during
for
from
in
on
since
throughout
foreward
until
within

2.2. Giới từ chỉ Địa điểm/Nơi chốn.
about
above
across
at
before
behind
below
beneath
beside
beyond
by
in
off
on
over
through
to
toward
under
within
without

2.3. Giới từ chỉ Lư do, nguyên nhân.
at
for
from
of
on
over
through
with

2.4. Giới từ chỉ Mục đích.
after
at
for
on
to

2.5. Giới từ thường:
after
against
among
between
by
for
from
of
on
to
with

3. Vị trí giới từ
Thông thường, giới từ tiếng Anh được đặt như tiếng Việt; tuy nhiên, nó có thể đặt ngay trước Từ nghi vấn hay Đại từ.
Ví dụ: What is this medal made of?
Of what is this medal made?
hay
The man whom we listened to is our new teacher.
The man to whom we listened is our new teacher.
4. Cách đặt từ ngữ có giới từ: Vị trí của giới từ trong câu có thể làm thay đổi nghĩa của câu đó.
Ví dụ:
1- A letter was read from his friend in the class room.
A letter from his friend was read in the class room.


(Hai câu trên có nghĩa khác nhau bởi v́ giới từ "from" có vị trí khác nhau)

2-With his gun towards the forest he started in the morning.
With his gun, he started towards the forest in the morning.


(Hai câu trên có nghĩa khác nhau bởi v́ giới từ "from" có vị trí khác nhau)

5. Một giới Gới từ thông thường:
1. AT, IN, ON
1. AT : dùng trước thời gian ngắn: giờ, phút giây ...
At 10 o'clock; at this moment; at 10 a.m
2. ON : dùng trước thời gian chỉ: ngày, thứ ngày (trong lịch ...)
On Sunday; on this day....
3. IN : dùng trước thời gian dài: tháng, mùa, năm, ...
In June; in July; in Spring; in 2005...
2. IN, INTO, OUT OF
1. IN: dùng chỉ vị trí (địa điểm - không chuyển hướng)
In the classroom; in the concert hal; in the box....
2. INTO: dùng chỉ sự chuyển động từ ngoài vào trong.
I go into the classroom.
3. OUT OF: dùng chỉ sự chuyển động từ trong ra ngoài.
I go out of the classroom.
3. FOR, DURING, SINCE:
1. FOR : dùng để đo khoảng thời gian
For two months...
For four weeks..
For the last few years...
2. DURING : dùng để chỉ hành động xảy ra trong suốt thời gian của sự vật, sự kiện:
During christman time; During the film; During the play...
3. SINCE : dùng để đánh dấu thời gian
Since last Saturday, since Yesterday.
4. AT, TO
1. AT: dùng chỉ sự cố định ở một vị trí nào đó tương đối nhỏ, v́ nếu diện tích nơi đó lớn hơn ta dùng "in".
At the door; At home; At school
In Ha Noi; In the world
2. TO: dùng chỉ sự chuyển động tới một nơi nào đó.
Go to the window; Go to the market
5. ON, OVER, ABOVE. (ở trên)
1. ON: dùng chỉ vị trí đứng liền ngay ở trên
On the table; on the desk ...
2. OVER: dùng chỉ các lớp/thứ tự ở lần trên (áo, quần)
I usually wear a shirt over my singlet.
3. ABOVE: Với nghĩa là trên nhưng chỉ sự cao hơn so với vật khác thấp hơn.
The ceiling fans are above the pupils.
The planes fly above our heads.
6. TILL, UNTIL (tới, cho tới khi)
1. TILL: dùng cho thời gian và không gian.
Wait for me till next Friday (thời gian)
They walked till the end of the road. (không gian)
2. UNTIL: dùng với thời gian.
He did not come back until 11.pm yesterday. (thời gian)

wellfrog
10-10-2008, 11:58 AM
Có bài tập rồi nè : VÀO ĐÂY làm nhé (http://www.tienganh.com.vn/showthread.php?p=198162#post198162)

