PDA

View Full Version : Bài học (đă cso Unit 9 )



Mr ZigZag
11-01-2008, 07:51 PM
Thế th́ TA khối 7 cũng chính thức bắt đầu rùi, Nơi đây sẽ là Lư thuyết bài học theo từng Unit về TA khối 7 hé :smilie_goodjob:.

Nội dung của theard "Bài học TA khối 7( Theo từng Unit)."
- Đưa lư thuyết theo từng Unit
- Tứ mới (1 số từ thôi)^^

Chúc các bạn học tốt nhé!!!:smilie_clap: :smilie_clap: :smilie_clap:

Thân
Minh Phương

hihihuhu
11-01-2008, 08:20 PM
UNIT 1 : Nâng Cao

Chúng ta học về comparisons nha(v́ thấy trong quyển TA nâng cao 7 có nói về phần này mà )

Hôm nay, ḿnh sẽ giới thiệu các cấp so sánh

1.So sánh bằng
a.So sánh bằng trong thể khẳng định
S + BE+ AS+ ADJECTIVE + AS + SOMEBODY
S+ VERB + AS + ADVERB + AS + SOMEBODY
EX: My sister is as tall as me.
I am as pretty as you. ( ko bít bạn nào đang đọc cái này có xinh ko nhỉ. nếu xinh th́ phúc wá)

b.So sánh bằng trong câu phủ định
S + BE + NOT + SO (CHÚ Ư NHA) + ADJECTIVE + AS + SOMEBODY
S+ DON'T ( DOESN'T) + VERB + SO + ADVERB + AS + SOMEBODY( sbd)
EX: I don't like him so much as her.
ZZ isn't so good as Nguyetminh and hihihuhu.
c. So sánh bằng trong mệnh đề nghi vấn
Be + S + as + adj + as + sbd ?
Does + S + V + AS + ADV + SBD
EX: Are girls not as intelligent as boys?
Does he do it as fast as them?

2. Phần so sánh kém (đơn giản hơn)
S+BE+LESS+ADJECTIVE+THAN+SMT
Tuy nhiên, phần này ko thông dụng bằng h́nh thức "not so...as" mà ḿnh đă giới thiệu

Thân
hihihuhu
------------------------------------------------------------------------------
3.So sánh tuyệt đối có hai phần :
I/ Short adj (tính từ chỉ có một âm tiết )
E.g. Huyền is the shortest girl
Miss Mai is the oldest girl of three sister

Ḿnh đưa form ra trước nhá
S + be + the + short adj + est + ( N + in/ of +........... )
Những thứ trong ngoặc không cần thiết, trong câu có thể có hay ko cũng chẳng sao và vẫn đúng ngữ pháp
Lưu ư : Đối với các long adj ( có hai âm tiết (2 vần)) mà có tận cùng là "y","er","ow",(thêm)"le " th́ áp dụng công thức của tính từ ngắn ( short adj)

II/ Long adj
E.g. Nga is the most beautiful girl in her class

Form :
S + be + the most + long adj ( + N + in/ of .........)
Ở tính từ dài th́ các tính từ không cần biến đổi để nguyên ( v́ vậy mà My thâư thích hơn ^^)

4. Tính từ ghép nhiều vần
- Hầu hết ta thêm "more" và "the most"
Tuy nhiên với những tính từ ghép bởi 2 tính từ, chỉ có 1 tính từ thứ nhất đổi.
EX: hard working -> harder working -> the hardest working
* Phần động từ như tính từ(participles), khi so sánh ta thêm "more" và "the most"

Thân
Sharpay My and Hihihuhu

Nguyet Minh
11-01-2008, 08:30 PM
UNIT 1 : Theo Unit

Phần A - Friends
1. Abverb of time:

- Still( phó từ ) : vẫn , vẫn còn
EG : He' s still live there. = Anh ấy sống ở đó.