tocroi
04-03-2009, 12:18 AM
DURING: During + danh từ chỉ thời gian/khoảng thời gian kéo dài
Example: During the summer, pupil is off school
During the morning, he is in his office
FROM: From + 1 thời điểm + to + thời điểm
He is going to work from five to five
I went from HN to QB in one day
* thành ngữ thường dùng: From time to time >> thỉnh thoảng
We visit the art museum from time to time
OUT OF:
Out of thường đối lập với into
VD: he walked out of the room angrily when jonh admonised him
Use: Out of + Noun >> Thiếu, không c̣n
She must to go to the store because she was out of milk
Out of town: đi khỏi
Tomorrow, they will be out of town
He is out of HN city, so I can’t see him
Out of date: Lổi thời, củ
This musical is out of date, find one that is up to date
Out of work: Thất nghiệp
Now, I’m out of work, would you find to me a job
Out of the question: không thể được
Their request is out of the question
Out of the order: Không hoạt động
My mobile is out of the order, could you mind yourphone?
BY: có nghĩa “go pass a place” đi ngang qua một địa điểm
Và “ Be situated near a place” Tọa lạc gần một địa điểm
We walked by the library on the way home
Your books are by the window
Cách dùng thông thường của By
· chỉ tác nhân hoạt động trong câu bị động
- Romeo and juliet were writen by willliam shakespear
· BY + Thời gian cụ thể >> Trước
- I offten go to bed by 12 o’clock
· By bus/Plane/ train/ship/bike: Bằng phương tiện
· Thành ngữ dùng với BY
- By Then: Trước một thời điểm ở quá khứ hay tương lai
I will receive university degree in 9 month, by then I hope to have found a job
I go to bed, by then I sleep deeply
- By way of: Ngang qua, ngă qua
We are driving to Alata by way of Baton rouge
- By the way: Nhân thể
By the way, I go to Hai Phong, I’m going to Hà nội
By the way, I’ve got two tickets for thirday’s game. Would you like to go with me?
- By For: rất nhiều, đáng kể
This book is by far the best on the subject
IN: nghĩa “ inside a place” trong một địa điểm, một nơi
VD: He is in his office
Cách sử dụng:
- in a room/ building/ drawer/ closet
- In + Month/ Year
- In time: Không trể, sớm đủ để
- In the street: Trong ḷng đường
- In the afternoon/ evening/ morning
- In the past/ future: trong quá khứ hay tương lai
- In the beginning/ end: vào lúc đầu, vào cuối buổi
- In the way: làm tắt nghẽn, cản trở
- One in a while: thỉnh thoảng
- In no time at all ( trong một thời gian rất ngắn, trong một nháy mắt)
In no time at all, you convinced me of help
In no time at all, he said: “he loves me”
- In the meantime: trong khi chờ đợi
- In the milde + Something/place: giua một cái ǵ đó or giữa nơi nào đó
- In the army/ air force/ navy: trong quân đôi,…
- In a row: vào hàng VD: We are going sit in the tenth row of the auditorium
- In the event that ( Nếu)
- In case: Nếu…..trong trường hợp
- (Get) In touch with: khó tiếp xúc
ON: thường có nghĩa: “ a position a bove, but in contact with an object”
ở trên nhưng c̣n tiếp xúc với một vật thể
The Records are on the table
Cách dùng:
- On a day/date: I will call you on thurday
- On a (the) bus/plane/train/ship/bike: It’s too late to she Hằng, she is arleary on the plane
- On a street: vị trí của một ṭa nhà: I live on 16th the avenue on the floor of a building
Thành ngữ dùng On:
- On time: đúng lúc, đúng giờ
- On the corner (Of two street): gốc đường: Norman Hall is on the corner of 13th street an 15th evenue
- On the side walk: trên lề đường
- On the way: trên đường
- On the right/left
- On television/(the) radio
- On the whole: Nói chung, đại khái
- On the oher hand: nói chung vả lại
- On sale: chào bán
- On foot: đi bộ
AT: Dùng để chỉ môt địa điểm tổng quát không cụ thể như IN
Jane is at the bank
Cách dùng
- At + địa điểm
- At + thời điểm cụ thể
Thành ngữ dùng At:
- At least : tối thiểu
- At once: ngay lập tức
- At the present/at the moment : ngay bây giờ
- At time: đôi khi
- At first: Ban đầu