2. Indefinite Quantifier :
- Many ( đại từ ): nhiều
EG : Many people = Nhiều người

- A lot of = Lots of ( đại từ ) : nhiều
EG : A lot of apples = nhiều qủa táo
A lot of milk = nhiều sữa

* Alot of dùng cho cả plural noun ( dnah từ đếm được ) và uncountable noun( danh từ không đếm được ) / Còn many dùng cho plural noun

3. Comparative:

- So sánh hơn :
+ cấu trúc : * Đối với Tính từ ngắn : Tobe + Adj-er + than
EG : It is bigger than them.
Chú ý : kết thúc là phụ âm+ nguyên âm+ phụ âm => nhân đôi phụ âm cuối.

* Đối với tính từ dài : Tobe + More+ Adj+ than
EG : She is more beautiful than me .

4. Một số từ để hỏi :
What , Who, Why , How

EG :
+ Ask : What is your name?
Ans : My name is Minh.
+ Ask : Who is the new girl's name?
Ans : Her name is Giang.
+ Ask : How is your new school?
Ans : It's very nice.
+ Ask : Why are you unhappy?
Ans : Because I miss my parents and my friends.


Phần B - Name and addresses


1. Một số từ để hỏi :
-Where : EG: + Ask : Where do you live ?
Ans : I live in Ha Noi.
- How ( far/ long/... ) : Ask : How far is it from your house to school ?
Ans : It is about 1 km .

2. Ôn về :
a )Thì hiện tại tiếp diễn :
(+) S + tobe + Ving .
EG : He is talking . = Anh ấy đang nói .
(-) S + tobe + not+ Ving .
EG : They are not swimming at the moment . = Lúc này họ không bơi .
(?) Tobe + S + Ving .
EG : Are you having a dinner ? = Bạn đang ăn tối à ?
b) Thì hiện tại đơn :
(+) S + V(es/s) .
EG : I always do my homework in the evening . = tôi luôn luôn làm BT vào buổi tôí .
(-) S + do /does + not + V .
EG : She does not watch TV in the morning . = Cô ấy không xem TV vào buổi sáng
(?) Do / does + S + V ?
EG : Does he eat lunch at school ? = Anh ấy có ăn trưa ở trường không ?

Chú ý : ở thì Hiện tại đơn :
Nếu S = he, she, it thì V thêm s/es , dùng does ở câu phủ định và câu hỏi !
** Hai thì này đã học ở lớp 6, Mình chỉ nhắc lại các câu trúc chính. Còn cách sử dụng, hoàn cảnh dùng, dấu hiệu nhận biết thì mình không post lên nữa .

Thân
Nguyet Minh
---------------------------------------------------------------

Tiếp theo UNIT 1: Bảng tính từ bất quy tắc

Dạng thường ------------- SS hơn ------------------- SS hơn nhất

good --------- better ------------- the best
bad ---------- worse ------------- the worst
little --------- less --------------- the least
much/many --- more -------------- the most
far------------ farther/further----- the farthest/furthest
fore ---------- former ------------ the first/ the foremost
late ---------- later/latter--------- the lattest/the last
in ------------ inner -------------- innermost/iinmost
out ---------- outer/utter--------- uttermost----- outermost/utmost
up------------ upper ------------- uppermost/upmost
beneath------ nether-------------- nethermost

Thân
hihihuhu

Chúc các bạn học tốt !

Nguyet Minh
18-01-2008, 03:32 PM
Grammar for Unit 2

Part A : Telephone number .

1. Furture simple present ( Th́ tương lai đơn ).

a) Use
+ To make a prediction about what will happen in the future . ( để nói trước , dự đoán trước về điều ǵ đó sẽ xảy ra trong tương lai )
+ To make a promise .( để hứa 1 điều ǵ đó )
+ When we make a sudden to do something . ( khi ta thay đổi đột ngột 1 việc ǵ đó )

b) From :
(+) S + will /shall + Vnguyên dạng .
EG : He will be a famous singer .
Viết tắt : S + will/shall = S’ll
( - ) S + will/shall + not + Vnguyên dạng .
Viết tắt : Will +not = won’t
Shall +not = shan’t
EG : I shan’t in London next summer .
(?) Will/shall + S + Vnguyên dạng ?
Yes , S + will/shall
No , S + won’t/shan’t
EG : Will you go to the beach next week ?
Yes, we will .
No , we won’t .
Chú ư : will dùng với mọi ngôi ( I , you, we, they, he, she , it )
Nhưng shall chỉ dùng với ngôi 1 ( I, we )

c) Phân biệt th́ tương lai đơn ( will ) và tương lai gần ( be going to )
+ Tương lai đơn : Dùng để chỉ 1 hành động sẽ xảy ra trong tương lai nhưng được quyết định trong thời điểm nói, chỉ lời hứa hay 1 việc sẽ bị thay đổi đột ngột .
EG : I’ll help you carry these boxes => lời hứa
He won’t play soccer on more time .=> quyết định trong thời điểm nói .
They’ll call her . She may know the answer . => Việc thay đổi đột ngột so với trước .
+ Tương lai gần : Dùng để chỉ 1 hành động xảy ra trong tương lai gần nhưng được quyết định trước thời điểm nói ( tức là được lập kế hoạchh rồi ) ; hoặc để biểu thị 1 việc ǵ đó diễn ra trong tương lai khi có 1 số dấu hiệu nhận biết .
EG : We are going to buy a new car next month . => Kế hoạch được quyết định trước thời điểm nói .
There are grey clouds in the sky . It is going to rain ! => Việc diễn ra trong tương lai v́ có dấu hiệu nhận biết .

2. Practice structure : Let’s +V

a) From : Let’s + Vnguyên dạng .

b) Equivalent structure : ( cấu trúc tương tự )
+ What about + Ving?
EG : What about going to the movie thearter ?
+ Why don’t we + Vnguyên dạng ?
EG : Why don’t we visit grandparents ?

3. Practice structure : Would + S + like + … ?Là loại câu hỏi lịch sự ai đó có cần / muốn ǵ hay làm ǵ không ( v́ thế nên khi trả lời cũng cần trả lời lịch sự , cảm ơn ,… )
EG : + Ask : Would you like some coffee ?
Ans : No, thank you .
+ Ask : Would you like to swim ?
Ans : Yes, I’d love to .

Part B : My birthday .

1.Some - any ( một vài , sử dụng với cả danh từ đếm được số nhiều hay danh từ không đếm được )

a) Some: In positive sentences ( dùng trong câu khẳng định )
EG : There are some apple on the table .
There is some milk in the bottle .

b) Any : Also use in negative and question (dùng trong câu nghi vấn và câu phủ định)
EG : There is not any tea .
Is there any one here ?

2. Nguyên tắc chuyên số đếm thành số thứ tự :
+ Những số có tận cùng là “one” th́ chuyển “one” thành “ first” .
+ Những số có tận cùng là “two” th́ chuyển “two” thành “ second” .
+ Những số có tận cùng là “three” th́ chuyển “three” thành “ third” .
+ Những số có tận cùng là “ve” th́ chuyển “ve” thành “ f” thêm đuôi “ th”.
+ Những số có tận cùng là “nine” th́ bỏ “e” thêm đuôi “th” .
+ Những trừơng hợp c̣n lại thêm đuôi “ th” b́nh thường .

3 . Use in + on+ at :
* In : - the + morning/afternoon/evening
- season
- month
- year
- class
- group
- big place ( Vietnam, England ,… )

* On : - street ( Tran Hung Dao street, Hai Ba Trung street ,… )
- floor
- day of week ( Monday, Wednesday ,…)
- date + month ( 14th November , 5th May ,… )

* At : - hour ( 6 o’clock, 7.30 pm ,… )
- home
- school
- noon
- night
- house + street ( 5 Hai Ba Trung street , 19 Le Van Huu street ,… )

hihihuhu
18-01-2008, 06:31 PM
MỘT SỐ CÁCH DÙNG KHÁC CỦA "IN, ON, AT"