diem hang
15-04-2009, 11:06 PM
Ḿnh thêm tư nha !
1.About
khoảng độ,vào khoảng:his father died about ten years
quanh quẩn, đây đó: All about the house, there are mosquitoes
(nói, bàn )về: i'm thinking about you all the time
ở(ai, cái ǵ..): there is an air of innocence about her (ở cô ấy có một vẻ vô tận)
2.Above
ở trên: we flew above the clouds
trên, cao hơn, quá: there were above 100 people at the meeting
3.Across
qua, ngang qua : the tree had fallen down across the railway line
ở(phía) bên kia: there is a sand hill across the river
bắt chéo h́nh chữ thập: he drew 2 lines across a cheque
4.After
sau khi, theo sau: i ran after the boy but couldn't catch him
theo, phỏng theo: Sai Gon is named of president Ho Chi Minh
(ngụ ư) theo đuổi, t́m kiếm, mong muốn, trông nom, thăm hỏi...:she often inquires after your health(bà ấy thường hỏi thăm sức khỏe chị)
(ngụ ư) dù sao: after all, he was a kind man
5.Against
chống lại, ngược với, trái với: Are you for or against the plan
dựa vào, t́ vào, áp vào: he stood against the wall
(ngụ ư) pḥng ngừa: he was armed against any unexpected danger
6.Along
dọc theo, theo chiều dài: we were walking along the river
suốt theo, tiếp, đi theo: the dog was running along behind the boy
7.Among(amongst)
giữa, trong đám, trong số: he did himself among the trees
8.Around(round)
quanh, xung quanh, ṿng quanh: we travelled around the city
9.At
ở, tại(chỉ vị trí):will he be at the meeting tonight?
vào lúc, vào hồi(chỉ thời gian):i meet you at 9 o'clock
đang lúc, ở vào t́nh trạng nào đó:his mind is never at rest
nhằm vào, về phía: he threw a stone at the dog
với(chỉ giá cả): he bought this oranges at 20000 VND per kilogram
về(một môn nào): she is very good at English
theo: we đi it at his request (chúng tôi làm theo yêu cầu của ông ấy)
chú ư:
dùng at trước một danh từ chỉ địa điểm nhỏ, dùng in trước 1 danh từ chỉ địa điểm lớn
Ex: we arrived at a village
we arrived in Moscow
dùng at trước 1 danh từ chỉ điểm thời gian, in trước 1 danh từ chi khoảng thời gian
Ex: i'll come to see you at 3 o'clock in the afternoon
10.Before
trước(không gian, thời gian): he stood before the fire
11.Behind
đằng sau,sau: look behind!
(ngụ ư) chậm trễ: the train is behind time
12.Below
thấp hơn, dưới: today the temperature is below 30 degree
13.Beneath
ở dưới, bên dưới:we climbed the hill, the valley lays beneath
không đáng, không xứng: he is beneath contempt
14.Beside
bên, bên cạnh:his house is beside the river
15.Besides
ngoài ra, hơn nữa, vả lại: who esle was there besides you?
16.Between
giữa, ở giữa(2 người hoặc vật ǵ):a river flows between its banks
17.Beyond
ở bên kia, quá xa: the sea is beyond that big hill
quá, ngoài sức, vượt xa: this book is beyond me (quyển sách này đối với tôi khó quá)
18.By
gần, cạnh, kề bên:come and sit by me
vào lúc, vào khoảng:can you finish the work by tomorrow
bằng, bởi, do:the street are highted by mistake
theo cách, bằng cách: we can learn English by listening to the radio
từng: coal is sold by the ton
qua: i go by his office everyday
19.But
trừ ra, ngoài ra:there was no one in the room but me
20.Down
xuống, xuôi:let us walk down the hill together
21.During
trong(thời gian): he was in the army during the war
22.For
cho: what can i do for you?
thay cho, thế cho: he signed it for me
để được, với mục đích là...:he reached out his hand for the book
ủng hộ, về phe..:who is not for us is against us
đến, hướng về,đi đến:the train for Hai Phong will leave at 5 pm
v́, bởi v́...:thank for your letter
đối với, về phần..:the leson is too easy for him
trong(khoảng thời gian):he has been ill for fortnight
mặc dù: for all his riched, he was not happy
so với, đối với: he is very tall for his age
23.From
từ( chỉ xuất phát điểm):this train starts from Ha Noi and gose to Hai Phong
cách, khỏi...(chỉ sự ngăn cách):our house is along way from the station
v́, do,bởi v́...:she trembled from fear
với( chỉ sự so sánh khác biệt):you can't tell him from his brother
bằng, từ(chỉ nguồn gốc): wine is made from grape
của, từ(ai cho ,tặng..)..: from my friend
24.In
ở, tại ,trong(nơi chốn, không gian)..:they live in Ha Noi
vào lúc, trong lúc(chỉ thời gian):in the morning
ở vào, trong..(phạm vi, hoàn cảnh, điều kiện,trạng thái...):he is always in good health
vào, vào trong:he threw the stick in the fire
thành: we went in twos and threes along the river
bằng:a statue is marble
mặc, đeo:a lady in red
v́, để...:she cried in pain
về, ở..:we firmly believe in the leadership of our party
25.Into
vào, vào trong..:she poured milk into the jug
thành, thành ra, hóa ra..(thay đổi trạng thái): nobody can change water into milk
26.Of
của(sở hữu):he is the son of my friend
về, v́..:we often speak of him
làm bằng, bằng..:this box is made of wood
gồm có: a family of eight
từ, ở: he came of a good family
trong, trong đám: he is one of my friends
trong, vào...(trước danh từ chỉ thời gian): he came of a sunday
cách: the village is within 50 km of Ha Noi
khỏi, mất..:the doctor cured me of my illness
về, về phần:it's very kind of you to come
đứng trước 1 danh từ có tính chất định ngữ : the city of Viet Nam
đứng sau 1 danh hiệu về học vị : doctor of law
đứng sau 1 động từ có ngụ ư nếm, ngửi..mùi vị ǵ:the room smelt of flowers
đứng sau những tính từ chỉ tính chất: he is blind of one eye
27.Off
rời khỏi, cách xa..;the cover has come off the book
tắt, hết...: is the lamp off ?
đi, đi hẳn: they are off
28.On
trên, ở trên...: on the table
vào, lúc, khi..: on sunday
về phía, bên..:on the head, on the North
nói về, bàn về...: there is lecture on Shakespeare at the hall
dựa vào, dựa trên, nhờ vào..: he relied on his parent to live
đang, tiếp tục..:the house is on fire
chú ư:
dùng on trước danh từ chỉ ngày trong tuần , danh từ chỉ ró ngày tháng: on monday, on May 17th, 1960
29.Out
ngoài, ở ngoài, ra ngoài..: he is out in the rain
ra: the war broke out
hẳn, hoàn toàn, hết, tất..: the light is out
thẳng, rơ ra:speak out!
30.Out of
(ra) ngoài, khỏi..: he threw the stone out of the window
do, v́..:he đi it out of curiosity
cách,cách xa:the island is three km out of Do Son
sai,lạc, mất...:she sang out of tune
31.Over
ở trên, trên khắp: over your head
hơn, nhiều hơn...; there were over thirty people at the meeting
qua, sang, đến, tận: the horse jumped over the fence
nhào, ngă..: he fell over
khắp nơi, khắp chỗ..:the board is covered over with paint
qua, song, hết, kết thúc..:the football match is all over
kĩ lưỡng, cẩn thận, lặp đi lặp lại:he repated the same thing over ang over ....
32.Past
qua, quá:he walked past the door
33.Since
từ khi: since1970
chú ư:
dùng since 1 điểm thời gian , dùng for cho 1 khoảng thời gian
34.Through
qua, xuyên qua, suốt...:we walked through the forest
do, nhờ, bởi v́..:we lost ourselves through not knowing the way
chú ư:
through để diễn tả qua,xuyên qua: we walked through the village
across để diễn tả đi qua, bên này sang bên kia : we walked across the road
35.To
đến, tới, về..: go to school
cho, với, đối với..;he is very kind to me
theo:she sang to the violin
so với, hơn..:i prefer this book to that one
trước,đối chọi..: they met face to face
của, ở..:the secretary to the manager
để, được..:he came to help me
36.Towards
về phía, hướng về, hướng tới: our country is rapidly moving towards prosperity
vào, khoảng..;it was somewhere towards 5 o'clock when he came
đối với..: he is friendly towards all his schoolmate
37.Under
dưới, ở dưới..: don't stand under a tree during a thunderstorm
chưa đầy, chưa đến..;you can't sign that you are under age...
đang, trong.:these roads are under repair
38.Until, till
cho đến khi..: the holiday last until september
39.Up
lên, ngược lên, ở trên..; they walk up the hill
dậy, đứng dậy..:the whole nation was up in arms against the invaders
đến, gần, tới: he came up to me
hết, hoàn toàn, xong, hẳn...:time is up
40.With
với, cùng với:come and stay with me
bằng với..:she cut the bread with along beard in that far corner of the room
về phần, ở phía..;the decision rests with you
v́: she was trembling with you
đối với...: with him, money is not important
mặc dù:with all his weakness, i like him
41.Within
ở trong, phía trong....:they played within door
trong ṿng, trong khoảng, trong phạm vi...; i shall be back again within a year
42.Without
không có: without saying...