In = bên trong
In + month/year
In time for = In good time for = Đúng giờ (thường kịp làm ǵ, hơi sớm hơn giờ đă định một chút)
In the street = dưới ḷng đường
In the morning/ afternoon/ evening
In the past/future = trước kia, trong quá khứ/ trong tương lai
In future = from now on = từ nay trở đi
In the begining/ end = at first/ last = thoạt đầu/ rốt cuộc
In the way = đỗ ngang lối, chắn lối
Once in a while = đôi khi, thỉnh thoảng
In no time at all = trong nháy mắt, một thoáng
In the mean time = meanwhile = cùng lúc
In the middle of (địa điểm)= ở giữa
In the army/ airforce/ navy
In + the + STT + row = hàng thứ...
In the event that = trong trường hợp mà
In case = để pḥng khi, ngộ nhỡ
Get/ be in touch/ contact with Sb = liên lạc, tiếp xúc với ai

On = trên bề mặt:
On + thứ trong tuần/ ngày trong tháng
On + a/the + phương tiện giao thông = trên chuyến/ đă lên chuyến...
On + phố = địa chỉ... (như B.E : in + phố)
On the + STT + floor = ở tầng thứ...
On time = vừa đúng giờ (bất chấp điều kiện bên ngoài, nghĩa mạnh hơn in time)
On the corner of = ở góc phố (giữa hai phố)
Chú ư:
In the corner = ở góc trong
At the corner = ở góc ngoài/ tại góc phố
On the sidewalk = pavement = trên vỉa hè
Chú ư:
On the pavement (A.E.)= trên mặt đường nhựa
(Don’t brake quickly on the pavement or you can slice into another car)
On the way to: trên đường đến >< on the way back to: trên đường trở về
On the right/left
On T.V./ on the radio
On the phone/ telephone = gọi điện thoại, nói chuyện điện thoại
On the phone = nhà có mắc điện thoại (Are you on the phone?)
On the whole= nói chung, về đại thể
On the other hand = tuy nhiên= however
Chú ư:
On the one hand = một mặt th́
on the other hand = mặt khác th́
(On the one hand, we must learn the basic grammar, and on the other hand, we must combine it with listening comprehension)
on sale = for sale = có bán, để bán
on sale (A.E.)= bán hạ giá = at a discount (B.E)
on foot = đi bộ

At = ở tại
At + số nhà
At + thời gian cụ thể
At home/ school/ work
At night/noon (A.E : at noon = at twelve = giữa trưa (she was invited to the party at noon, but she was 15 minutes late))
At least = chí ít, tối thiểu >< at most = tối đa
At once =ngay lập tức
At present/ the moment = now
Chú ư: 2 thành ngữ trên tương đương với presently nhưng presently se khác nhau về nghĩa nếu nó đứng ở các vị trí khác nhau trong câu:
Sentence + presently (= soon): ngay tức th́ ( She will be here presently/soon)
Presently + sentence (= Afterward/ and then) : ngay sau đó (Presently, I heard her leave the room)
S + to be + presently + Ving = at present/ at the moment ( He is presently working toward his Ph.D. degree)
At times = đôi khi, thỉnh thoảng
At first = thoạt đầu >< at last = cuối cùng
At the beginning of / at the end of... = ở đầu/ ở cuối (dùng cho thời gian và địa điểm).
At + tên các ngày lễ : at Christmas, at Thanks Giving...
Nhưng on + tên các ngày lễ + day = on Christmas day ...
Trong dạng informal E., on trước các thứ trong tuần đôi khi bị lược bỏ: She is going to see her boss (on) Sun. morning.
At/in/on thường được không dùng trong các thành ngữ chỉ thời gian khi có mặt: next, last, this, that, one, any, each, every, some, all
At + địa điểm : at the center of the building
At + những địa điểm lớn (khi xem nó như một nơi trung chuyển hoặc gặp gỡ): The plane stopped 1 hour at Washington D.C. before continuing on to Atlanta.
At + tên các toà nhà lớn (khi xem như 1 hành động sẽ xảy ra ở đó chứ không đề cập đến toà nhà) : There is a good movie at the Center Theater.
At + tên riêng các tổ chức: She works at Legal & General Insurence.
At + tên riêng nơi các trường sở hoặc khu vực đại học: She is studying at the London school of Economics.
At + tên các hoạt động qui tụ thành nhóm: at a party/ lecture


Hỏi ngày sinh của ai đó
WHEN + BE + SOMEBODY'S + BIRTHDAY?
WHAT + BE " SOMEBODY 'S + DATE OF BIRTH?
WHEN + WAS/WERE + S + BORN?

Mọi người post 3 câu theo cấu trúc nha ( để hihihuhu c̣n biết cái ngày kinh khủng nhất trần gian, í lộn .......>kinh hoàng

hihihuhu
23-01-2008, 06:27 PM
UNIT 3
Hmhmm!!!Fine, everybody? Today, we 'll learn about complaints and compliments( lời phàn nàn và khen ngợi )
Những câu này có nghĩa là : .......quá,.........làm sao.
STRUCTURE :
WHAT+(A/AN)+ ADJECTIVE+ NOUN+(S+ BE/VERB)!!!!
HOW+ ADJECTIVE+ S+ BE!!!!
HOW+ ADVERB+ S+ VERB !!!!

EX: - what an expensive dress!!!
Cái váy này đắt quá !!
_ What a lovely friend he has!
Anh ta có 1 người bạn thật là dễ thương !!
- How stupid ZZ is !!!
Câu này ko cần dịch nha!!!
- How quickly she runs!!!
Cô bạn đó chạy nhanh làm sao !!!
Phần nâng cao có lẽ chỉ có zậy !!!
How short this lesson is !!! sorry mọi người, chỉ có zậy

Nguyet Minh
23-01-2008, 08:39 PM
I. Câu cảm thán :

* What + a/an + adj+ Nsố ít !
EG : What a lovely home !
What an easy lesson !

* What+ adj + Nsố nhiều !
EG : What comfortable chairs !
What a big balls !

* What + adj + N không đếm được
EG : What delicious rice !
What cold water !

* Chung cho cả danh từ ko đếm được, danh từ đếm được số ít và số nhiều.
How+ adj + a/an N(s) + tobe !
EG : How lovely a home is !
How easy lessons is !
How delecious rice is !

II. Is there/ are there.

* Is there :
(+) There is+ a/an+ N.
EG : There is a pencil on the table.
(-) There is+ not+ any+ N.
There is not any pencil on the table
(?) Is there+ any+ N?
EG : Is there any pencil here?

* Are there :
(+) There are + (many/some/a lot of/number )+ N(s/es ).
EG : There are many apples in the bag.
(-) There are + not + (many/some/a lot of/number) + N(s/es ).
There are not many people in the class.
(?) Are there+ (many/some/a lot of/number)+ N(s/es ) ?
EG : Are there many chairs in the room .

III.Câu hỏi nghề ngiệp :

Cách 1 :
Ask : What + tobe+ đại từ sở hữu+ job?
EG: What is your father's job?
Ans : Đại từ sở hữu+job+ tobe+ nghề nghiệp.
EG : His job is teacher.

Cách 2 :
Ask : Who+ tobe+ S?
EG : Who are they?
Ans : S+ tobe+ nghề nghiệp.
EG : They are the gardeners.