EricJang
21-09-2009, 10:21 PM
Thanks for sharing. It's very helpful for me^^

baby_bu0n_xx
09-01-2010, 09:00 PM
thank yvêrverry much

The.Evil.One
29-01-2010, 03:31 AM
Oh, Thiz infomation'z vezy good :Đ. Thanks alot.

Genius_mipt
17-02-2010, 05:04 AM
Cảm ơn bạn wellfrog rất nhiệu Bài viết rất hay và bổ ích.

rongdoVN
20-02-2010, 10:41 PM
cảm ơn tất cả các bạn đă đóng góp cho topic này đặc biệt là bạn chủ topic :D

p3uinhok
22-02-2010, 07:14 AM
hay wea nha

nguyetktqd
23-02-2010, 10:13 PM
trời ơi, bạn siêu wa ha, cảm ơn nhiều lắm nha

hoangoclan176
26-02-2010, 11:19 PM
thank bạn nhiều nha ^^

garunumber
27-02-2010, 03:16 PM
Em thấy mây bài viết rất hữu Ưch. Nhưng em vẫn băn khoăn về việc học các giới từ mà đi kèm với mỗi động từ cụ thể. Mong các bác giúp cho năm nay em thi đai học rồi mà c̣n lơ mơ quá. Bác nào có phương pháp học chỉ giùm em với.
HELP ME!:72:

TamPhong2910
08-03-2010, 01:09 AM
Khá là rắc rối nhi?
Thanks!

thilinh
10-03-2010, 06:10 PM
em muốn t́m một số tài liệu giúp nâng cao giúp nâng cao vốn văn phạm,anh chỉ cho em nh.help me em muốn học tiếng anh lắm ùi mà văn phạm giở quá à:dancing-banana::06:

wellfrog
10-03-2010, 10:14 PM
em muốn t́m một số tài liệu giúp nâng cao giúp nâng cao vốn văn phạm,anh chỉ cho em nh.help me em muốn học tiếng anh lắm ùi mà văn phạm giở quá à:dancing-banana::06:
VÔ ĐÂY (http://www.tienganh.com.vn/forumdisplay.php?f=309)xem nè em, ( em post bài sai chỗ rồi nha, xem xong anh xóa đấy )

hanhxu
17-03-2010, 04:46 PM
hic! ấy ko làm thành một file luôn cho anh em tiện coi! tớ cũng khao khat học TA lắm!

zyka
21-04-2010, 11:38 PM
thật sự cảm ơn well frog và các bạn rất nhiều ,tài liệu rất bổ ích

BIKEY
22-04-2010, 11:14 AM
Hoc Nhu The Nao

tuanmt
28-04-2010, 03:08 PM
Cảm ơn bạn wellfrog về những kiến thức bạn đă chia sẻ
Ḿnh muốn hỏi là bạn làm thế nào để nhớ được hết những kiến thức về giới từ một cách đầy đủ như vậy

cunmilu
06-05-2010, 08:08 PM
Ḿnh rất thích tiếng Anh, chính v́ tế cái trang này rất tiện ích cho ḿnh, cảm ơn rất nhiều nha mấy bạn. :)

ducck1
12-05-2010, 01:24 AM
toi chua khi nao hoc tieng anh, gio toi muan hoc tu dau thi nen tim tai lieu o dau? va hoc nhu the nao cho hieu qua nhat?

Recover_Myself
12-05-2010, 08:34 AM
5) Cụm từ được dùng như giới từ:

Giới từ loại này bao gồm cả một cụm từ :
Because of ( bởi v́ )
By means of ( do, bằng cách)
In spite of (mặc dù)
In opposition to ( đối nghịch với )
On account of ( bởi v́ )
In the place of ( thay v́ )
In the event of ( nếu mà )
In the event of my not coming, you can come home.( nếu mà tôi không đến th́ anh cứ về)
With a view to ( với ư định để )
With the view of ( với ư định để )
I learn English with the view of going abroad.( tôi học TA với ư định đi nước ngoài)
For the shake of ( v́ )
I write this lesson for the shake of your progress. ( tôi viết bài này v́ sự tiến bộ của các bạn)
On behalf of ( thay mặt cho)
On behalf of the students in the class, I wish you good health ( thay mặt cho tất cả học sinh của lớp, em xin chúc cô được dồi dào sức khỏe)
In view of ( xét về )
In view of age, I am not very old. ( xét về mặt tuổi tác, tôi chưa già lắm )
With reference to ( về vấn đề, liên hệ tới)
I send this book to you with reference to my study.( tôi đưa bạn quyển sách này có liên hệ đến việc học của tôi. )