Cách 3 :
[b]Ask :[b] WHat + do/does + S + do /work?
EGWhat does your mother do ?
Ans : S + tobe + Nghề nghịêp
EG : She is a farmer .
*:Cách 2 cần chú ư tới hoàn cảnh giao tiếp v́, Who+ tobe+ S? = AI đó là ai? ,có thể là nên 1 số trường hợp mới là hỏi nghề nghiêp. Nếu sử dụng cách 1 th́ rơ nghĩa hơn .

hihihuhu
27-01-2008, 06:27 PM
UNIT 4 :(nâng cao )

Các cách hỏi và nói giờ
HỎI : WHAT'S THE TIME?
WHAT TIME IS IT?
CAN YOU PLEASE TELL ME THE TIME?
TRẢ LỜI :
1)GIỜ CHẴN : It's+ số giờ + o'clock
2)GIỜ LẺ : *It's+ số giờ+ số phút
*It's+ số phút kém+ to+ số giờ
*It's+ số phút hơn+ past+ số giờ
Khi nói 30 phút, kém 15 phút hoặc hơn 15 phút, ta có thể dùng :
a half( 1 nửa giờ = 30 phút)
a quarter( 1/4 giờ= 15 phút )

CÂU HỎI AI ĐÓ LÀM G̀ VÀO LÚC NÀO
WHAT TIME+ DO/DOES+ S+ DO.......
WHEN + DO/DOES+ S+ DO......
TRẢ LỜI : S+ DO/DOES....+ IN/ON/AT(CÁCH DÙNG, XEM UNIT 2)

Nguyet Minh
21-02-2008, 03:15 PM
I. Cấu trúc : S + tobe + different from + O .
EG: My school is different from your school .
Her coats are different from my coats .

II. Một số giới từ chỉ nơi chốn :
- in : bên trong
- at : ở , tại
- on: trên ( bề mặt )
- over : trên ( cao so với bề mặt )
- under : bên dưới
- behind : đằng sau
- in front of : phía trước
- next to : ngay bên cạnh
- on the left : bên trái
- on the right : bên phải
- bettween : ở giữa ( 2 vật )
- among : ở giữa ( nhiều vật )
- round : xung quanh
- near : gần
- at the back of = ở đằng sau

III. Cấu trúc.
Nhận xét somebody trong lĩnh vực nào đó:
Model : S + tobe + adj + at + subject .
EG : She is good at Literature .
They are bad at History .
Hoặc có thể dùng cấu trúc : S + tobe + adj + at + Ving .
EG : She is bad at painting .
They are good at learning English .

Ngoài ra c̣n 1 vài cấu trúc có thể dùng trong writing cho 1 Unit này.
- Practice + Ving : thực hành làm ǵ đó .
- Try to + V : cố gắng làm ǵ đó
- Find it + adj + to + V : thấy 1 việc nào đó như thế nào .

2 Unit này, kiến thức ko nhièu, đa phần ôn lại của lớp 6( cũng ở Unit 4+5 lớp 6 ) , nhưng từ vựng thfi có nhiều .
Trong trường học :
- Maths : toán ( viết tắt của mathematics )
- Literature : Văn
- English : Tiếng Anh
- History : Lịch sử
- Geography : Địa Lư
- Physics : Vật lư
- Physical Enducation : Thể dục
- Art : Họa
- Music : Nhạc
- Chemistry : Hóa học
- Biology : Sinh học
- Term : Học ḱ = Semester
- Period : Tiết học
- School assemble : Chào cờ
- Class meeting : Sinh hoạt
- Civic education : giáo dục công dân

* các hoạt động/ tṛ chơi
- activity (noun ) : hoạt động
- soccer : bóng đá
- basketball : bóng rổ
- baseball : Bóng chuyền
- badminton : cầu lông
- catch : đuổi bắt
- blindman’s bluff : bịt mắt bắt dê
- marbles : chơi bi
- Skip rope: nhảy dây
- Children's slide : cầutrượt

Nguyet Minh
14-03-2008, 08:49 PM
LƯ THUYẾT UNIT 6 VÀ 7

1. Structure .
Ask : What should + S + Vnguyên dạng?
Suggestion:
- What about + Ving ?
- Would you like to + Vnguyên dạng?
- Let’s + Vnguyên dạng.
- Why don’t + S + Vnguyên dạng?
Ans :
- I am sorry . I can not . Because …
- I’ d love to
- Good idea . (But…)
- Great
(blad , blad , c̣n nhiều từ ans lắm , trên đây chỉ là 1 số từ thường dùng )
EG :
Ask : What should we do now ?
Suggestion:
- What about going to the movie theater ?
- Would you like to go shopping ?
- Let’s playing badminton .
- Why don’t we do our homework ?
Ans : …