6) Giới từ trá h́nh:
Đây là nhóm giới từ được ẩn trong h́nh thức khác:
At 7 o'clock ( o' = of )
Lúc 7 giờ ( số 7 của cái đồng hồ )

Các bạn à ! khi tôi hỏi : in là loại từ ǵ, hầu hết các bạn sẽ không ngần ngại trả lời ngay : giới từ và khi tôi nói nó cũng là trạng từ nhiều bạn tỏ vẽ ngạc nhiên. Điều đó chúng tỏ chúng ta c̣n nhầm lẫn giữa giới từ và trạng từ do chúng có cùng h́nh thức. Kỳ sau chúng ta sẽ cùng nhau t́m hiểu về vấn đề này nhé.

(kỳ sau: phân biệt giữa giới từ và trạng từ)

thanks u so much. Cho mình hỏi theo sau những cụm từ trên là danh từ cụm danh từ gerun mà không phải mệnh đề phải không. Hix tui ngu nên phải hỏi thông cảm? Đừng cười e.

lehienthao
20-05-2010, 01:43 PM
Thực ra ḿnh thấy những phần lư thuyết mà các bạn đưa ra rất cụ thể và không thể phủ nhận là chúng rất hữu ich. Tuy thế, có một vấn đề mà ai cũng biết là vấn đề mà lại rất khó có thể giải quyết, đó là, t́m được lư thuyết th́ không khó, làm thế nào để nhớ được mới là cái khó, lư thuyết nhiều quá mà. câu hỏi đặt ra là, liệu có thể t́m được một kỹ thuật nào để nhớ chúng hay không?
Ví dụ nhé:
Phần giới từ chỉ nơi chốn, người Việt chúng ta hay nhầm v́ bị ảnh hưởng của tiếng Viêt. Người Việt khi dùng loại giới từ này thường so vật cần mô tả với vị trí của người nói:
- Cô ấy ở trong vườn (người nói ở ngoài vườn)
- Cô ấy ở ngoài vườn (người nói ở trong nhà)
- Cô ấy ở dưới vườn (người nói ở trên gác)....
Nhưng tiếng Anh chỉ so vật cần mô tả với vật làm mốc mô tả ("cô ấy" và "vườn")
- She is in the garden (cho dù người nói ở đâu)
Xin mời các bạn thêm các kĩ xảo khác nữa để mọi người có thể học TA nhanh hơn, dễ hơn.

jaejoong1612
04-06-2010, 10:20 PM
cảm ơn bạn nh́u nha
mink hiểu thêm nhiều thứ rồi

Sylar
11-06-2010, 07:22 PM
Cho ḿnh hỏi là quick đi với at hay for là chính xac a. V́ trong sách ngữ pháp ḿnh đọc nó ghi 2 cái đều được có nghĩa là nhanh về cái ǵ đó, nhưng mà trước giờ chỉ thấy dùnbg at là phổ biến

doanngocvien
14-06-2010, 08:13 PM
ths nha... cam on ban nhieu

dearmimi
01-07-2010, 03:50 PM
hay thiệt, cám ơn nhiều nha

missq
23-07-2010, 10:36 PM
anh Ếch ơi, em là mem mới, cho em hỏi làm thế nào để nhớ được bao nhiêu là giới từ như thế a??? em nh́n thôi mà đă hoa mắt rồi, hix.anh và mọi người có bí quyết ǵ không, chỉ em biết với. cảm ơn anh Ếch và mọi người trước nhé :)

wellfrog
23-07-2010, 11:19 PM
anh Ếch ơi, em là mem mới, cho em hỏi làm thế nào để nhớ được bao nhiêu là giới từ như thế a??? em nh́n thôi mà đă hoa mắt rồi, hix.anh và mọi người có bí quyết ǵ không, chỉ em biết với. cảm ơn anh Ếch và mọi người trước nhé :)
Th́ phải học từ từ thôi em

laodaubac
25-07-2010, 08:58 AM
Thực sự ḿnh rất phục những bạn trên diễn đàn này, thân là người đi làm ở nước ngoài nhưng lại thỉnh thoảng vẫn hay nhầm những thứ này. Thanks for sharing :) đặc biệt là bạn wellfrog

NTGK9
13-08-2010, 03:47 PM
t đă lướt qua 1 lượt topic thấy bài các bạn post rất chi tiết và chất lượng, nhưng t thấy thiếu 1 phần nho nhỏ nên post bổ sung đây cho các bạn tham khảo:D
Phân biệt những giới từ dễ dùng lẫn nhau
(t sẽ phân biệt 10 cặp giới từ hay dùng lẫn đó là::doubt:
at/ in, in/ into, to/ untill, from/ since, since/ for
during/ for, after/ behind, by/ with, on/ over, over/ above)
1, At và in :
cả 2 đều dùng để chỉ : ở1 nơi nào nhưng nghĩa hơi khác nhau ở chỗ :
_At : tại nơi nào, có thể trong, ngoài, bên cạnh nơi ấy
VD như I am at home th́ tôi có thể ở trong nhà, ngoài sân, ngoài vườn hay ngoài cổng th́ đều dùng at đc:shuriken:
_ in chỉ có thể ởtrong nơi nào mà thôi
VD : I sit in my room( chỉ có thể ở trong pḥng chớ ko thể đứng ngoài cửa đc)
2, into / in
cà 2 đều có nghĩa là trong nhưng khác nhau ở điểm :
_in : ở trong(có sẵn bên trong )
_ into : chỉ sự chuyển động từ ngoài vào trong, nhớ là nó bao giờ cũng đi theo 1 động từ chỉ sự chuyển động
VD như He fell into the river(a ấy bị rớt xuống sông ):still_dreaming:
3, to/ untill (till)
cả 2 đều mang nghĩa cho tới khi
VD : He work from six till ten (hoặc He work from six to ten)
==> Nếu bỏ from đi ta chỉ có thể dùng till mà thôi:smilie_yuck:
VD He work till ten
Ngoài ra tiil c̣n đc dùng nhưliên từ chỉ Tg
VD : Wait till I come (hăy đợi đến khi tôi đến)
4, from/ since :
đều có nghĩa là từ nhưng from có thể dùng cho tg và nơi chốn c̣n since chỉ dùng đc cho tg thôi, ngoài ra since cũng có thể dùng như liên từ
VD : I have been here since you came.
5, since/ for( cái này chắc mọi ng bít rồi nhưng thôi cứ post lên cho đầy đủ )
since đứng trc tiếng chỉ ngày tháng (date) hoặc 1 điểm tg
for đứng trc tiếng chỉ 1 khoảng tg kéo dài ( duration )
lần sau t sẽ post:51_002: những cặp c̣n lại+ BT:33_002:

NTGK9
14-08-2010, 09:01 AM
6, during/ for :
a, _for đứng trc tiếng chỉ khoảng thời gian kéo dài
_during đứng trc tiếng chỉ 1 khoảng tg bằng tên riêng, hoặc những danh từ chỉ tg đc xác định bằng những tiếng this, that, those, my,....
VD thế này cho dễ hiểu nhé, các bạn hăy so sánh
for : for a year, for a day, for along time, for a holiday,.....
during : during 1941, during that time, during my holiday,....
b, _for chỉ tác động xảy ra suốt quăng thời gian đó
_ during có khi chỉ tác động xảy ra 1 lúc nào trong quăng tg đó thôi
VD :
_It rained all Monday but stopped raining during that night
==>trời mưa suốt ngày thứ 2 và tạnh vào đêm đó ( nghĩa là tạnh vào lúc nào trong đêm thứ 2 đó)
_ I was ill for a week and during that week I ate nothing
==>Tôi đau đầu mất 1 tuần :34_002:và suốt tuần đó tôi ko ăn ǵ
7, after/ behind :
đơn giản là after vừa chỉ tg vừa chỉ nơi chốn c̣n behind th́ duy nhất:love: chỉ tg
8, by/ with
_ by dùng trong câu bị đông để chỉ người làm(agent)
VD: He was killed by the enemy.
_with đi vs tiếng chỉ phương tiện (means) dùng cho cả câu chủ và bị động
VD : The mountain is covered (with / by ) snow.các bạn chọn từ nào?????????????//:smilie_bounce::smilie_bounce::smilie_bounce::smil ie_bounce:
Nếu chuyển câu " I write a letter with a pen " sang bị động th́ sẽ là " a letter is written by me with a pen " ta thấy ngay with đứng trc tiếng chỉ dụng cụ (means )c̣n by đi trc tiếng chỉ người làm ( agent )
thế thui, lần sau lại post típ:41_002:

doremon_No1
07-09-2010, 07:34 PM
Cảm ơn các bạn, cái phần này đúng là khó nhớ thiệt :D