2 . Cách sử dụng few, little
Ư nghĩa : 1 ít , 1 vài.
“Few” sử dụng cho danh từ đếm được
“Little” sử dụng cho danh từ ko đếm đựơc
Về less và fewer , các bạn xem thêm phần dưới ( hic , Minh ko c̣n cách nào, đành tŕnh bày vậy , hơi khó nh́n , nếu các bạn thu nhỏ màn h́nh th́ dễ nh́n hơn )


Positive
Comparative
Superlative


bad
worse
worst
badly
worse
worst
far(distance)
farther
farthest
far(extent)
further
furthest
good
better
best
ill
worse
worst
late
later
latest or last
less
lesser
least
little(amount)
less
least
many
more
most
much
more
most
well
better
best

Thực ra 2 Unit này chẳng có ǵ đáng chú ư nhiều . Chỉ có vài từ Minh đưa ra để làm BT .
-free time : thời gian rảnh
-Especially : đặc biệt, nhất là
-Champion : người vô địch
-Practically : thực tế
-Rehearsing : kể lại
-Anniversary : ngày lễ kỉ niệm
- article : bài báo
- Mother's Day : Ngày lễ các bà mẹ

hihihuhu
14-03-2008, 09:22 PM
UNIT 6 + 7( NÂNG CAO)


PHẦN THỨ 3. READ. THEN ANSWER CỦA UNIT 6, CHÚNG TA CHÚ Ư CÓ CÂU

" If they have any new stamps, they usually bring them to school."

Câu này nghĩa chắc các bạn cũng dịch đc, chúng ta gọi nó là CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 1( TYPE CONDITIONALS 1)

1) TRƯỜNG HỢP 1: Ở câu này, việc Ba và câu lạc bộ của ḿnh mang đến trường khi có tem mới là việc sẽ xảy ra ở hiện tại ( ta dùng "usually), hoặc có thể nói sự việc này luôn đúng( tức là hễ có tem mới th́ mang đến trường , ḿnh hok bít giải thik ra sao nữa )

Chúng ta có cấu trúc 1 của câu ĐK loại 1


IF + S + SIMPLE PRESENT, S + SIMPLE PRESENT

Ex : If you heat the ice, it becomes water
Đây là 1 chân lí và nó luôn luôn đúng nên chúng ta dùng trường hợp 1 của câu ĐK loại 1

2) TRƯỜNG HỢP 2: Khi dùng diễn tả 1 hành động có thật sẽ xảy ra trong tương lai, ta dùng câu ĐK loại 1 với dạng khác là


IF + S + SIMPLE PRESENT, S+ WILL/SHALL+ DO.....

EX : If he goes out, I will stay at home.
( nếu cậu ta ra ngoài, tôi sẽ ở nhà. Việc tôi sẽ ở nhà là hành động có thật sẽ xảy ra trong tương lai )

OK, IF YOU UNDERSTAND THIS LESSON WELL, I WILL BE VERY HAPPY.

I APOLOGISE FOR POSTING THIS LATE. LEARN WELL !!!!!!!!

Nguyet Minh
01-04-2008, 09:02 PM
TH̀ QUÁ KHỨ ĐƠN

Trong Unit 9 này, Minh chỉ chú ư cho các bạn th́ Hiện tại đơn , v́ đây là th́ mới, mà quan trọng.
Cấu trúc :

(+) S+ Ved +...
EG : I played computer games last night.
She washed the dishes.
(-) S+ did not (didn't )+ Vinf+...
EG : He didn't do his homework yesterday.
We didn't go to Ha Long Bay last summer.
(?) Did + S+ Vinf+...?
EG : Did they go to the bookstore last weekend?
Did you buy for me a new coat?