DrThuy105
09-09-2010, 02:29 PM
bạn ơi có cách nào nhớ nhanh hơn không?

laptrinhga
13-09-2010, 08:57 PM
Bạn nào có bài tập về giới từ cho ḿnh xin với, làm bài tập nh́u mới nhớ đươc. Thanks trước.

NTGK9
19-09-2010, 12:39 PM
Bạn nào có bài tập về giới từ cho ḿnh xin với, làm bài tập nh́u mới nhớ đươc. Thanks trước.

bạn vào đây nà :48_002:http://www.tienganh.com.vn/showthread.php?t=18853

honeybee_helen
29-09-2010, 08:16 PM
nhin` chung ban viet' kha' da^y` du va` chi tiet'.Cam on da dang bai` viet nay`

contrau8
07-10-2010, 05:13 PM
Bài viết rất hay, tôi có soạn một Map chủ yếu từ bài này nếu được các chuyên gia đóng góp và xây dựn thêm tôi nghi nó sẽ trở thành công cu thật sự hũu ích cho các bạn học giới từ
cảm Ơn anh wellfrog (http://www.tienganh.com.vn/member.php?u=47257) rất nhiều mong được sự góp ư của anh

naruto211
16-11-2010, 12:24 PM
Bài viết rất hay, tôi có soạn một Map chủ yếu từ bài này nếu được các chuyên gia đóng góp và xây dựn thêm tôi nghi nó sẽ trở thành công cu thật sự hũu ích cho các bạn học giới từ
cảm Ơn anh wellfrog (http://www.tienganh.com.vn/member.php?u=47257) rất nhiều mong được sự góp ư của anh

Có ích đấy, thanks v́ công sức bỏ ra :)

hocsinhcap3
19-01-2011, 12:54 PM
7, after/ behind :
đơn giản là after vừa chỉ tg vừa chỉ nơi chốn c̣n behind th́ duy nhất:love: chỉ tg

Bác ơi Behind có dùng cho vị trí nữa chứ nhỉ?
I stand Behind My brother

Mộng Lynh
07-02-2011, 04:45 PM
lần đầu tiên ḿnh tham gia vào đây,ḿnh rất vui!

Mộng Lynh
09-02-2011, 07:28 PM
It's Very Helpful For Me. Thank You Very Much.

engtem
20-03-2011, 09:45 PM
ac, thật là nhiều quá đi thôi ;)), thanks

thodinu
30-03-2011, 08:39 PM
cam ơn ban nhé! chúc 1 ngài tốt lạn. bài Viet rất hữu ích

nhochaykho1060
02-07-2011, 07:03 AM
cam on ban vi bai viet rat huu ich nay

Benho_qn
06-08-2011, 07:07 PM
cam on nhieu

lovelove2010
18-08-2011, 09:57 AM
Bài Tập Giới Từ Tiếng Anh (http://davibooks.vn/products/view/29631.Bai-Tap-Gioi-Tu-Tieng-Anh.html)

Kamike
22-08-2011, 02:52 PM
Giới từ cũng làm một vấn đề đau đầu của ḿnh, đôi khi bị dịch trực quan từ tiếng việt qua nên đôi khi hay dùng ẩu mà không biết đúng sai. Cám ơn bạn đă chia sẻ !

minho
03-11-2011, 07:35 PM
ḿnh học tiếng anh cũng tàm tạm mà khi gặp mấ cái giới từ nà thường lúng túng không biết phải làm sao để giải hết
có bạn nào có mẹo ǵ không? chỉ cho ḿnh nha

sunny_like_english
31-03-2012, 08:09 PM
hj tổng phụ trách! khi e đọc được bài này quả thật e rất thích, xin cám ơn tổng phụ trách, bài viết này rất chi tiết và đầy đủ!

viengachden3d
14-05-2012, 03:35 PM
Quá hay, thank tất cả mọi người:)