Động từ :

- Với ĐT thường , ta thêm -ed vào đuôi của ĐT
EG : play ==> played
wash ==> washed
- Với ĐT kết thúc là -e , th́ chỉ cần thêm -d vào đuôi của ĐT.
EG : dance ==> danced
like ==> liked
- Với ĐT kết thúc là một phụ âm -y , thay -y thành -ied.
EG : cry ==> cried
study ==> studied
- Với ĐT kết thúc là một nguyên âm và -y , giữ -y và thêm -ed.
EG: play ==> played
stay ==> stayed
- Với ĐT kết thúc là phụ âm-nguyên âm-phụ âm , th́ ta gấp 2 lần phụ âm cuối và thêm đuôi -ed.
EG : stop ==> stopped
clap ==> clapped
- Ngoài ra c̣n nhiều ĐT bất quy tắc khác. Minh cho 1 số ĐT hay gặp :


ĐT thường------------------------------------------ĐT quá khứ đơn

be------------------------------------------was/were
become------------------------------------------bacame
begin------------------------------------------began
bite------------------------------------------bit
break------------------------------------------broke
bring------------------------------------------brought
build------------------------------------------buỉlt
buy------------------------------------------bought
catch------------------------------------------caught
choose------------------------------------------chose
come------------------------------------------came
cost------------------------------------------cost
cut------------------------------------------cut
do------------------------------------------did
draw------------------------------------------drew
dream------------------------------------------dreamt
drink------------------------------------------drank
drive------------------------------------------drove
eat------------------------------------------ate
fall------------------------------------------fell
fell------------------------------------------felt
find------------------------------------------found
fly------------------------------------------flew
forget------------------------------------------forgot
get------------------------------------------got
give------------------------------------------gave
go------------------------------------------went
grow------------------------------------------grew
have------------------------------------------had
hear------------------------------------------heard
hide------------------------------------------hid
keep------------------------------------------kept
know------------------------------------------knew
leave------------------------------------------left
lend------------------------------------------lent
let------------------------------------------let
lose------------------------------------------lost
make------------------------------------------made
meet------------------------------------------met
pay------------------------------------------paid
put------------------------------------------put
read------------------------------------------read
ride------------------------------------------rode
run------------------------------------------ran
say------------------------------------------said
see------------------------------------------saw
sell------------------------------------------sold
send------------------------------------------sent
sing------------------------------------------sang
sit------------------------------------------sat
sleep------------------------------------------slept
speak------------------------------------------spoke
stand------------------------------------------stoode
steal------------------------------------------stole
swim------------------------------------------swam
take------------------------------------------took
teach------------------------------------------taught
tell------------------------------------------told
think------------------------------------------thought
understand------------------------------------------understood
wake------------------------------------------woke
wear------------------------------------------wore
win------------------------------------------won
write------------------------------------------wrote

*** Chú ư cách phát âm "ed" của các động từ :
-âm /id/ khi trước "ed" là :
+/t/ : wanted
+/d/ : needed
-âm /t/ khi trước "ed" là :
+/k/ : cooked
+/p/ : helped
+/f/ : laughed ( laght phát âm đuôi là "f" )
+/s/ : misses
+/S/ : washed ( âm "s" phát âm nhẹ hơn âm "S")
+/tS/ : watched
-âm /d/ khi trước "éd" là các âm c̣n lại như :
+ arrived
+loved

Cách dùng :

-Dùng để diễn tả các hành động đă xảy ra trong quá khứ ( khi dùng th́ này, ta cần biết thời gian diễn ra sự việc )
EG: I cleaned my rooms yesterday.
-Dùng để diễn tả hành động, thói quen thường xuyên xảy ra trong quá khứ.
EG: He ate a lot of sugar when he was a child.
-Dùng để miêu tả hoàn cảnh trong quá khứ.
EG: They lived in Ho CHi Minh city when Thanh was 5 years old.

*** Trong câu, ta biết là th́ quá khứ đơn khi gặp những từ như :
- yesterday
- ... ago
- last....
- in+ year
- on+ month